Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Thông tư Hướng dẫn xử lý hàng hóa tồn đọng trong khu vực giám sát hải quan Mục 2 — XỬ LÝ HÀNG HÓA TỒN ĐỌNG TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG

Điều 12–Điều 17 · 6 điều

Xem văn bản gốc ↗

Phạm vi hàng hóa tồn đọng tại cảng hàng không

Điều 12

Tab mới ↗

Điều 12. Phạm vi hàng hóa tồn đọng tại cảng hàng không 1. Hàng hóa bị từ bỏ là hàng hóa mà chủ hàng hóa có văn bản thông báo việc từ bỏ hoặc không đến nhận hoặc không hồi đáp sau khi đã được doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi tại cảng hàng không thông báo. 2. Hàng hóa bị thất lạc không có người đến nhận, bao gồm: hàng hóa có địa chỉ nhận tại Việt Nam, bị thất lạc qua nước khác sau đó đưa về Việt Nam; hàng hóa gửi đến nước khác, bị thất lạc đến Việt Nam; hàng hóa bị gửi nhầm địa chỉ người nhận tại Việt Nam. 3. Hành lý xách tay, đồ vật do khách đi máy bay để quên tại khu vực nhà ga sân bay, quầy làm thủ tục, phòng chờ ra máy bay hoặc trên máy bay không có người nhận. 4. Hàng hóa do Doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi thu gom trong quá trình xếp dỡ hàng hóa không có người nhận. 5. Hàng hóa nhập khẩu ngoài vận đơn, ngoài lược khai không có người nhận.

Thông báo về hàng hóa tồn đọng tại cảng hàng không

Điều 13

Tab mới ↗

Điều 13. Thông báo về hàng hóa tồn đọng tại cảng hàng không 1. Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày phát hiện hàng hóa tồn đọng, Doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi tại cảng hàng không thông báo bằng văn bản cho chủ hàng hóa đến nhận hoặc niêm yết tại sân bay trong trường hợp không xác định được chủ hàng hóa. Trường hợp áp dụng hình thức thông báo, quá 15 ngày, kể từ ngày thông báo lần 1 mà chưa có người đến nhận, Doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi thông báo lần 2 bằng văn bản cho chủ hàng hóa. Thông báo được gửi bằng thư bảo đảm qua dịch vụ chuyển phát có ký nhận hồi báo. Thời hạn để chủ hàng hóa đến nhận là 60 ngày, kể từ ngày thông báo lần đầu hoặc bắt đầu niêm yết. 2. Định kỳ hàng quý, chậm nhất là ngày 15 của tháng đầu tiên quý sau, Doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi có trách nhiệm thông báo cho Chi cục Hải quan về tình hình hàng hóa tồn đọng tại cảng hàng không theo Biểu mẫu số 02/HHTĐ-HK ban hành kèm theo Thông tư này và lập hồ sơ đề nghị xử lý hàng hóa tồn đọng gửi Chi cục Hải quan theo quy định tại Điều 14 Thông tư này. 3. Phạm vi hàng hóa tồn đọng thông báo cho Chi cục Hải quan gồm: a) Hàng hóa mà chủ hàng hóa có văn bản thông báo việc từ bỏ; b) Hàng hóa bị thất lạc không có người đến nhận sau 60 ngày, kể từ ngày bắt đầu thông báo; c) Hành lý xách tay, đồ vật do khách đi máy bay để quên tại khu vực nhà ga sân bay, quầy làm thủ tục, phòng chờ ra máy bay hoặc trên máy bay không có người nhận sau 30 ngày, kể từ ngày bắt đầu thông báo; d) Hàng hóa do Doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi thu gom trong quá trình xếp dỡ hàng hóa không có người nhận sau khi đã thực hiện thủ tục niêm yết hoặc thông báo theo quy định tại khoản 1 Điều này; đ) Hàng hóa nhập khẩu ngoài vận đơn, ngoài lược khai không có người nhận phát sinh trong kỳ. 4. Trường hợp chưa đến thời hạn báo cáo định kỳ nhưng Doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi phát hiện hàng hóa đủ điều kiện xác định là hàng hóa tồn đọng là hàng hóa dễ bị hư hỏng, hàng đông lạnh, hóa chất nguy hiểm, độc hại, hàng hóa có hạn sử dụng còn dưới 60 ngày, Doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi có trách nhiệm lập hồ sơ trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày phát hiện, gửi Chi cục Hải quan.

Hồ sơ đề nghị xử lý hàng hóa tồn đọng tại cảng hàng không

Điều 14

Tab mới ↗

Điều 14. Hồ sơ đề nghị xử lý hàng hóa tồn đọng tại cảng hàng không 1. Hồ sơ đề nghị xử lý hàng hóa tồn đọng tại cảng hàng không được lập thành hai (02) bộ; một (01) bộ gửi Chi cục Hải quan, một (01) bộ lưu tại Doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi. 2. Hồ sơ đề nghị xử lý bao gồm: a) Công văn đề nghị xử lý hàng hóa tồn đọng của Doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi gửi Chi cục Hải quan: 01 bản chính; b) Các thông báo của Doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi cho chủ hàng hóa (nếu có) hoặc thông báo được niêm yết tại sân bay: 01 bản sao; c) Văn bản của chủ hàng hóa về việc từ bỏ hàng hóa (nếu có): 01 bản sao; d) Bảng kê số lượng, chủng loại, quy cách hàng hóa tồn đọng: 01 bản chính; đ) Các hồ sơ, chứng từ khác liên quan đến hàng hóa tồn đọng: 01 bản sao. Các bản sao phải được ký xác nhận và đóng dấu của Doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi.

Hội đồng xử lý hàng hóa tồn đọng tại cảng hàng không

Điều 15

Tab mới ↗

Điều 15. Hội đồng xử lý hàng hóa tồn đọng tại cảng hàng không 1. Thành phần Hội đồng xử lý hàng hóa tồn đọng tại cảng hàng không (sau đây gọi tắt là Hội đồng) bao gồm: a) Chủ tịch Hội đồng: Lãnh đạo Cục Hải quan; b) Các thành viên: - Lãnh đạo Chi cục Hải quan; - Lãnh đạo bộ phận chuyên môn nghiệp vụ thuộc Cục Hải quan; - Đại diện Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có hàng hóa tồn đọng; - Đại diện Doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi tại cảng hàng không; - Đại diện Doanh nghiệp vận chuyển hàng không (nếu cần); - Đại diện cơ quan quản lý chuyên ngành (nếu cần); Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Hội đồng mời đại diện Bộ Tài chính (Cục Quản lý công sản, Tổng cục Hải quan) tham gia Hội đồng để xử lý các vụ việc lớn, phức tạp. 2. Việc thành lập Hội đồng, nguyên tắc hoạt động của Hội đồng, trách nhiệm của Chủ tịch Hội đồng thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 7 Thông tư này.

Tổ chức xử lý hàng hóa tồn đọng tại cảng hàng không

Điều 16

Tab mới ↗

Điều 16. Tổ chức xử lý hàng hóa tồn đọng tại cảng hàng không 1. Việc kiểm kê, phân loại, định giá, lập, phê duyệt phương án xử lý và thực hiện xử lý hàng hóa tồn đọng tại cảng hàng không được thực hiện theo quy định tại các Điều 8, 10 và 11 Thông tư này. 2. Khi bán hàng hóa tồn đọng tại cảng hàng không, sau khi người mua thanh toán và đưa hàng ra khỏi khu vực giám sát hải quan, Hội đồng có trách nhiệm cung cấp bộ chứng từ cho người mua, gồm: a) Hóa đơn bán tài sản tịch thu, sung quỹ nhà nước theo Mẫu số 01/TSSQ-3L.04 ban hành kèm theo Quyết định số 12/2004/QĐ-BTC ngày 09/01/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính: 01 bản chính; b) Hợp đồng mua bán hàng hóa tồn đọng (trong trường hợp bán trực tiếp) hoặc Hợp đồng mua bán tài sản đấu giá (trong trường hợp bán đấu giá): 01 bản chính; c) Phiếu xuất kho của Doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi: 01 bản chính. 3. Người mua được hàng hóa tồn đọng tại cảng hàng không không phải làm thủ tục nhập khẩu, không phải nộp các loại thuế và lệ phí liên quan đến nhập khẩu.

Xác lập quyền sở hữu của Nhà nước đối với hàng hóa tồn đọng tại cảng hàng không

Điều 17

Tab mới ↗

Điều 17. Xác lập quyền sở hữu của Nhà nước đối với hàng hóa tồn đọng tại cảng hàng không 1. Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn để chủ hàng hóa đến nhận số tiền còn lại từ việc xử lý hàng hóa tồn đọng (180 ngày) mà không có người đến nhận, Cục trưởng Cục Hải quan quyết định xác lập quyền sở hữu của Nhà nước đối với hàng hóa tồn đọng theo Mẫu số 02/QĐ-XL ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Số tiền bán hàng hóa tồn đọng được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước được quản lý, sử dụng theo quy định tại Điều 30 Thông tư này. Mục 3. XỬ LÝ HÀNG HÓA TỒN ĐỌNG TRONG KHO NGOẠI QUAN

Về toàn văn Thông tư Hướng dẫn xử lý hàng hóa tồn đọng trong khu vực giám sát hải quan

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp