Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Thông tư Ban hành quy định về quản lý, thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Ủy ban Dân tộc Chương III — TUYỂN CHỌN, XÉT CHỌN, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CHỦ TRÌ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ (hoặc Hội đồng xét duyệt thuyết minh đề tài, dự án khoa học và công nghệ)

Điều 9–Điều 16 · 8 điều

Xem văn bản gốc ↗

Thông báo tuyển chọn, xét chọn

Điều 9

Điều 9. Thông báo tuyển chọn, xét chọn 1. Việc tuyển chọn được Ủy ban Dân tộc thông báo bằng văn bản và công khai trên phương tiện thông tin đại chúng, trên trang tin điện tử của Ủy ban Dân tộc để các tổ chức cá nhân có đủ điều kiện theo quy định có thể đăng ký tham gia chủ trì thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ. 2. Việc xét chọn được Ủy ban Dân tộc thông báo bằng văn bản đến các tổ chức, cá nhân dự kiến giao trực tiếp chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; Đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ mang tính đặc thù mà chỉ có một tổ chức hoặc cá nhân có đủ điều kiện thực hiện, Vụ Tổng hợp nghiên cứu, lựa chọn và trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc giao trực tiếp việc chủ trì thực hiện cho các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện.

Điều kiện tham gia tuyển chọn, xét chọn

Điều 10

Điều 10. Điều kiện tham gia tuyển chọn, xét chọn 1. Đối với tổ chức a) Tổ chức đăng ký chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ: Là các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp thuộc Ủy ban Dân tộc và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có chức năng hoạt động phù hợp với lĩnh vực của nhiệm vụ khoa học và công nghệ đăng ký thực hiện; b) Tổ chức đăng ký chủ trì có nhiệm vụ khoa học và công nghệ quá hạn nghiệm thu 12 tháng trở lên tính đến thời điểm tổ chức tuyển chọn, xét chọn không được đăng ký chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ mới; c) Mỗi tổ chức chỉ được phép đăng ký là đơn vị chủ trì hoặc thành phần tham gia chính một (01) hồ sơ tham gia tuyển chọn, xét chọn cho một (01) nhiệm vụ khoa học và công nghệ. 2. Đối với cá nhân Cá nhân đăng ký chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ thông qua các tổ chức có đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và đáp ứng các điều kiện sau: a) Có chuyên môn phù hợp và đang hoạt động trong cùng lĩnh vực khoa học của nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong ba (03) năm gần nhất tính đến thời điểm nộp hồ sơ; b) Là người chủ trì tổ chức xây dựng Thuyết minh nhiệm vụ khoa học và công nghệ; c) Bảo đảm năng lực, kinh nghiệm và đủ thời gian để chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; d) Không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này: Mỗi cá nhân không được đồng thời làm chủ nhiệm từ 02 đề tài (dự án) cấp bộ trở lên. 3. Cá nhân không được tham gia tuyển chọn, xét chọn chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong những trường hợp sau: a) Nếu tính đến thời điểm nộp hồ sơ mà đang làm chủ trì thực hiện một (01) nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ (kể cả trường hợp đã có biên bản nghiệm thu cấp Bộ đánh giá ở mức “không đạt” và không được Ủy ban Dân tộc cho phép gia hạn thời gian thực hiện để hoàn chỉnh kết quả) hoặc nhiệm vụ khoa học và công nghệ đó đã bị cơ quan quản lý có thẩm quyền quyết định đình chỉ trong quá trình thực hiện do sai phạm; b) Cá nhân đã làm chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ nhưng nộp hồ sơ đánh giá, nghiệm thu cấp cơ sở chậm hơn so với thời hạn kết thúc hợp đồng nghiên cứu mà không có ý kiến chấp thuận của Ủy ban Dân tộc: - Không được tham gia tuyển chọn, xét chọn một (01) năm, tính từ thời điểm nộp Hồ sơ đánh giá nghiệm thu cấp cơ sở thực tế, nếu nộp chậm từ sáu (06) tháng đến dưới hai mươi tư (24) tháng; - Không được tham gia tuyển chọn, xét chọn hai (02) năm, tính từ thời điểm nộp Hồ sơ đánh giá nghiệm thu cấp cơ sở thực tế, nếu nộp chậm từ hai mươi tư (24) tháng trở lên.

Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, xét chọn

Điều 11

Điều 11. Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, xét chọn 1. Thành phần hồ sơ: a) Đơn đăng ký chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (Phụ lục số 3); b) Thuyết minh đối với đề tài nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn (Phụ lục số 4); c) Tóm tắt hoạt động khoa học và công nghệ của tổ chức đăng ký chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ (Phụ lục số 5); d) Lý lịch khoa học của cá nhân đăng ký chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ và những người tham gia thực hiện (Phụ lục số 6). 2. Số lượng hồ sơ bao gồm: một (01) bản gốc và mười một (11) bản sao. Được gửi dưới hai hình thức: Bằng văn bản và dưới dạng file dữ liệu (USB hoặc CD ROOM). Bộ hồ sơ phải được niêm phong và ghi rõ bên ngoài: a) Tên nhiệm vụ khoa học và công nghệ; b) Tên, địa chỉ của tổ chức đăng ký chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; c) Họ và tên của cá nhân đăng ký làm chủ nhiệm và danh sách những người tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; d) Liệt kê danh mục tài liệu, văn bản có trong hồ sơ. 3. Thời hạn nhận hồ sơ tuyển chọn, xét chọn a) Hồ sơ phải nộp đúng hạn như trong thông báo tuyển chọn, xét chọn, ngày nhận hồ sơ được tính là ngày ghi ở dấu bưu điện (trường hợp gửi qua bưu điện); dấu công văn đến của Ủy ban Dân tộc; b) Tại thời điểm chưa hết thời hạn nộp hồ sơ, tổ chức và cá nhân đăng ký tham gia tuyển chọn, xét chọn có quyền rút hồ sơ đã nộp thay hồ sơ mới, được phép bổ sung hoặc sửa đổi hồ sơ đã gửi để tuyển chọn, xét chọn. Mọi bổ sung và sửa đổi phải nộp trong thời hạn quy định và là bộ phận cấu thành của hồ sơ.

Mở hồ sơ tham gia tuyển chọn, xét chọn

Điều 12

Điều 12. Mở hồ sơ tham gia tuyển chọn, xét chọn 1. Trong thời gian không quá 15 ngày làm việc kể từ khi hết hạn nộp hồ sơ tham gia tuyển chọn, xét chọn, Vụ Tổng hợp chủ trì việc mở hồ sơ tuyển chọn, xét chọn. 2. Thành phần tham gia việc mở hồ sơ tuyển chọn, xét chọn bao gồm a) Đại diện Ủy ban Dân tộc (Vụ trưởng Vụ Tổng hợp); b) Đại diện các cơ quan liên quan và đại diện các tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia tuyển chọn, xét chọn được mời tham dự. 3. Việc mở hồ sơ đăng ký tuyển chọn, xét chọn được lập thành Biên bản.

Hội đồng tư vấn tuyển chọn, xét chọn tổ chức cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ

Điều 13

Điều 13. Hội đồng tư vấn tuyển chọn, xét chọn tổ chức cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ 1. Sau 15 ngày, kể từ ngày mở hồ sơ tuyển chọn, xét chọn, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc quyết định thành lập các Hội đồng tư vấn tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên cơ sở đề xuất của Vụ Tổng hợp theo từng nhóm lĩnh vực. 2. Nguyên tắc tuyển chọn, xét chọn a) Việc tuyển chọn, xét chọn được thực hiện thông qua Hội đồng tuyển chọn, xét chọn và được thực hiện đúng quy trình, bảo đảm trung thực, khách quan, chính xác và công bằng; b) Việc đánh giá hồ sơ tuyển chọn, xét chọn được tiến hành bằng cách chấm điểm với từng hồ sơ tham gia tuyển chọn, xét chọn; c) Mỗi nhiệm vụ khoa học và công nghệ đưa ra tuyển chọn, xét chọn khi đáp ứng các điều kiện quy định sẽ chỉ có một hồ sơ được đề nghị trúng tuyển. 3. Thành phần Hội đồng tuyển chọn, xét chọn a) Hội đồng tuyển chọn, xét chọn có từ bảy (07) đến chín (09) thành viên, gồm có Chủ tịch, Phó Chủ tịch, 02 phản biện và các thành viên khác, cụ thể: - Một phần ba (1/3) là đại diện cho cơ quan quản lý nhà nước có liên quan, tổ chức áp dụng kết quả nghiên cứu nhiệm vụ khoa học và công nghệ; - Hai phần ba (2/3) là các chuyên gia nghiên cứu khoa học và công nghệ có uy tín, khách quan, có trình độ chuyên môn phù hợp và am hiểu sâu về lĩnh vực khoa học và công nghệ mà Hội đồng được giao tư vấn tuyển chọn, xét chọn. Các chuyên gia đã tham gia các Hội đồng xác định nhiệm vụ được ưu tiên mời tham gia các Hội đồng tuyển chọn, xét chọn; b) Cá nhân đăng ký chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ và những người tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không được tham gia Hội đồng tuyển chọn, xét chọn nhiệm vụ khoa học và công nghệ đó (trong trường hợp đặc biệt những người tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có thể tham gia Hội đồng tuyển chọn, xét chọn nhưng không được làm Chủ tịch, Phó Chủ tịch). 4. Nguyên tắc làm việc a) Theo nguyên tắc tập trung, dân chủ; Phiên họp của Hội đồng phải có ít nhất hai phần ba (2/3) số thành viên của Hội đồng, trong đó có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch; b) Chủ tịch Hội đồng chủ trì các phiên họp Hội đồng. Trong trường hợp Chủ tịch Hội đồng vắng mặt, Phó chủ tịch Hội đồng là người chủ trì phiên họp của Hội đồng. 5. Trách nhiệm của các thành viên a) Chịu trách nhiệm cá nhân và không đại diện cho bất cứ tổ chức nào khi xem xét, đánh giá Hồ sơ tuyển chọn, xét chọn; và trách nhiệm tập thể về kết luận chung của Hội đồng tuyển chọn, xét chọn; b) Tuân thủ đúng các quy định của Thông tư này, đảm bảo đánh giá trung thực, khách quan, chính xác và công bằng; c) Giữ bí mật về các thông tin liên quan đến quá trình tuyển chọn, xét chọn. 6. Nội dung phiên họp của Hội đồng tuyển chọn, xét chọn a) Các thành viên của Hội đồng chấm điểm độc lập theo các tiêu chí đánh giá và thang điểm tại các mẫu phiếu đánh giá sau: Phiếu đánh giá đối với đề tài khoa học xã hội và nhân văn và các dạng đề tài khác (Phụ lục số 7); b) Hội đồng cử ba (03) thành viên tham gia tổ kiểm phiếu (thư ký có thể tham gia tổ kiểm phiếu) kết quả kiểm phiếu được lập thành biên bản; c) Đối với một Hồ sơ, nếu có thành viên Hội đồng cho tổng số điểm đánh giá chênh lệch từ 20% trở lên so với điểm đánh giá trung bình của số thành viên Hội đồng có mặt thì điểm của thành viên ấy không được chấp nhận. Kết quả đánh giá Hồ sơ này chỉ dựa trên kết quả cho điểm của các thành viên còn lại trong Hội đồng; d) Kết quả họp Hội đồng được lập thành Biên bản. 7. Xác định Hồ sơ đề nghị trúng tuyển a) Hồ sơ trúng tuyển chọn, xét chọn có tổng số điểm trung bình cao nhất và đạt tối thiểu bảy mươi trên một trăm (70/100) điểm trở lên; b) Trường hợp một (01) nhiệm vụ khoa học và công nghệ có từ hai (02) hồ sơ trở lên đạt số điểm trung bình bảy mươi trên một trăm (70/100) điểm thì Hội đồng xếp thứ tự ưu tiên các Hồ sơ đăng ký theo nguyên tắc sau đây: - Tổng số điểm trung bình theo thứ tự từ cao xuống thấp; - Trường hợp các Hồ sơ có tổng số điểm trung bình bằng nhau thì Hồ sơ nào có điểm đánh giá của Chủ tịch Hội đồng (hoặc điểm của Phó Chủ tịch trong trường hợp Chủ tịch Hội đồng vắng mặt) cao hơn sẽ được ưu tiên xếp hạng; - Trường hợp các Hồ sơ có cùng tổng số điểm trung bình, điểm của Chủ tịch Hội đồng (hoặc điểm của Phó Chủ tịch trong trường hợp Chủ tịch Hội đồng vắng mặt) đối với Hồ sơ này cũng bằng nhau, Hội đồng kiến nghị Lãnh đạo Ủy ban Dân tộc xem xét quyết định.

Hội đồng xét duyệt thuyết minh đề tài, dự án khoa học và công nghệ

Điều 14

Điều 14. Hội đồng xét duyệt thuyết minh đề tài, dự án khoa học và công nghệ Đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ mang tính đặc thù được giao trực tiếp việc chủ trì thực hiện cho các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện thì thành lập Hội đồng xét duyệt thuyết minh đề tài, dự án khoa học và công nghệ: 1. Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc thành lập Hội đồng xét duyệt thuyết minh đề tài, dự án khoa học và công nghệ trên cơ sở đề xuất của Vụ Tổng hợp. 2. Thành phần hội đồng xét duyệt thuyết minh đề tài, dự án khoa học và công nghệ quy định tại khoản 3, khoản 4, Điều 13 của Thông tư này. 3. Các thành viên của Hội đồng xét duyệt thuyết minh đề tài, dự án khoa học và công nghệ nhận xét đánh giá theo mẫu quy định (Phụ lục 8, 9) a) Hội đồng cử thành viên tham gia tổ kiểm phiếu quy định tại điểm b, khoản 6, Điều 13 thông tư này; b) Kết quả họp hội đồng được lập thành Biên bản.

Phê duyệt danh mục Hồ sơ trúng tuyển chọn, xét chọn

Điều 15

Điều 15. Phê duyệt danh mục Hồ sơ trúng tuyển chọn, xét chọn 1. Căn cứ vào kết quả họp của Hội đồng tuyển chọn, xét chọn và đề nghị của Vụ Tổng hợp, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc quyết định phê duyệt Danh mục Hồ sơ trúng tuyển chọn, xét chọn để đưa vào thẩm định. 2. Đối với các cá nhân đồng thời đăng ký chủ trì từ hai (02) nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ trở lên, nếu các Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, xét chọn đều được đề nghị trúng tuyển thì chỉ được lựa chọn chủ trì một (01) nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Ý kiến lựa chọn phải được gửi bằng văn bản về Ủy ban Dân tộc để xem xét quyết định. 3. Thông báo kết quả tuyển chọn, xét chọn Kết quả tuyển chọn, xét chọn được Ủy ban Dân tộc thông báo đến tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ ngay sau khi có quyết định phê duyệt Danh mục Hồ sơ trúng tuyển chọn, xét chọn để hoàn chỉnh hồ sơ thuyết minh của nhiệm vụ khoa học và công nghệ đưa vào thẩm định.

Tổ chức thẩm định nội dung, dự toán kinh phí nhiệm vụ khoa học và công nghệ trúng tuyển chọn, xét chọn

Điều 16

Điều 16. Tổ chức thẩm định nội dung, dự toán kinh phí nhiệm vụ khoa học và công nghệ trúng tuyển chọn, xét chọn 1. Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc quyết định thành lập các Tổ thẩm định trên cơ sở đề xuất của Vụ Tổng hợp theo danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ trúng tuyển chọn, xét chọn. 2. Thành phần các tổ thẩm định a) Thành phần Tổ thẩm định bao gồm: Đại diện Hội đồng đã tuyển chọn, xét chọn nhiệm vụ khoa học và công nghệ, Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ Tổng hợp, các đơn vị được giao dự toán và các tổ chức, cá nhân có liên quan; b) Chủ nhiệm, đại diện lãnh đạo đơn vị chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được mời tham dự họp thẩm định. 3. Trách nhiệm của các Tổ thẩm định a) Xem xét, kiểm tra việc chỉnh sửa về nội dung trong thuyết minh nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo ý kiến của Hội đồng tuyển chọn, xét chọn; b) Xem xét, kiểm tra đánh giá kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được vận dụng theo các quy định hiện hành; c) Kết quả làm việc của các Tổ thẩm định được lập thành biên bản. 4. Trên cơ sở kết quả làm việc của Tổ thẩm định và đề xuất của Vụ Tổng hợp, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc xem xét ra quyết định phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ đưa vào thực hiện. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Về toàn văn Thông tư Ban hành quy định về quản lý, thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Ủy ban Dân tộc

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp