Điều 34. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với hàng hóa tồn đọng trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành mà cơ quan có thẩm quyền đã thành lập Hội đồng để xử lý thì tiếp tục xử lý theo quy định của pháp luật trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
2. Đối với hàng hóa tồn đọng từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành mà chưa thành lập Hội đồng để xử lý thì được xử lý theo quy định tại Thông tư này.
Điều 35. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2014.
2. Thông tư này bãi bỏ các văn bản sau đây:
a) Thông tư số 33/2004/TT-BTC ngày 15/4/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý hàng hóa, hành lý, tài sản tồn đọng không có người nhận tại các cảng hàng không Việt Nam;
b) Thông tư số 195/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xử lý hàng hóa tồn đọng trong kho ngoại quan;
c) Thông tư số 179/2011/TT-BTC ngày 08/12/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý hàng hóa bị từ bỏ, thất lạc, nhầm lẫn, quá thời hạn khai hải quan tại cảng biển mà chưa có người đến nhận quy định tại Điều 45 Luật Hải quan và hàng hóa không có người nhận khác.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để phối hợp giải quyết./.
Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng bí thư; Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; Văn phòng Chính phủ; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Toà án nhân dân tối cao; Kiểm toán Nhà nước; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - HĐND, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Sở Tài chính, Cục Hải quan, Kho bạc Nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp); - Công báo; - Cổng TTĐT Chính phủ; Cổng TTĐT Bộ Tài chính; - Lưu: VT, QLCS. | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Hữu Chí
Mẫu Quyết định số 01/QĐ-HĐ
TỔNG CỤC HẢI QUAN CỤC HẢI QUAN ..... | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: | .........., ngày ... tháng .... năm .....
QUYẾT ĐỊNH
Về việc thành lập Hội đồng xử lý hàng hóa tồn đọng
CỤC TRƯỞNG CỤC HẢI QUAN .....
Căn cứ Thông tư số 15/2014/TT-BTC ngày 27/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý hàng hóa tồn đọng trong khu vực giám sát hải quan;
Căn cứ Quyết định của ........ quy định chức năng, nhiệm vụ của .......;
Căn cứ văn bản của các cơ quan, đơn vị liên quan về việc cử cán bộ, công chức tham gia Hội đồng xử lý hàng hóa tồn đọng;
Xét đề nghị của Chi cục trưởng Chi cục hải quan....,
QUYẾT ĐỊNH:
Thành lập Hội đồng xử lý hàng hóa tồn đọng tại .... do ông/bà: ........, chức danh: ....................... làm Chủ tịch Hội đồng và các thành viên có tên trong danh sách đính kèm.
Điều 1. Thành lập Hội đồng xử lý hàng hóa tồn đọng tại .... do ông/bà: ........, chức danh: ....................... làm Chủ tịch Hội đồng và các thành viên có tên trong danh sách đính kèm.
Hội đồng xử lý hàng hóa tồn đọng thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Thông tư số 15/2014/TT-BTC ngày 27/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý hàng hóa tồn đọng trong khu vực giám sát hải quan và pháp luật có liên quan.
Điều 2. Hội đồng xử lý hàng hóa tồn đọng thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Thông tư số 15/2014/TT-BTC ngày 27/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý hàng hóa tồn đọng trong khu vực giám sát hải quan và pháp luật có liên quan.
Hội đồng xử lý tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các đơn vị và cá nhân có tên trong danh sách đính kèm nêu tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các đơn vị và cá nhân có tên trong danh sách đính kèm nêu tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận: - Như Điều 3; - Lưu: Hồ sơ. | CỤC TRƯỞNG (Ký tên, đóng dấu)
Mẫu Quyết định số 02/QĐ-XL
TỔNG CỤC HẢI QUAN CỤC HẢI QUAN ..... | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: | .........., ngày ... tháng .... năm .....
QUYẾT ĐỊNH
Về việc xác lập quyền sở hữu của Nhà nước về tài sản
CỤC TRƯỞNG CỤC HẢI QUAN .....
Căn cứ Thông tư số 15/2014/TT-BTC ngày 27/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý hàng hóa tồn đọng trong khu vực giám sát hải quan;
Căn cứ Quyết định của ........ quy định chức năng, nhiệm vụ của .......;
Xét đề nghị của Hội đồng xử lý hàng hóa tồn đọng,
QUYẾT ĐỊNH:
Xác lập quyền sở hữu của nhà nước đối với hàng hóa tồn đọng tại....., bao gồm:
Điều 1. Xác lập quyền sở hữu của nhà nước đối với hàng hóa tồn đọng tại....., bao gồm:
| STT | Tên hàng hóa | Đơn vị tính | Số lượng/ Khối lượng | Tình trạng hàng hóa |
||||||
| | | | | |
| | | | | |
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. ............................ (1) có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. ............................ (1) có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận: - Tổng cục hải quan; - Hội đồng xử lý hàng hóa tồn đọng; - Doanh nghiệp...; - Chi cục Hải quan...; - Lưu: Hồ sơ. | CỤC TRƯỞNG (Ký tên, đóng dấu)
(1) Thủ trưởng các đơn vị có liên quan đến hàng hóa tồn đọng như: Chi cục hải quan; doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi; doanh nghiệp vận chuyển hàng không; chủ kho ngoại quan; doanh nghiệp CPN…
Mẫu Quyết định số 03/QĐ-PA
TỔNG CỤC HẢI QUAN CỤC HẢI QUAN ..... | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: | .........., ngày ... tháng .... năm .....
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt phương án xử lý hàng hóa tồn đọng tại ....
CỤC TRƯỞNG CỤC HẢI QUAN .....
Căn cứ Thông tư số 15/2014/TT-BTC ngày 27/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý hàng hóa tồn đọng trong khu vực giám sát hải quan;
Căn cứ Quyết định của ........ quy định chức năng, nhiệm vụ của .......;
Xét đề nghị của Hội đồng xử lý hàng hóa tồn đọng,
QUYẾT ĐỊNH:
Phê duyệt phương án xử lý hàng hóa tồn đọng tại .... như sau:
Điều 1. Phê duyệt phương án xử lý hàng hóa tồn đọng tại .... như sau:
| STT | Tên hàng hóa | Đơn vị tính | Số lượng/ Khối lượng | Tình trạng hàng hóa | Phương án xử lý (1) |
|||||||
| | | | | | |
| | | | | | |
Hội đồng xử lý hàng hóa tồn đọng có trách nhiệm tổ chức thực hiện phương án xử lý tại Điều 1 Quyết định này theo quy định tại Thông tư số 15/2014/TT-BTC ngày 27/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý hàng hóa tồn đọng trong khu vực giám sát hải quan và pháp luật có liên quan.
Điều 2. Hội đồng xử lý hàng hóa tồn đọng có trách nhiệm tổ chức thực hiện phương án xử lý tại Điều 1 Quyết định này theo quy định tại Thông tư số 15/2014/TT-BTC ngày 27/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý hàng hóa tồn đọng trong khu vực giám sát hải quan và pháp luật có liên quan.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Hội đồng xử lý hàng hóa tồn đọng và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Hội đồng xử lý hàng hóa tồn đọng và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận: - Như Điều 3; - Tổng cục hải quan; - Chi cục Hải quan...; - Lưu: Hồ sơ. | CỤC TRƯỞNG (Ký tên, đóng dấu)
(1) Ghi rõ phương án xử lý: chuyển giao, bán (trực tiếp, đấu giá), tiêu hủy hoặc phương án khác (nếu có)
Biểu mẫu số 01/HHTĐ-CB
TÊN DOANH NGHIỆP KINH DOANH KHO, BÃI/ HOẶC TÊN HÃNG TÀU/ĐẠI LÝ HÃNG TÀU/DOANH NGHIỆP GIAO NHẬN
THÔNG BÁO TÌNH HÌNH HÀNG HÓA TỒN ĐỌNG
TẠI ……………………………
(Số liệu tính từ …../…./………… đến …./…/……………)
Kính gửi: Chi cục Hải quan …..
| TT | Tên hàng | Số lượng, trọng lượng | Số, loại cont/số seal | Người gửi, địa chỉ | Người nhận, địa chỉ | Số/ngày vận đơn | Tên PTVT/ngày nhập cảnh | Vị trí, địa điểm lưu giữ hàng | Phân loại tồn đọng | Ghi chú |
||||||||||||
| (1) | (2) | (3) | | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) |
| | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | |
Ghi chú: Ô số (9) ghi rõ: Thất lạc; nhầm lẫn; từ bỏ; quá thời hạn khai hải quan; hàng hóa thu gom không người nhận; hàng hóa ngoài vận đơn, lược khai.
Nơi nhận: - Cục Hải quan … - Chi cục Hải quan (quản lý kho)… | GIÁM ĐỐC DOANH NGHIỆP (ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Biểu mẫu số 02/TH-HQ
CHI CỤC HẢI QUAN CK…
BẢNG KÊ CHI TIẾT HÀNG HÓA TỒN ĐỌNG
| TT | Tên hàng | Số lượng/ trọng lượng | Số, loại cont/số seal | Người nhận, địa chỉ | Số ngày lưu kho, bãi | Địa điểm lưu giữ hàng | Tình trạng hàng hóa | Phân loại tồn đọng | Công chức vào sổ (ký, ghi rõ họ tên, ngày vào sổ) |
|||||||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) |
| | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | |
Ghi chú:
- Ô số (9) ghi rõ: Hàng vi phạm; thất lạc; nhầm lẫn; từ bỏ; quá thời hạn khai hải quan; hàng hóa thu gom không người nhận; hàng hóa ngoài vận đơn, lược khai;
- Ô số (8) ghi một số lưu ý về hàng hóa (nếu có) như: Hàng hóa dễ bị hư hỏng, hàng đông lạnh, hóa chất, hàng có khả năng gây ô nhiễm môi trường,…
LÃNH ĐẠO CHI CỤC
Biểu mẫu số 03/TB-KB
TÊN DOANH NGHIỆP KINH DOANH KHO, BÃI
THÔNG BÁO LẦN THỨ ….
Kính gửi: | - Tên người nhận (nếu có); - Hãng tàu/đại lý hãng tàu/Công ty giao nhận.
Thông tin về lô hàng:
+ Tên hàng:
+ Số lượng, trọng lượng:
+ Số, loại cont/số seal:
+ Số/ngày vận đơn (nếu có):
+ Tên PTVT/ngày nhập cảnh:
+ Vị trí, địa điểm lưu giữ hàng:
+ Tên, địa chỉ người gửi:
+ Tên, địa chỉ người nhận:
Đến nay, đã quá 30 ngày kể từ ngày lô hàng đến cảng ……, nhưng Công ty …(doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi) vẫn chưa thấy đơn vị nào đến nhận.
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thông báo lần đầu (ghi rõ ngày thông báo lần đầu) nếu không có đơn vị nào đến nhận, Công ty …(doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi) sẽ bàn giao toàn bộ lô hàng cho cơ quan hải quan cửa khẩu để tiến hành xử lý theo quy định tại Thông tư số 15/2014/TT-BTC ngày 27/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý hàng hóa tồn đọng trong khu vực giám sát hải quan.
Nơi nhận : - Như trên; - Chi cục hải quan …; - Lưu: ... | GIÁM ĐỐC DOANH NGHIỆP KINH DOANH KHO, BÃI
Biểu mẫu số 04/HHTĐ-NQ
KHO NGOẠI QUAN …... TỈNH, THÀNH PHỐ……
THÔNG BÁO TÌNH HÌNH HÀNG HÓA TỒN ĐỌNG
TẠI ……………………………
(Số liệu tính từ …../…./………… đến …./…/……………)
Kính gửi: Chi cục Hải quan …..
| TT | Tên chủ hàng | Tên hàng | Đơn vị tính | Số lượng/khối lượng hàng | Số, ngày tờ khai hải quan | Số, ngày hợp đồng thuê kho | Tình trạng hàng hóa |
|||||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) |
| | | | | | | | |
Ghi chú:
- Ô số (8) ghi một số lưu ý về hàng hóa (nếu có) như: Hàng hóa dễ bị hư hỏng, hàng đông lạnh, hóa chất, hàng có khả năng gây ô nhiễm môi trường,…
Nơi nhận: - Cục Hải quan … - Chi cục Hải quan (quản lý kho)… | GIÁM ĐỐC DOANH NGHIỆP (ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Biểu mẫu số 05/HHTĐ-HK
TÊN DOANH NGHIỆP KINH DOANH KHO, BÃI TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG
THÔNG BÁO TÌNH HÌNH HÀNG HÓA TỒN ĐỌNG
TẠI ……………………………
(Số liệu tính từ …../…./………… đến …./…/……………)
Kính gửi: Chi cục Hải quan …..
| TT | Tên chủ hàng | Tên hàng | Đơn vị tính | Số lượng/ Trọng lượng | Người nhận, địa chỉ | Số/ngày vận đơn | Tình trạng hàng hóa | Ghi chú |
||||||||||
| (1) | (2) | (3) | | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) |
| | | | | | | | | |
| | | | | | | | | |
| | | | | | | | | |
Ghi chú:
- Ô số (7) ghi một số lưu ý về hàng hóa (nếu có) như: Hàng hóa dễ bị hư hỏng, hàng đông lạnh, hóa chất, hàng có khả năng gây ô nhiễm môi trường,…
- Ô số (8) ghi rõ một số thông tin về hàng hóa như: Chủ hàng từ bỏ, chủ hàng không hồi đáp…
Nơi nhận: - Cục Hải quan … - Chi cục Hải quan (quản lý kho)… | GIÁM ĐỐC DOANH NGHIỆP (ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Biểu mẫu số 06/HHTĐ-BC
TÊN DOANH NGHIỆP CUNG ỨNG DỊCH VỤ BƯU CHÍNH
THÔNG BÁO TÌNH HÌNH HÀNG HÓA TỒN ĐỌNG
TẠI ……………………………
(Số liệu tính từ …../…./………… đến …./…/……………)
Kính gửi: Chi cục Hải quan …..
| TT | Tên chủ hàng | Tên hàng | Đơn vị tính | Số lượng/ Trọng lượng | Người nhận, địa chỉ | Số/ngày vận đơn | Tình trạng hàng hóa | Ghi chú |
||||||||||
| (1) | (2) | (3) | | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) |
| | | | | | | | | |
| | | | | | | | | |
| | | | | | | | | |
Ghi chú:
- Ô số (7) ghi một số lưu ý về hàng hóa (nếu có) như: Hàng hóa dễ bị hư hỏng, hàng đông lạnh, hóa chất, hàng có khả năng gây ô nhiễm môi trường,…
- Ô số (8) ghi rõ một số thông tin về hàng hóa như: Chủ hàng từ bỏ, chủ hàng không hồi đáp…
Nơi nhận: - Cục Hải quan … - Chi cục Hải quan (quản lý kho)… | GIÁM ĐỐC DOANH NGHIỆP (ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)