Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
Điều 17. Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
1. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ được thực hiện thông qua Hợp đồng được ký kết giữa bên đặt hàng Ủy ban Dân tộc với bên nhận đặt hàng là tổ chức chủ trì (các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban Dân tộc có con dấu, tài khoản riêng) và cá nhân, tổ chức ngoài Ủy ban Dân tộc trúng tuyển chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được phê duyệt đưa vào thực hiện trong năm kế hoạch.
2. Tổ chức ký Hợp đồng
a) Trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban Dân tộc thông báo, tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, hoàn thiện Hợp đồng theo đúng quy định trình Ủy ban Dân tộc ký đưa vào thực hiện;
b) Vụ trưởng Vụ Tổng hợp thừa lệnh Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ký Hợp đồng với tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
Đối với trường hợp tổ chức chủ trì là các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban Dân tộc không có con dấu, tài khoản riêng và các tổ chức, cá nhân ngoài Ủy ban Dân tộc thì Văn phòng Ủy ban cùng đứng tên trong Hợp đồng với tư cách là chủ tài khoản;
c) Nội dung của Hợp đồng được các bên liên quan thống nhất, trên cơ sở mẫu quy định (phụ lục số 10).
Điều chỉnh Hợp đồng
Điều 18. Điều chỉnh Hợp đồng
1. Những công việc bên nhận đặt hàng đề xuất điều chỉnh
Tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo yêu cầu của công việc, được đề xuất điều chỉnh dự toán kinh phí giữa các nội dung chi được giao khoán trong phạm vi tổng dự toán kinh phí được giao khoán của nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy định tại Thông tư liên tịch số 93/2006/TTLT- BTC-BKHCN ngày 04 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn chế độ khoán kinh phí của đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước.
2. Những việc cần có sự đồng ý của Ủy ban Dân tộc
a) Trong trường hợp phải thay đổi mục tiêu, nội dung chính của nhiệm vụ khoa học và công nghệ cho phù hợp với tình hình thực tế, bên nhận đặt hàng phải có văn bản đề xuất với Ủy ban Dân tộc để xem xét quyết định điều chỉnh;
b) Gia hạn thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
Tại thời điểm trước khi kết thúc thời hạn ghi trong Hợp đồng, tổ chức, cá nhân chủ trì chưa hoàn thành được nội dung nhiệm vụ khoa học và công nghệ so với hợp đồng đã ký thì phải báo cáo Ủy ban Dân tộc, bao gồm các văn bản sau:
- Đơn xin gia hạn thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ của cá nhân chủ trì, trong đơn cần nêu cụ thể lý do dẫn tới việc chậm tiến độ thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; Báo cáo về tình hình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ tại thời điểm xin gia hạn (hai văn bản trên phải có xác nhận của tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ);
- Công văn đề nghị gia hạn thực hiện của tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
- Trường hợp nhiệm vụ khoa học và công nghệ được đồng ý gia hạn, thời gian gia hạn được tính từ thời điểm kết thúc Hợp đồng và do Ủy ban Dân tộc quy định cụ thể tại văn bản thỏa thuận.
c) Việc thay đổi mục tiêu, nội dung chính, tiến độ thực hiện của nhiệm vụ khoa học và công nghệ dẫn đến việc thay đổi kinh phí thì bên nhận đặt hàng phải lập dự toán kinh phí điều chỉnh để Ủy ban Dân tộc xem xét quyết định điều chỉnh;
d) Trong trường hợp bên nhận đặt hàng muốn đề nghị thay đổi dự toán các nội dung chi không được giao khoán của nhiệm vụ khoa học và công nghệ cần có văn bản đề xuất với Ủy ban Dân tộc để xem xét quyết định điều chỉnh.
3. Quyết định điều chỉnh và các văn bản liên quan đến việc điều chỉnh là bộ phận của Hợp đồng.
Chương V
ĐÁNH GIÁ NGHIỆM THU KẾT QUẢ NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ