Đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ
Điều 6. Đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ
1. Căn cứ đề xuất
a) Chiến lược phát triển của các lĩnh vực kinh tế - xã hội thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước về công tác dân tộc;
b) Định hướng phát triển khoa học và công nghệ của Chính phủ và của Ủy ban Dân tộc;
c) Mục tiêu, nội dung nghiên cứu của các Chương trình khoa học và công nghệ của Ủy ban Dân tộc trong năm kế hoạch và của từng thời kỳ;
d) Theo đặt hàng nghiên cứu của Lãnh đạo Bộ để giải quyết những vấn đề cấp bách của Ủy ban Dân tộc thông qua thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
đ) Nhu cầu cấp thiết của các cơ quan, đơn vị phục vụ cho công tác lãnh đạo, quản lý, điều hành công việc;
e) Khả năng sử dụng sản phẩm nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong thực tiễn.
2. Đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ
a) Hàng năm, trên cơ sở các căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này, Ủy ban Dân tộc thông báo, hướng dẫn việc đề xuất các nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
b) Đối tượng đề xuất
- Các cơ quan, đơn vị, cá nhân thuộc Ủy ban Dân tộc;
- Các tổ chức khoa học và công nghệ, các cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ ngoài cơ quan Ủy ban Dân tộc đề xuất thông qua đơn vị quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ của Ủy ban Dân tộc (Vụ Tổng hợp);
- Thông tin đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ được ghi theo mẫu Phiếu đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ (Phụ lục số 1a, Phụ lục số 1b).
c) Vụ Tổng hợp tiếp nhận các đề xuất và phân loại nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo nhóm lĩnh vực để đưa vào Danh mục sơ bộ các nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
Hội đồng xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ
Điều 7. Hội đồng xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ
1. Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc quyết định thành lập các Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên cơ sở đề xuất của Vụ Tổng hợp theo từng nhóm lĩnh vực để tư vấn trong lĩnh vực xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
2. Thành phần
a) Hội đồng xác định nhiệm vụ có từ bảy (07) đến mười một (11) thành viên gồm Chủ tịch, 02 thành viên phản biện và các thành viên khác, bao gồm:
- Không dưới một phần hai (1/2) thành viên là đại diện các cơ quan, đơn vị trực thuộc Ủy ban Dân tộc có liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu;
- Các nhà khoa học trong hoặc ngoài Ủy ban Dân tộc.
b) Thành viên của Hội đồng xác định nhiệm vụ là các chuyên gia có uy tín, khách quan, có trình độ chuyên môn phù hợp và am hiểu sâu trong lĩnh vực khoa học và công nghệ được giao tư vấn.
3. Trách nhiệm
a) Phân tích, đánh giá, kiến nghị sơ bộ về mục tiêu, nội dung và kết quả dự kiến của nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
b) Tư vấn giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc xác định, lựa chọn các đề xuất cần thực hiện nhằm phục vụ có hiệu quả hoạt động lãnh đạo, quản lý và phát triển của Ủy ban Dân tộc;
c) Trách nhiệm khác liên quan tới hoạt động tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật.
4. Nguyên tắc làm việc
a) Theo nguyên tắc dân chủ, các thành viên thảo luận công khai về nhiệm vụ được giao tư vấn đồng thời chịu trách nhiệm về ý kiến tư vấn của mình và không tiết lộ về các thông tin làm việc của Hội đồng;
b) Phiên họp của Hội đồng phải có mặt ít nhất hai phần ba (2/3) số thành viên.
5. Nội dung phiên họp
a) Xem xét, phân tích từng nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo các tiêu chí quy định tại Điều 6 Thông tư này;
b) Thảo luận về những nhiệm vụ khoa học và công nghệ có đủ tiêu chuẩn cần nghiên cứu giải quyết ở cấp Bộ để đề nghị cho phép thực hiện và đề nghị không thực hiện đối với những nhiệm vụ khoa học và công nghệ không đáp ứng các tiêu chí quy định tại Điều 6 Thông tư này;
c) Thành viên Hội đồng đánh giá nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo mẫu phiếu quy định(Phụ lục số 2a, 2b);
d) Hội đồng bầu Ban kiểm phiếu bao gồm ba (03) thành viên trong đó có một (01) Trưởng ban. Kết quả kiểm phiếu được lập thành biên bản;
đ) Những nhiệm vụ khoa học và công nghệ được Hội đồng "đề nghị thực hiện" phải được ít nhất hai phần ba (2/3) số thành viên Hội đồng có mặt đồng ý kiến nghị và số thành viên này bảo đảm không ít hơn một phần hai (1/2) tổng số thành viên Hội đồng;
e) Hội đồng thảo luận trao đổi, bổ sung, sửa đổi chi tiết liên quan tên mục tiêu, nội dung, sản phẩm dự kiến cho từng nhiệm vụ khoa học và công nghệ được hội đồng đề nghị thực hiện;
g) Trong trường hợp chưa đưa ra được kết luận cuối cùng Hội đồng sẽ báo cáo để lãnh đạo Ủy ban Dân tộc quyết định;
h) Biên bản họp Hội đồng được lập kèm theo Danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được Hội đồng thông qua.
Phê duyệt Danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ
Điều 8. Phê duyệt Danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ
Căn cứ vào kết quả làm việc của Hội đồng xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ và trên cơ sở đề xuất của Vụ Tổng hợp, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc quyết định phê duyệt Danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ để tuyển chọn hoặc xét chọn.
Chương III
TUYỂN CHỌN, XÉT CHỌN, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CHỦ TRÌ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ (hoặc Hội đồng xét duyệt thuyết minh đề tài, dự án khoa học và công nghệ)