Đã lưuĐăng ký
Nguồn

Thông tư Hướng dẫn việc chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu nhà nước tại Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước Chương II — CHUYỂN GIAO QUYỀN ĐẠI ĐIỆN CHỦ SỞ HỮU NHÀ NƯỚC TẠI TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ KINH DOANH VỐN NHÀ NƯỚC

Điều 4–Điều 10 · 7 điều

Xem văn bản gốc ↗

Nguyên tắc chuyển giao

Điều 4

Tab mới ↗

Điều 4. Nguyên tắc chuyển giao 1. Việc chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu nhà nước tại doanh nghiệp về Tổng công ty phải đảm bảo nguyên tắc: công khai; minh bạch; có kế thừa; không làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; có sự phối hợp giữa các bên để cùng xử lý các vấn đề phát sinh trong và sau quá trình chuyển giao theo quy định của pháp luật. 2. Việc tổ chức chuyển giao được thực hiện theo từng doanh nghiệp và có đầy đủ các hồ sơ, tài liệu theo quy định của pháp luật và hướng dẫn tại Thông tư này. 3. Trường hợp sau khi chuyển giao, nếu số liệu có thay đổi, các bên liên quan theo quy định tại Điều 6 Thông tư này phối hợp làm rõ nguyên nhân, đưa ra biện pháp xử lý và điều chỉnh lại số liệu chuyển giao chính thức. 4. Đối với doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ hoặc không còn vốn nhà nước thuộc đối tượng chuyển giao, cơ quan đang thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu nhà nước tại các doanh nghiệp này phải xử lý dứt điểm các tồn tại theo quy định của pháp luật mới thực hiện chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu nhà nước tại doanh nghiệp và phải xác định rõ, xử lý trách nhiệm của tập thể, cá nhân không chấp hành quy định của pháp luật để gây ra tổn thất cho Nhà nước (nếu có). 5. Đối với doanh nghiệp thuộc đối tượng chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu nhà nước có sự thay đổi quy mô và cơ cấu vốn điều lệ trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thì cơ quan đang thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu nhà nước phải chịu trách nhiệm về quyết định thay đổi này. Doanh nghiệp thuộc đối tượng Tổng công ty tiếp nhận quyền đại diện chủ sở hữu nhà nước sau thời điểm Thông tư này có hiệu lực, khi Tổng công ty chưa thực hiện việc tiếp nhận thì các Bộ, UBND cấp tỉnh chỉ đạo Người đại diện hoặc cơ quan liên quan xem xét, biểu quyết việc không thay đổi quy mô và cơ cấu vốn điều lệ của doanh nghiệp, ngoại trừ việc điều chỉnh quy mô, cơ cấu vốn điều lệ theo quy định tại Khoản 4 Điều 21 Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18/7/2011 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần. 6. Đối với các doanh nghiệp Tổng công ty đã tiếp nhận và đang thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu nhà nước, trường hợp Thủ tướng Chính phủ có ý kiến chỉ đạo việc chuyển giao lại quyền đại diện chủ sở hữu nhà nước tại doanh nghiệp từ Tổng công ty về Bộ, UBND cấp tỉnh thì Tổng công ty phối hợp với các Bộ, UBND cấp tỉnh triển khai công tác chuyển giao lại trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có văn bản chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ. Nguyên tắc, nội dung, hồ sơ, trình tự chuyển giao lại quyền đại diện chủ sở hữu nhà nước tại các doanh nghiệp từ Tổng công ty về các Bộ, UBND cấp tỉnh được thực hiện tương tự việc chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu nhà nước tại các doanh nghiệp từ các Bộ, UBND cấp tỉnh về Tổng công ty theo hướng dẫn tại Thông tư này. Đối với doanh nghiệp thuộc đối tượng chuyển giao lại quyền đại diện chủ sở hữu nhà nước theo ý kiến của Thủ tướng Chính phủ, khi chưa thực hiện việc chuyển giao thì Tổng công ty chỉ đạo Người đại diện xem xét, biểu quyết việc không thay đổi quy mô và cơ cấu vốn điều lệ của doanh nghiệp.

Nội dung chuyển giao

Điều 5

Tab mới ↗

Điều 5. Nội dung chuyển giao 1. Đối với công ty cổ phần là giá trị cổ phần nhà nước (tính theo mệnh giá) đầu tư tại doanh nghiệp và các khoản tiền của Nhà nước còn phải thu hồi (nếu có). 2. Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty liên doanh là giá trị sổ sách phần vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp và các khoản tiền của Nhà nước còn phải thu hồi (nếu có).

Thành phần chuyển giao

Điều 6

Tab mới ↗

Điều 6. Thành phần chuyển giao 1. Bên giao là Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh hoặc người được ủy quyền bằng văn bản. 2. Bên nhận là người đại diện theo pháp luật của Tổng công ty hoặc người được ủy quyền bằng văn bản.

Thời gian thực hiện chuyển giao

Điều 7

Tab mới ↗

Điều 7. Thời gian thực hiện chuyển giao 1. Doanh nghiệp có vốn nhà nước góp trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thuộc đối tượng chuyển giao quy định tại khoản 1 Điều 3, Tổng công ty phối hợp với các Bộ, UBND cấp tỉnh triển khai công tác chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu nhà nước tại doanh nghiệp trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành. 2. Doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa thuộc đối tượng chuyển giao theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 3 Thông tư này, Tổng công ty phối hợp với các Bộ, UBND cấp tỉnh triển khai công tác chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu nhà nước tại doanh nghiệp trong thời hạn 60 ngày làm việc kể từ ngày doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu, ngoại trừ các trường hợp khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. 3. Doanh nghiệp thuộc đối tượng chuyển giao theo quy định tại điểm đ Khoản 1 Điều 3 Thông tư này, Tổng công ty phối hợp với các Bộ, UBND cấp tỉnh triển khai công tác chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu nhà nước tại doanh nghiệp trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ. 4. Doanh nghiệp còn lại thuộc đối tượng chuyển giao theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này, Tổng công ty phối hợp với các Bộ, UBND cấp tỉnh triển khai công tác chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu nhà nước tại doanh nghiệp trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.

Căn cứ xác định số liệu chuyển giao

Điều 8

Tab mới ↗

Điều 8. Căn cứ xác định số liệu chuyển giao 1. Đối với doanh nghiệp mới thành lập và doanh nghiệp thực hiện chuyển giao ngay trong năm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu sau khi chuyển đổi thì số liệu chuyển giao được xác định tại thời điểm doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. 2. Đối với các doanh nghiệp còn lại thì số liệu chuyển giao được xác định là số liệu trên báo cáo tài chính năm hoặc quý đã được kiểm toán tại thời điểm gần nhất với thời điểm chuyển giao được lập theo đúng chế độ quy định. Trường hợp doanh nghiệp chưa có báo cáo tài chính năm hoặc quý đã kiểm toán thì số liệu chuyển giao xác định là số liệu trên báo cáo tài chính tại thời điểm gần nhất của doanh nghiệp. Tổng công ty thuê kiểm toán báo cáo tài chính của doanh nghiệp và điều chỉnh số liệu chuyển giao (nếu có) theo quy định tại Khoản 3 Điều 4 Thông tư này.

Hồ sơ chuyển giao

Điều 9

Tab mới ↗

Điều 9. Hồ sơ chuyển giao 1. Hồ sơ chuyển giao được lập theo từng doanh nghiệp, bao gồm: a) Báo cáo giá trị vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp (chi tiết theo Phụ lục số 01). b) Báo cáo các khoản tiền nhà nước còn phải thu hồi từ doanh nghiệp (chi tiết theo Phụ lục số 02). c) Báo cáo tình hình tài chính và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp (chi tiết theo Phụ lục số 03). d) Thông tin về người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp (chi tiết theo Phụ lục số 04). đ) Biên bản chuyển giao (theo Phụ lục số 05). Trong Hồ sơ chuyển giao phải xác định rõ trách nhiệm của các bên liên quan đến việc quản lý, sử dụng khoản tiền thu của nhà nước tại thời điểm lập hồ sơ làm cơ sở chuyển giao và những vấn đề tồn tại cần tiếp tục phối hợp giải quyết sau chuyển giao. 2. Các tài liệu pháp lý của Công ty kèm theo hồ sơ, bao gồm: a) Quyết định thành lập công ty, hoặc quyết định chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước (bản sao y bản chính). b) Quyết định và biên bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định lại giá trị phần vốn nhà nước tại thời điểm công ty cổ phần, công ty TNHH được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (bản sao y bản chính). c) Văn bản xác nhận của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên doanh nghiệp về số vốn, số cổ phần đầu tư của nhà nước tại doanh nghiệp và cổ phiếu hoặc giấy chứng nhận cổ đông hoặc sổ cổ đông của nhà nước (đối với công ty cổ phần); giấy chứng nhận góp vốn hoặc sổ thành viên của nhà nước (đối với công ty TNHH có hai thành viên trở lên). d) Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu và các lần thay đổi (nếu có). đ) Danh sách Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty. e) Điều lệ hiện hành về tổ chức, hoạt động của doanh nghiệp (bản sao y bản chính). g) Báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán tại thời điểm gần nhất với thời điểm chuyển giao hoặc báo cáo tài chính được lập tại thời điểm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu (đối với những doanh nghiệp thực hiện chuyển giao trong năm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu) (bản sao y bản chính). h) Báo cáo tài chính Quý gần nhất của doanh nghiệp. i) Hồ sơ bao gồm cả các tài liệu (bản sao y bản chính) liên quan đến quá trình cổ phần hóa đối với công ty được chuyển đổi theo hình thức cổ phần hóa, cụ thể: - Hồ sơ xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa; - Quyết định công bố giá trị doanh nghiệp và các quyết định, các văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý tồn tại về tài chính (công nợ, vốn góp, sản phẩm dở dang và hàng hóa, tài sản không cần dùng...), lao động tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa; - Phương án cổ phần hóa và Quyết định phê duyệt phương án của cơ quan có thẩm quyền; - Quyết định giá khởi điểm bán cổ phần lần đầu và Hồ sơ, tài liệu liên quan đến kết quả bán đấu giá cổ phần lần đầu, thông báo thu tiền bán đấu giá cổ phần và bán thỏa thuận cho người lao động; - Các hồ sơ tài liệu liên quan xử lý các vấn đề tài chính, công nợ, lao động phát sinh từ thời điểm công bố giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa đến thời điểm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu; - Quyết định công bố giá trị thực tế vốn nhà nước tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp chuyển thành công ty cổ phần (nếu có); - Các hồ sơ liên quan đến việc góp vốn liên doanh, nhận vốn với Nhà nước trong trường hợp góp vốn liên doanh bằng quyền sử dụng đất; - Các tài liệu liên quan đến việc tăng giảm vốn điều lệ, tăng giảm vốn Nhà nước tại doanh nghiệp từ thời điểm chuyển sang công ty cổ phần đến thời điểm chuyển giao; - Các hồ sơ, tài liệu liên quan đến các khoản thu từ cổ phần hóa, thu cổ tức phần vốn nhà nước và các khoản thu khác phải nộp, đã nộp Quỹ Hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp phát sinh trước thời điểm chuyển giao. 3. Các giấy tờ là bản sao y bản chính quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này do người có thẩm quyền của doanh nghiệp xác nhận, ký tên, đóng dấu và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của các giấy tờ này. 4. Hồ sơ chuyển giao được lập thành 03 bộ để gửi các bên có liên quan sau khi ký Biên bản bàn giao, trong đó: a) 01 bộ gửi cho Bộ hoặc UBND cấp tỉnh. b) 01 bộ gửi Tổng công ty. c) 01 bộ lưu tại doanh nghiệp.

Trình tự chuyển giao

Điều 10

Tab mới ↗

Điều 10. Trình tự chuyển giao 1. Người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp lập hồ sơ chuyển giao theo Điều 9 Thông tư này gửi các đơn vị có liên quan. Trường hợp doanh nghiệp không có Người đại diện thì các Bộ, UBND cấp tỉnh chỉ đạo các bộ phận chuyên môn lập Hồ sơ và tiến hành theo trình tự quy định. 2. Căn cứ Hồ sơ chuyển giao, các Bộ, UBND cấp tỉnh chỉ đạo các bộ phận chuyên môn phối hợp với Tổng công ty và doanh nghiệp thuộc diện chuyển giao thẩm định hồ sơ, số liệu, lập Biên bản chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu nhà nước tại từng doanh nghiệp (mẫu Phụ lục số 05) báo cáo lãnh đạo Bộ, UBND cấp tỉnh hoặc người được uỷ quyền ký biên bản chuyển giao. 3. Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, Tổng công ty ký Biên bản chuyển giao. 4. Khi hoàn tất việc chuyển giao, Tổng công ty gửi Biên bản cho bên giao (01 bản) và doanh nghiệp (01 bản). 5. Đối với các trường hợp chưa thống nhất về hồ sơ, số liệu, trong phạm vi 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận Biên bản cùng toàn bộ hồ sơ theo quy định, Tổng công ty phải có ý kiến bằng văn bản gửi cho các Bộ, UBND cấp tỉnh để bổ sung Hồ sơ và điều chỉnh lại số liệu chuyển giao chính thức. Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Tổng công ty, các Bộ, UBND cấp tỉnh chỉ đạo Người đại diện, các bộ phận chuyên môn phối hợp với doanh nghiệp để bổ sung hoàn thiện hồ sơ hoặc có ý kiến về việc điều chỉnh lại số liệu. 6. Trường hợp cần thiết, Tổng công ty phối hợp với các Bộ, UBND cấp tỉnh họp, trao đổi thống nhất Biên bản và số liệu chuyển giao. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Về toàn văn Thông tư Hướng dẫn việc chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu nhà nước tại Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp