Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Thông tư Hướng dẫn xử lý hàng hóa tồn đọng trong khu vực giám sát hải quan Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1–Điều 3 · 3 điều

Xem văn bản gốc ↗

Phạm vi điều chỉnh

Điều 1

Tab mới ↗

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này hướng dẫn việc xử lý hàng hóa thuộc đối tượng giám sát hải quan bị từ bỏ, thất lạc, nhầm lẫn, quá thời hạn khai hải quan, quá thời hạn lưu giữ (gọi tắt là hàng hóa tồn đọng) trong khu vực giám sát hải quan, bao gồm: a) Hàng hóa tồn đọng tại cảng biển, cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài, cảng nội địa (ICD), địa điểm thu gom hàng lẻ (CFS) (sau đây gọi tắt là hàng hóa tồn đọng tại cảng biển); b) Hàng hóa tồn đọng tại cảng hàng không; c) Hàng hóa tồn đọng trong kho ngoại quan; d) Hàng hóa tồn đọng trong khu vực giám sát hải quan của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính. 2. Thông tư này không điều chỉnh đối với các trường hợp sau: a) Hàng hóa tồn đọng ngoài khu vực giám sát hải quan hoặc hàng hóa tồn đọng trong khu vực giám sát hải quan nhưng không thuộc đối tượng giám sát hải quan; b) Hàng hóa tồn đọng thuộc đối tượng xử lý tịch thu sung quỹ nhà nước theo thủ tục hành chính hoặc xử lý hình sự; c) Hàng hóa do người vận chuyển lưu giữ tại cảng biển Việt Nam xử lý theo Nghị định số 46/2006/NĐ-CP ngày 16/5/2006 của Chính phủ. 3. Việc xử lý đối với hàng hóa tồn đọng là hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, gửi kho ngoại quan theo quy định phải thực hiện việc ký quỹ, đặt cọc ngoài việc thực hiện theo quy định tại Thông tư này, còn phải thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Công thương và Bộ Tài chính về việc quản lý và sử dụng số tiền đặt cọc của thương nhân.

Đối tượng áp dụng

Điều 2

Tab mới ↗

Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan hải quan các cấp. 2. Doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi. 3. Hãng tàu; đại lý hãng tàu; doanh nghiệp giao nhận; đại diện theo ủy quyền của hãng tàu, doanh nghiệp giao nhận (sau đây gọi chung là người vận chuyển). 4. Chủ kho ngoại quan. 5. Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính. 6. Chủ hàng hóa là người gửi hàng hoặc người nhận hàng đứng tên trên vận đơn. 7. Các đối tượng khác có liên quan đến xử lý hàng hóa tồn đọng trong khu vực giám sát hải quan.

Nguyên tắc quản lý, xử lý hàng hóa tồn đọng trong khu vực giám sát hải quan

Điều 3

Tab mới ↗

Điều 3. Nguyên tắc quản lý, xử lý hàng hóa tồn đọng trong khu vực giám sát hải quan 1. Việc xử lý hàng hóa tồn đọng trong khu vực giám sát hải quan phải tuân theo thời gian, trình tự, thủ tục quy định tại Thông tư này. 2. Việc xử lý hàng hóa tồn đọng phải kịp thời, công khai, minh bạch, đúng chế độ quy định. Chương II XỬ LÝ HÀNG HÓA TỒN ĐỌNG TRONG KHU VỰC GIÁM SÁT HẢI QUAN Mục 1. XỬ LÝ HÀNG HÓA TỒN ĐỌNG TẠI CẢNG BIỂN

Về toàn văn Thông tư Hướng dẫn xử lý hàng hóa tồn đọng trong khu vực giám sát hải quan

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp