Đã lưuĐăng ký

Thông tư Hướng dẫn việc chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu nhà nước tại Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 11–Điều 14 · 4 điều

Xem văn bản gốc ↗

Trách nhiệm của các Bộ, UBND cấp tỉnh

Điều 11

Tab mới ↗

Điều 11. Trách nhiệm của các Bộ, UBND cấp tỉnh 1. Chỉ đạo Người đại diện và các cơ quan liên quan phối hợp với Tổng công ty và doanh nghiệp hoàn thành việc chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu nhà nước tại các doanh nghiệp theo đúng thời hạn quy định tại Thông tư này. 2. Đối với những doanh nghiệp cổ phần hóa thuộc đối tượng chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu nhà nước về Tổng công ty, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm: a) Thống nhất với Tổng công ty trong việc lựa chọn Người đại diện phần vốn nhà nước góp tại công ty cổ phần; b) Chỉ đạo Ban Chỉ đạo cổ phần hóa xử lý dứt điểm các tồn tại về tài chính (nếu có) của doanh nghiệp trước khi chuyển giao, hoàn thành việc xác định lại giá trị phần vốn nhà nước tại thời điểm công ty cổ phần được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu trong thời gian 30 ngày kể từ ngày công ty cổ phần được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. 3. Chỉ đạo Người đại diện phần vốn nhà nước tại các doanh nghiệp xử lý các tồn tại liên quan đến quyền đại diện chủ sở hữu trước khi chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu nhà nước và lập hồ sơ chuyển giao theo quy định tại Thông tư này. 4. Thẩm định hồ sơ và ký Biên bản chuyển giao (mẫu theo Phụ lục số 05) theo hướng dẫn tại Thông tư này. 5. Chủ trì, phối hợp cùng Tổng công ty tiếp tục xử lý các vấn đề tồn đọng chưa được giải quyết liên quan đến quyền đại diện chủ sở hữu nhà nước tại các doanh nghiệp và các tồn tại về tài chính (nếu có) phát sinh theo Biên bản chuyển giao. 6. Sắp xếp, giải quyết chế độ cho Người đại diện chuyên trách hoặc kiêm nhiệm do Bộ, UBND cấp tỉnh cử khi không đảm nhiệm chức năng đại diện phần vốn nhà nước tại các doanh nghiệp đã chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu nhà nước. 7. Trường hợp doanh nghiệp đã đủ điều kiện mà không thực hiện chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu nhà nước theo quy định tại Thông tư này thì chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về sự chậm trễ này cũng như những phát sinh về tài chính, tổn thất có liên quan đến doanh nghiệp này (nếu có). 8. Thực hiện các quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của chủ sở hữu nhà nước tại các doanh nghiệp nhận chuyển giao theo quy định của pháp luật. 9. Định kỳ, trong phạm vi 45 ngày kể từ ngày kết thúc năm, báo cáo Thủ tướng Chính phủ và gửi Bộ Tài chính tình hình thực hiện việc chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu nhà nước. Báo cáo cần nêu rõ tình hình triển khai, kết quả thực hiện, thuận lợi, khó khăn, vướng mắc và kiến nghị (nếu có).

Trách nhiệm của Người đại diện phần vốn nhà nước tại các doanh nghiệp

Điều 12

Tab mới ↗

Điều 12. Trách nhiệm của Người đại diện phần vốn nhà nước tại các doanh nghiệp 1. Lập hồ sơ chuyển giao theo hướng dẫn tại Thông tư này và chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu tại các báo cáo: Báo cáo giá trị vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp (Phụ lục số 01); Báo cáo giá trị các khoản tiền nhà nước còn phải thu hồi (Phụ lục số 02); Báo cáo tình hình tài chính và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp (Phụ lục số 03); Báo cáo thông tin về người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp (Phụ lục số 04). 2. Phối hợp với doanh nghiệp làm thủ tục đăng ký lại sở hữu cổ phần hoặc phần vốn góp của nhà nước từ Bộ, UBND cấp tỉnh về Tổng công ty. 3. Đôn đốc doanh nghiệp nộp các khoản thu về cổ phần hoá và khoản lợi nhuận, cổ tức thuộc phần vốn nhà nước tại các doanh nghiệp theo quy định (bao gồm cả các khoản phạt chậm nộp (nếu có)). 4. Người đại diện phần vốn nhà nước tại các doanh nghiệp do các Bộ, UBND cấp tỉnh cử trước đây, sau khi chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu nhà nước vẫn tiếp tục thực hiện các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Người đại diện theo quy định của pháp luật hiện hành và quy định của Tổng công ty cho đến khi Tổng công ty có quyết định mới. 5. Trường hợp không thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao thì cơ quan có thẩm quyền xem xét thay thế Người đại diện khác để thực hiện nhiệm vụ. Nếu cố tình chậm trễ trong việc triển khai các công việc có liên quan đến chuyển giao phải chịu trách nhiệm bồi thường những tổn thất phát sinh (nếu có). 6. Chủ động báo cáo Bộ, UBND cấp tỉnh hoặc Tổng công ty xử lý các tồn tại liên quan đến quyền đại diện chủ sở hữu trước khi chuyển giao.

Trách nhiệm của Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước

Điều 13

Tab mới ↗

Điều 13. Trách nhiệm của Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước 1. Phối hợp với các Bộ, UBND cấp tỉnh lựa chọn Người đại diện phần vốn nhà nước góp tại doanh nghiệp cổ phần hóa thuộc đối tượng chuyển giao. 2. Thực hiện quyền và nghĩa vụ đại diện chủ sở hữu nhà nước tại các doanh nghiệp kể từ thời điểm chuyển giao. 3. Phối hợp với các Bộ, UBND cấp tỉnh cử Người đại diện phần vốn nhà nước bổ sung, thay thế khi cần thiết. 4. Theo dõi, đôn đốc các doanh nghiệp mà Tổng công ty đã tiếp nhận quyền đại diện chủ sở hữu nhà nước nộp các khoản thu về cổ phần hoá, cổ tức, lợi nhuận được chia thuộc phần vốn nhà nước về Quỹ hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp và quyết toán việc thu nộp các khoản này theo quy định. 5. Chỉ đạo Người đại diện và các bộ phận chức năng liên quan hoàn thành việc chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu nhà nước tại các doanh nghiệp theo đúng thời hạn quy định tại Thông tư này. 6. Định kỳ, trong phạm vi 15 ngày kể từ ngày kết thúc quý, Tổng công ty báo cáo Bộ Tài chính hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Bộ Tài chính về tình hình thực hiện chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu nhà nước tại các doanh nghiệp; kế hoạch tổ chức tiếp nhận của quý tiếp theo. Báo cáo cần nêu rõ tình hình triển khai, kết quả thực hiện, thuận lợi, khó khăn, vướng mắc và kiến nghị (nếu có). 7. Định kỳ, cùng thời hạn nộp báo cáo tài chính hàng năm theo quy định của pháp luật, báo cáo Thủ tướng Chính phủ và Bộ Tài chính tình hình thực hiện chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu nhà nước; kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại các doanh nghiệp đã tiếp nhận. Báo cáo cần nêu rõ tình hình triển khai, kết quả thực hiện, thuận lợi, khó khăn, vướng mắc và kiến nghị (nếu có). 8. Phối hợp với các Bộ, UBND cấp tỉnh tiếp tục xử lý các vấn đề tồn đọng chưa được giải quyết liên quan đến quyền đại diện chủ sở hữu nhà nước tại các doanh nghiệp và các tồn tại về tài chính (nếu có) phát sinh trước thời điểm ký Biên bản chuyển giao.

Hiệu lực thi hành

Điều 14

Tab mới ↗

Điều 14. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09 tháng 10 năm 2014. 2. Bãi bỏ Thông tư số 47/2007/TT-BTC ngày 15/05/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu nhà nước đầu tư tại các doanh nghiệp về Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước. 3. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết./. Nơi nhận: - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng TW Đảng và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng bí thư; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Chính phủ; - Toà án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP; - HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Sở Tài chính các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Ban chỉ đạo ĐM&PTDN; - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - Công báo; - Website Chính phủ, Bộ Tài chính; - Tổng công ty Đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước; - Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính; - Lưu: VT, Cục TCDN. | KT.BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Trần Văn Hiếu PHỤ LỤC SỐ 1 BÁO CÁO GIÁ TRỊ VỐN NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ TẠI DOANH NGHIỆP (Kèm theo Thông tư số 118/2014/TT-BTC ngày 21/8/2014 của Bộ Tài chính) | Nội dung | Số liệu | Ghi chú | |||| | I. Số liệu chuyển giao (số liệu tại thời điểm theo quy định tại Điều 8 Thông tư này ): | | | | 1. Giá trị vốn nhà nước (theo mệnh giá) (đồng) | | | | 2. Số lượng cổ phần nhà nước (đối với Công ty cổ phần): cổ phần | | | | 3. Tỷ lệ vốn nhà nước/vốn điều lệ của Công ty (%) | | | | II. Một số thông tin về Công ty có vốn nhà nước chuyển giao: | | | | 1. Thông tin theo Giấy chứng nhận ĐKKD cấp lần đầu: | | | | - Số giấy chứng nhận ĐKKD | | | | - Ngày cấp | | | | - Vốn điều lệ đăng ký của Công ty (đồng) | | | | Trong đó: + Vốn Nhà nước đầu tư tại Công ty (đồng) | | | | + Tỷ lệ vốn nhà nước nắm giữ tại Công ty (%) | | | | + Số lượng cổ phần của nhà nước | | | | - Tên doanh nghiệp | | | | - Địa chỉ, điện thoại, Fax | | | | - Ngành nghề kinh doanh chính | | | | 2. Thông tin theo Giấy chứng nhận ĐKDN cấp tại thời điểm gần nhất (nếu có): | | | | - Số giấy chứng nhận ĐKKD | | | | - Ngày cấp | | | | - Vốn điều lệ đăng ký của Công ty (đồng) | | | | Trong đó: + Vốn Nhà nước đầu tư tại Công ty (đồng) | | | | + Tỷ lệ vốn nhà nước nắm giữ tại Công ty (%) | | | | + Số lượng cổ phần của nhà nước | | | | - Tên doanh nghiệp | | | | - Địa chỉ, điện thoại, Fax | | | | - Ngành nghề kinh doanh chính | | | Ngày ..... tháng ..... năm 20... Xác nhận của doanh nghiệp | Người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp (Ký và ghi rõ họ tên, chức danh, đóng dấu) | (Ký và ghi rõ họ tên) PHỤ LỤC SỐ 2 BÁO CÁO CÁC KHOẢN TIỀN NHÀ NƯỚC CÒN PHẢI THU HỒI TỪ DOANH NGHIỆP (Kèm theo Thông tư số 118/2014/TT-BTC ngày 21/8/2014 của Bộ Tài chính) Đơn vị: Đồng | Nội dung | Số tiền | ||| | 1. Số tiền thu từ cổ phần hóa doanh nghiệp: | | | 1.1. Tổng số phát sinh phải nộp | | | 1.2. Số đã nộp | | | 1.3. Lãi chậm nộp (nếu có) | | | 1.4. Số còn phải nộp | | | 2. Số tiền bán phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp: | | | 2.1. Tổng số phát sinh phải nộp | | | 2.2. Số đã nộp | | | 2.3. Lãi chậm nộp (nếu có) | | | 2.4. Số còn phải nộp | | | 3. Lợi nhuận, cổ tức được chia trên vốn Nhà nước: | | | 3.1. Tổng số phát sinh phải nộp | | | 3.2. Số đã nộp | | | 3.3. Lãi chậm nộp (nếu có) | | | 3.4. Số còn phải nộp | | | 4. Số tiền nhà nước phải thu hồi của người lao động mua cổ phần trả chậm: | | | 4.1. Tổng số phát sinh phải thu | | | 4.2. Số đã thu | | | 4.3. Lãi chậm nộp (nếu có) | | | 4.3. Số còn phải thu | | | 5. Giá trị cổ phần nhà nước cấp cho người lao động hưởng cổ tức: | | | 5.1. Tổng số phát sinh phải thu | | | 5.2. Số đã thu hồi | | | 5.3. Số còn phải thu | | | 6. Khoản chênh lệch giữa vốn chủ sở hữu lớn hơn vốn điều lệ của CT TNHH MTV | | | 7. Tổng số đã nộp (7=1.2 + 2.2 + 3.2 + 4.2+5.2) | | | 8. Tổng số còn phải thu hồi (8=1.4 + 2.4 + 3.4 + 4.3 + 5.3+ 6) | | (Số liệu báo cáo tại thời điểm lập Hồ sơ chuyển giao) Xác nhận của doanh nghiệp ( Ký và ghi rõ họ tên, chức danh, đóng dấu) | Ngày ..... tháng ..... năm 20... Người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp (Ký và ghi rõ họ tên) PHỤ LỤC SỐ 3 BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP (Kèm theo Thông tư số 118/2014/TT-BTC ngày 21/8/2014 của Bộ Tài chính) 1. Tên doanh nghiệp: …………….. 2. Địa chỉ: ………. 3. Điện thoại: ……….. 4. Fax:………… 5. Giấy đăng ký doanh nghiệp số: ………. Ngày ……….. 6. Ngành nghề kinh doanh chính: …………. 7. Vốn điều lệ: ……… đồng Trong đó: vốn nhà nước:…… đồng. Số cổ phần nhà nước nắm giữ: …… cổ phần (đối với công ty cổ phần) 8. Một số chỉ tiêu tài chính: | Chỉ tiêu | Mã số | Số đầu kỳ | Số cuối kỳ | ||||| | I. Tổng tài sản | | | | | 1. Tài sản ngắn hạn | 100 – BCĐKT | | | | + Tiền và các khoản tương đương tiền | 110 –BCĐKT | | | | + Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn | 120 – BCĐKT | | | | + Các khoản phải thu | 130 – BCĐKT | | | | Trong đó: Nợ phải thu khó đòi | | | | | + Hàng tồn kho | 140 – BCĐKT | | | | + Tài sản ngắn hạn khác | 150 – BCĐKT | | | | 2.Tài sản dài hạn | 200 – BCĐKT | | | | + Các khoản phải thu dài hạn | 210 – BCĐKT | | | | + Tài sản cố định | 220 – BCĐKT | | | | - Tài sản cố định hữu hình | 221 – BCĐKT | | | | - Tài sản cố định thuê tài chính | 224 – BCĐKT | | | | - Tài sản cố định vô hình | 227 – BCĐKT | | | | - Chi phí xây dựng cơ bản dở dang | 230 – BCĐKT | | | | + Bất động sản đầu tư | 240 – BCĐKT | | | | + Các khoản đầu tư tài chính dài hạn | 250 – BCĐKT | | | | + Tài sản dài hạn khác | 260 – BCĐKT | | | | II. Nguồn vốn | | | | | 1. Nợ phải trả | 300 – BCĐKT | | | | + Nợ ngắn hạn | 310 – BCĐKT | | | | Trong đó: Nợ quá hạn | | | | | + Nợ dài hạn | 320 – BCĐKT | | | | 2. Nguồn vốn chủ sở hữu | 400 – BCĐKT | | | | + Vốn đầu tư của chủ sở hữu | 411 – BCĐKT | | | | + Thặng dư vốn cổ phần | 412 – BCĐKT | | | | + Vốn khác của chủ sở hữu | 413 – BCĐKT | | | | + Quỹ đầu tư phát triển | 417 – BCĐKT | | | | + Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 420 – BCĐKT | | | | Chỉ tiêu | Mã số | Năm trước | Năm báo cáo | | III. Kết quả kinh doanh | | | | | 1. Tổng doanh thu | | | | | - Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 10-BCKQKD | | | | - Doanh thu hoạt động tài chính | 21- BCKQKD | | | | - Thu nhập khác | 31- BCKQKD | | | | 2. Tổng chi phí | | | | | 3. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 50 - BCKQKD | | | | 4. Lợi nhuận sau thuế thu nhập DN | 60 - BCKQKD | | | | 5. Cổ tức, lợi nhuận được chia trên vốn Nhà nước | | | | 9. Phần phân tích đánh giá và kiến nghị: (trong đó nêu rõ các tồn tại và đề xuất hướng xử lý). Xác nhận của doanh nghiệp (Ký và ghi rõ họ tên, chức danh, đóng dấu) | Ngày ..... tháng ..... năm 200... Người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp (Ký và ghi rõ họ tên) PHỤ LỤC SỐ 4 THÔNG TIN VỀ NGƯỜI ĐẠI DIỆN PHẦN VỐN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP (Kèm theo Thông tư số 118/2014/TT-BTC ngày 21/8/2014 của Bộ Tài chính) | Stt | Nội dung | Ghi chú | |||| | 1. | Sơ yếu lý lịch Người đại diện | (Sơ yếu lý lịch có kèm theo các văn bằng chứng chỉ có liên quan) | | 2. | Bản sao Chứng minh thư nhân dân | | | 3. | Điện thoại | | | 4. | Địa chỉ thường trú | | | 5. | Tổng số cổ phần nhà nước được ủy quyền đại diện tại doanh nghiệp. | | | 6. | Chức vụ tại doanh nghiệp | | | 7. | Chức vụ khác (trường hợp kiêm nhiệm) tại doanh nghiệp. | | | 8. | Bản sao Văn bản giao quyền đại diện vốn nhà nước tại doanh nghiệp (số, ngày, tháng của văn bản), các giấy tờ khác liên quan | | Xác nhận của doanh nghiệp (Ký và ghi rõ họ tên, chức danh, đóng dấu) | Ngày ..... tháng ..... năm ..... Người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp (Ký và ghi rõ họ tên) PHỤ LỤC 5 BIÊN BẢN CHUYỂN GIAO (Kèm theo Thông tư số 118/2014/TT-BTC ngày 21/8/2014 của Bộ Tài chính) CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc BIÊN BẢN CHUYỂN GIAO QUYỀN ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU NHÀ NƯỚC TẠI CÔNG TY.......... - Căn cứ Nghị định số 151/2013/NĐ-CP ngày 01/11/2013 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ và cơ chế hoạt động của Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước; - Căn cứ Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18/7/2011 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần; - Căn cứ Thông tư số 118/2014/TT-BTC ngày 21/8/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu nhà nước tại Tổng công ty Đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước; Hôm nay, ngày…tháng…năm …..tại trụ sở………Bộ, UBND cấp tỉnh và Tổng công ty Đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước thống nhất lập Biên bản chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu nhà nước tại Công ty ..... từ ….về …., cụ thể như sau: A.THÀNH PHẦN CHUYỂN GIAO I/ Bên giao: Ghi rõ tên, chức danh người ký chuyển giao. Trường hợp uỷ quyền thì ghi rõ văn bản uỷ quyền và kèm theo văn bản này vào hồ sơ chuyển giao. II/ Bên nhận: Ghi rõ tên, chức danh người ký chuyển giao. Trường hợp uỷ quyền thì ghi rõ văn bản uỷ quyền và kèm theo văn bản này vào hồ sơ chuyển giao. B.NỘI DUNG CHUYỂN GIAO I. Số liệu chuyển giao: 1. Giá trị vốn đầu tư của nhà nước tại Công ty ............. chuyển giao về ………..: ………….. đồng. - Số cổ phần nhà nước chuyển giao (đối với công ty cổ phần): ….. cổ phần. (Chi tiết theo Phụ lục số 1 Hồ sơ kèm theo). 2. Các khoản tiền của Nhà nước còn phải thu hồi từ doanh nghiệp (bao gồm cả lãi chậm nộp nếu có): .....đồng (chi tiết theo Phụ lục số 2 Hồ sơ kèm theo). II/ Hồ sơ tài liệu kèm theo: Danh mục Hồ sơ theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 118/2014/TT-BTC ngày 21/8/2014 của Bộ Tài chính. III/ Các vấn đề tiếp tục thực hiện sau chuyển giao (nếu có) 1. Số liệu vốn chuyển giao, tình hình doanh nghiệp căn cứ vào báo cáo của doanh nghiệp và Người đại diện tại thời điểm …/…/20....(Thời điểm lập Hồ sơ chuyển giao theo quy định tại Điều 8 Thông tư số 118/2014/TT-BTC ngày 21/8/2014). Nếu có thay đổi về số liệu, bên giao phối hợp với các bên liên quan làm rõ nguyên nhân, đưa ra biện pháp xử lý và điều chỉnh lại số liệu chuyển giao chính thức. 2. Các tồn tại cần tiếp tục giải quyết (nếu có). IV/ Trách nhiệm của các bên liên quan cần tiếp tục thực hiện sau khi chuyển giao (Việc xử lý các tồn tại trước khi doanh nghiệp chuyển đổi: Bộ, UBND cấp tỉnh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổng công ty Đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước xử lý hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền xử lý.) V/ Biên bản này được các bên thống nhất và được lập thành 03 bản có giá trị như nhau để gửi các bên có liên quan: 1/ 01 bản cho bên giao. 2/ 01 bản cho bên nhận. 3/ 01 bản lưu tại Công ty. BÊN GIAO (Ký và ghi rõ họ tên, chức danh, đóng dấu) | BÊN NHẬN (Ký và ghi rõ họ tên, chức danh, đóng dấu)

Về toàn văn Thông tư Hướng dẫn việc chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu nhà nước tại Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp