Nghị quyết Quy định Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (01/01/2015-31/12/2019) áp dụng cho năm 2019 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Chương II — BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT
Điều 6. Bảng giá đất nông nghiệp
1. Bảng giá đất nông nghiệp trong đô thị
Áp dụng đối với các phường của thành phố Vũng Tàu, thành phố Bà Rịa, thị xã Phú Mỹ, thị trấn các huyện Long Điền, Châu Đức, Xuyên Mộc, Đất Đỏ.
(ĐVT: 1.000 đồng/m2)
a) Bảng giá đất trồng cây lâu năm, cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản:
| Địa bàn | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 5 |
|||||||
| Thành phố Vũng Tàu | 263 | 237 | 210 | 184 | 158 |
| Thành phố Bà Rịa | 210 | 189 | 168 | 147 | 126 |
| Thị xã Phú Mỹ | 168 | 151 | 134 | 118 | 101 |
| Thị trấn thuộc các huyện | 121 | 109 | 97 | 85 | 73 |
b) Bảng giá đất rừng sản xuất, rừng đặc dụng, rừng phòng hộ:
| Địa bàn | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 5 |
|||||||
| Thành phố Vũng Tàu | 100 | 90 | 80 | 70 | 60 |
| Thành phố Bà Rịa | 80 | 72 | 64 | 56 | 48 |
| Thị xã Phú Mỹ | 64 | 57 | 51 | 45 | 38 |
| Thị trấn thuộc các huyện | 46 | 41 | 37 | 32 | 28 |
2. Bảng giá đất nông nghiệp tại khu vực nông thôn:
a) Áp dụng đối với địa bàn các xã trên địa bàn tỉnh
(ĐVT : 1.000 đồng/m2)
Bảng giá đất trồng cây lâu năm, cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản
| Khu vực | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 5 |
|||||||
| Khu vực 1 | 108 | 97 | 86 | 75 | 65 |
| Khu vực 2 | 70 | 63 | 56 | 49 | 42 |
Bảng giá đất rừng sản xuất, rừng đặc dụng, rừng phòng hộ:
| Khu vực | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 5 |
|||||||
| Khu vực 1 | 41 | 37 | 33 | 29 | 25 |
| Khu vực 2 | 27 | 24 | 21 | 19 | 16 |
b) Áp dụng đối với huyện Côn Đảo
(ĐVT: 1000 đồng/m2)
Bảng giá đất trồng cây lâu năm, trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản
| Loại đường | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 5 |
|||||||
| Loại 1 | 108 | 97 | 86 | 75 | 65 |
| Loại 2 | 65 | 58 | 52 | 45 | 39 |
Bảng giá đất rừng sản xuất, rừng đặc dụng, rừng phòng hộ:
| Loại đường | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 5 |
|||||||
| Loại 1 | 41 | 37 | 33 | 29 | 25 |
| Loại 2 | 25 | 22 | 20 | 17 | 15 |
3. Bảng giá đất làm muối áp dụng trên toàn tỉnh:
(ĐVT: 1000 đồng/m2)
| Vị trí đất | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 5 |
|||||||
| Đơn giá | 92 | 83 | 73 | 64 | 55 |
Bảng giá đất phi nông nghiệp tại khu vực nông thôn
Điều 7. Bảng giá đất phi nông nghiệp tại khu vực nông thôn
1. Bảng giá đất ở, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp tại khu vực nông thôn: (Kèm theo 08 phụ lục danh mục các tuyến đường của 08 huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh).
(ĐVT : 1.000 đồng/m2)
a) Áp dụng đối với xã Long Sơn – Thành phố Vũng Tàu:
| Khu vực | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 5 |
|||||||
| Khu vực 1 | 2.100 | 1.365 | 1.050 | 777 | 630 |
| Khu vực 2 | 860 | 560 | 430 | 318 | 258 |
b) Áp dụng đối với thành phố Bà Rịa
| Khu vực | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 5 |
|||||||
| Khu vực 1 | 2.625 | 1.706 | 1.312 | 971 | 787 |
| Khu vực 2 | 1.075 | 698 | 538 | 398 | 322 |
c) Áp dụng đối với thị xã Phú Mỹ, huyện Long Điền, huyện Châu Đức:
| Khu vực | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 5 |
|||||||
| Khu vực 1 | 1.950 | 1.267 | 975 | 721 | 585 |
| Khu vực 2 | 800 | 520 | 400 | 296 | 240 |
d) Áp dụng đối với huyện Xuyên Mộc:
| Khu vực | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 5 |
|||||||
| Khu vực 1 | 1.875 | 1.218 | 938 | 694 | 563 |
| Khu vực 2 | 768 | 500 | 384 | 284 | 230 |
đ) Áp dụng đối với huyện Đất Đỏ:
| Khu vực | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 5 |
|||||||
| Khu vực 1 | 1.406 | 914 | 703 | 520 | 422 |
| Khu vực 2 | 576 | 374 | 288 | 213 | 173 |
e) Áp dụng đối với huyện Côn Đảo:
| Loại đường | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 5 |
|||||||
| Loại 1 | 2.700 | 1.755 | 1.350 | 1.000 | 810 |
| Loại 2 | 1.944 | 1.264 | 972 | 720 | 583 |
| Loại 3 | 1.296 | 842 | 648 | 480 | 390 |
2. Bảng giá đất thương mại, dịch vụ và giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại khu vực nông thôn (Bằng 60% giá đất ở tại từng khu vực, vị trí tương ứng, nhưng không thấp hơn mức giá tối thiểu của khung giá đất của Chính phủ), cụ thể:
(ĐVT : 1.000 đồng/m2)
a) Áp dụng đối với xã Long Sơn – Thành phố Vũng Tàu:
| Khu vực | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 5 |
|||||||
| Khu vực 1 | 1.260 | 819 | 630 | 466 | 378 |
| Khu vực 2 | 516 | 336 | 258 | 191 | 155 |
b) Áp dụng đối với thành phố Bà Rịa
| Khu vực | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 5 |
|||||||
| Khu vực 1 | 1.575 | 1.024 | 787 | 583 | 473 |
| Khu vực 2 | 645 | 419 | 323 | 240 | 194 |
c) Áp dụng đối với thị xã Phú Mỹ, huyện Long Điền, huyện Châu Đức:
| Khu vực | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 5 |
|||||||
| Khu vực 1 | 1.170 | 760 | 585 | 433 | 351 |
| Khu vực 2 | 480 | 312 | 240 | 178 | 144 |
d) Áp dụng đối với huyện Xuyên Mộc:
| Khu vực | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 5 |
|||||||
| Khu vực 1 | 1.125 | 731 | 563 | 416 | 338 |
| Khu vực 2 | 461 | 300 | 230 | 170 | 138 |
đ) Áp dụng đối với huyện Đất Đỏ:
| Khu vực | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 5 |
|||||||
| Khu vực 1 | 844 | 548 | 422 | 312 | 253 |
| Khu vực 2 | 346 | 225 | 173 | 128 | 104 |
e) Áp dụng đối với huyện Côn Đảo:
| Loại đường | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 5 |
|||||||
| Loại 1 | 1.620 | 1.053 | 810 | 600 | 486 |
| Loại 2 | 1.166 | 758 | 583 | 432 | 350 |
| Loại 3 | 778 | 505 | 389 | 288 | 234 |
Điều 8. Bảng giá đất phi nông nghiệp trong đô thị
1. Bảng giá đất ở, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp trong đô thị: (Kèm theo 08 phụ lục danh mục các tuyến đường của 08 huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh)
(ĐVT : 1.000 đồng/m2)
a) Áp dụng đối với các phường của thành phố Vũng Tàu
| Loại đường | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 5 |
|||||||
| Loại 1 | 21.840 | 14.196 | 10.920 | 8.080 | 6.552 |
| Loại 2 | 15.288 | 9.937 | 7.644 | 5.656 | 4.586 |
| Loại 3 | 10.702 | 6.956 | 5.351 | 3.960 | 3.210 |
| Loại 4 | 7.491 | 4.870 | 3.745 | 2.772 | 2.247 |
Riêng một số tuyến đường, đoạn đường sau đây: Trưng Trắc, Trưng Nhị, Ba Cu, Lý Thường Kiệt (đoạn từ Phạm Ngũ Lão đến Lê Quý Đôn), Trần Hưng Đạo, Đồ Chiểu (Đoạn từ Lý Thường Kiệt đến Lê Lai), Nguyễn Văn Trỗi, đường Thùy Vân, Hoàng Hoa Thám (đoạn từ Thuỳ Vân đến Võ Thị Sáu) có giá đất vị trí 1: 29.120.000 đồng/m2; vị trí 2: 18.928.000 đồng/m2; vị trí 3: 14.560.000 đồng/m2; vị trí 4: 10.774.000 đồng/m2; vị trí 5: 8.736.000 đồng/m2.
b) Áp dụng đối với các phường của thành phố Bà Rịa
| Loại đường | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 5 |
|||||||
| Loại 1 | 12.936 | 8.408 | 6.468 | 4.786 | 3.881 |
| Loại 2 | 7.762 | 5.045 | 3.881 | 2.872 | 2.329 |
| Loại 3 | 4.620 | 3.003 | 2.310 | 1.710 | 1.386 |
| Loại 4 | 2.772 | 1.802 | 1.386 | 1.026 | 832 |
c) Áp dụng đối với các phường của thị xã Phú Mỹ:
| Loại đường | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 5 |
|||||||
| Loại 1 | 6.406 | 4.164 | 3.203 | 2.370 | 1.922 |
| Loại 2 | 3.861 | 2.510 | 1.930 | 1.428 | 1.158 |
| Loại 3 | 2.288 | 1.487 | 1.144 | 846 | 686 |
| Loại 4 | 1.430 | 930 | 715 | 530 | 430 |
d) Áp dụng đối với các thị trấn của huyện Châu Đức:
| Loại đường | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 5 |
|||||||
| Loại 1 | 4.368 | 2.840 | 2.184 | 1.616 | 1.310 |
| Loại 2 | 2.633 | 1.710 | 1.316 | 975 | 790 |
| Loại 3 | 1.560 | 1.015 | 780 | 577 | 468 |
| Loại 4 | 975 | 635 | 490 | 360 | 292 |
đ) Áp dụng đối với các thị trấn của huyện Xuyên Mộc:
| Loại đường | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 5 |
|||||||
| Loại 1 | 4.200 | 2.730 | 2.100 | 1.555 | 1.260 |
| Loại 2 | 2.531 | 1.645 | 1.265 | 936 | 760 |
| Loại 3 | 1.500 | 975 | 750 | 555 | 450 |
| Loại 4 | 938 | 610 | 470 | 347 | 281 |
e) Áp dụng đối với các thị trấn của huyện Long Điền:
| Loại đường | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 5 |
|||||||
| Loại 1 | 4.586 | 2.980 | 2.293 | 1.697 | 1.376 |
| Loại 2 | 2.764 | 1.797 | 1.382 | 1.023 | 830 |
| Loại 3 | 1.638 | 1.065 | 820 | 606 | 491 |
| Loại 4 | 1.024 | 665 | 512 | 380 | 307 |
g) Áp dụng đối với các thị trấn của huyện Đất Đỏ:
| Loại đường | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 5 |
|||||||
| Loại 1 | 3.445 | 2.240 | 1.723 | 1.275 | 1.034 |
| Loại 2 | 2.068 | 1.344 | 1.034 | 765 | 620 |
| Loại 3 | 1.240 | 806 | 620 | 460 | 372 |
2. Bảng giá đất thương mại, dịch vụ và giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ trong đô thị (Bằng 60% giá đất ở tại từng vị trí, loại đường tương ứng, nhưng không thấp hơn mức giá tối thiểu của khung giá đất của Chính phủ), cụ thể: (ĐVT: 1000 đồng/m2)
a) Áp dụng đối với các phường của thành phố Vũng Tàu
| Loại đường | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 5 |
|||||||
| Loại 1 | 13.104 | 8.518 | 6.552 | 4.848 | 3.931 |
| Loại 2 | 9.173 | 5.962 | 4.586 | 3.394 | 2.752 |
| Loại 3 | 6.421 | 4.174 | 3.210 | 2.376 | 1.926 |
| Loại 4 | 4.495 | 2.922 | 2.247 | 1.663 | 1.348 |
Riêng một số tuyến đường, đoạn đường sau đây: Trưng Trắc, Trưng Nhị, Ba Cu, Lý Thường Kiệt (đoạn từ Phạm Ngũ Lão đến Lê Quý Đôn), Trần Hưng Đạo, Đồ Chiểu (Đoạn từ Lý Thường Kiệt đến Lê Lai), Nguyễn Văn Trỗi, đường Thùy Vân, Hoàng Hoa Thám (đoạn từ Thuỳ Vân đến Võ Thị Sáu) có giá đất vị trí 1: 17.472.000 đồng/m2; vị trí 2: 11.356.800 đồng/m2; vị trí 3: 8.736.000 đồng/m2; vị trí 4: 6.464.400 đồng/m2; vị trí 5: 5.241.600 đồng/m2.
b) Áp dụng đối với các phường của thành phố Bà Rịa
| Loại đường | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 5 |
|||||||
| Loại 1 | 7.762 | 5.045 | 3.881 | 2.872 | 2.328 |
| Loại 2 | 4.657 | 3.027 | 2.329 | 1.723 | 1.397 |
| Loại 3 | 2.772 | 1.802 | 1.386 | 1.026 | 832 |
| Loại 4 | 1.663 | 1.081 | 832 | 615 | 499 |
c) Áp dụng đối với các phường của thị xã Phú Mỹ:
| Loại đường | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 5 |
|||||||
| Loại 1 | 3.844 | 2.498 | 1.922 | 1.422 | 1.153 |
| Loại 2 | 2.317 | 1.506 | 1.158 | 857 | 695 |
| Loại 3 | 1.373 | 892 | 686 | 508 | 412 |
| Loại 4 | 858 | 558 | 429 | 318 | 258 |
d) Áp dụng đối với các thị trấn của huyện Châu Đức:
| Loại đường | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 5 |
|||||||
| Loại 1 | 2.621 | 1.704 | 1.310 | 970 | 786 |
| Loại 2 | 1.580 | 1.026 | 790 | 585 | 474 |
| Loại 3 | 936 | 610 | 468 | 346 | 280 |
| Loại 4 | 585 | 381 | 294 | 216 | 175 |
đ) Áp dụng đối với các thị trấn của huyện Xuyên Mộc:
| Loại đường | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 5 |
|||||||
| Loại 1 | 2.520 | 1.638 | 1.260 | 933 | 756 |
| Loại 2 | 1.519 | 987 | 759 | 562 | 456 |
| Loại 3 | 900 | 585 | 450 | 333 | 270 |
| Loại 4 | 563 | 366 | 282 | 208 | 169 |
e) Áp dụng đối với các thị trấn của huyện Long Điền:
| Loại đường | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 5 |
|||||||
| Loại 1 | 2.752 | 1.788 | 1.376 | 1.018 | 826 |
| Loại 2 | 1.658 | 1.078 | 829 | 614 | 498 |
| Loại 3 | 983 | 639 | 492 | 364 | 295 |
| Loại 4 | 614 | 400 | 307 | 228 | 184 |
g) Áp dụng đối với các thị trấn của huyện Đất Đỏ:
| Loại đường | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 5 |
|||||||
| Loại 1 | 2.067 | 1.344 | 1.034 | 765 | 620 |
| Loại 2 | 1.240 | 806 | 620 | 459 | 372 |
| Loại 3 | 744 | 484 | 372 | 276 | 223 |
Điều 9. Xử lý về giá một số trường hợp cụ thể
1. Thửa đất có một mặt tiếp giáp đường chính: Giá đất được tính theo đường chính đó.
2.Thửa đất có nhiều mặt tiếp giáp đường chính: Giá đất được tính theo đường chính mà có tổng trị giá của thửa đất lớn nhất.
3. Các tuyến đường thuộc đô thị: Trường hợp hai đầu của các tuyến đường loại 2, 3 và 4 mà giao nhau với các tuyến đường được phân loại cao hơn thì giá đất của đoạn đầu tuyến đường được xác định theo vị trí, loại đường có giá trị cao nhất.
4. Các tuyến đường thuộc khu vực nông thôn: Trường hợp hai đầu của các tuyến đường thuộc khu vực 2 mà giao nhau với các tuyến đường thuộc khu vực 1 thì giá đất của đoạn đầu tuyến đường được xác định theo khu vực, vị trí có giá trị cao nhất.
5. Giá đất tọa lạc trong các khu vực quy hoạch, đang thi công hoặc đã thi công hoàn chỉnh:
a) Trường hợp thửa đất toạ lạc trong các khu vực quy hoạch, đang thi công, hoặc đã thi công hoàn chỉnh được xác định như sau:
Đối với những tuyến đường, đoạn đường đã thi công hoàn chỉnh đưa vào sử dụng nhưng chưa được Ủy ban nhân dân tỉnh xác định loại đường (hoặc chưa điều chỉnh loại đường) tại các phụ lục của Nghị quyết này, thì Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm tập hợp xác định loại đường đề xuất để Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Cục Thuế, Sở Xây dựng xem xét điều chỉnh hoặc bổ sung loại đường trình Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cho phù hợp.
Đất tọa lạc trong các khu vực, tuyến đường (kể cả hẻm, ngõ xóm) quy hoạch đã có quyết định thu hồi đất, nhưng chưa thi công hoàn chỉnh đưa vào sử dụng tại thời điểm xác định giá, thì giá đất được tính theo vị trí đối với loại đường chính (hoặc hẻm, ngõ xóm) hiện hữu đã được quy định trong danh mục đường chính.
b) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển quyền, nộp lệ phí trước bạ được áp dụng như sau:
Đất toạ lạc trong các khu vực, tuyến đường (kể cả hẻm, ngõ xóm) quy hoạch chưa thi công hoặc đã thi công hoàn chỉnh đưa vào sử dụng nhưng chưa được Ủy ban nhân dân tỉnh xác định loại đường (hoặc chưa điều chỉnh loại đường) tại các phụ lục của Nghị quyết này, thì giá đất được tính theo vị trí đối với loại đường phố chính (hoặc hẻm, ngõ xóm) hiện hữu đã được quy định trong danh mục đường chính.
6. Cách xác định vị trí đất của các thửa đất liền kề với nhau của một chủ sử dụng đất: Đối với những thửa đất liền kề với nhau của cùng một chủ sử dụng đất thì vị trí đất của các thửa đất này được tính theo đất liền khối.
7. Cách xác định khu vực, loại đường và vị trí cụ thể của từng thửa đất được xác định theo đơn giá đất quy định tại danh mục của các tuyến đường đã được quy định tại bảng phụ lục, trường hợp thửa đất không xác định được giá đất theo danh mục của các tuyến đường đã được quy định tại bảng phụ lục thì Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ quy định tại Điều 1, 2, 3, 4 Quy định này để xác định.
8. Trường hợp giá đất ở khu vực nông thôn tại vị trí, khu vực có áp dụng hệ số thì tiếp tục áp dụng hệ số đối với vị trí liền kề thấp hơn, nhưng không được thấp hơn giá đất ở thấp nhất (cụ thể xã Long Sơn; các huyện Xuyên Mộc, Châu Đức, Long Điền, thị xã Phú Mỹ là 202.000 đồng/m2; thành phố Bà Rịa là 252.000 đồng/m2; huyện Đất Đỏ là 151.000 đồng/m2); giá đất thương mại, dịch vụ và giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ bằng 60% giá đất ở tại từng khu vực, vị trí tương ứng, nhưng không thấp hơn mức giá tối thiểu của khung giá đất của Chính phủ.
9. Trường hợp giá đất ở đô thị tại vị trí, loại đường có áp dụng hệ số thì tiếp tục áp dụng hệ số đối với vị trí liền kề thấp hơn, nhưng không thấp hơn mức giá tối thiểu của khung giá đất ở của Chính phủ. Giá đất thương mại, dịch vụ và giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ bằng 60% giá đất ở tại từng vị trí, loại đường tương ứng, nhưng không thấp hơn mức giá tối thiểu của khung giá đất của Chính phủ.
10. Trường hợp tại khu vực giáp ranh giữa các phường, thị trấn và xã, giáp ranh giữa hai huyện, thị xã, thành phố, việc áp dụng giá đất nông nghiệp trong quy định để tính hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất mà có sự chênh lệch lớn (hơn 30%) thì Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (nơi có đất thu hồi để thực hiện dự án) báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét, giải quyết.
11. Giá đất đối với các loại đất có thời hạn sử dụng đất trong Quy định này được tính tương ứng với thời hạn sử dụng đất là 70 năm.
12. Đối với trường hợp nhà đầu tư được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm cho tổng diện tích của dự án để đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp mà chuyển một phần diện tích (trong tổng diện tích đất của dự án) sang thuê đất trả tiền một lần thì diện tích đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển sang hình thức thuê đất trả tiền một lần, được xác định giá đất cụ thể để tính thu tiền thuê đất trả tiền một lần như sau:
Trường hợp phần diện tích đất chuyển hình thức trả tiền thuê đất có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) từ 20 tỷ đồng trở lên thì giá đất cụ thể được xác định theo các phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập, thặng dư quy định tại Nghị định của Chính phủ về giá đất.
Trường hợp phần diện tích đất chuyển hình thức trả tiền thuê đất có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) dưới 20 tỷ đồng thì giá đất cụ thể được xác định theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Nghị định của Chính phủ về giá đất.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN