Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Thông tư Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng Ngành ngân hàng Chương V — THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH, TRAO TẶNG; THỦ TỤC, HỒ SƠ VÀ QUY TRÌNH XÉT KHEN THƯỞNG

Điều 23–Điều 29 · 7 điều

Xem văn bản gốc ↗

Mục 1 — THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH VÀ TRAO TẶNG

Thẩm quyền quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng

Điều 23

Điều 23. Thẩm quyền quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng 1. Thẩm quyền quyết định tặng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc”, “Cờ thi đua của Chính phủ”, Huân chương, Huy chương, Danh hiệu vinh dự Nhà nước, “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước” và “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” thực hiện theo quy định tại các Điều 77 và 78 Luật Thi đua, Khen thưởng. 2. Thống đốc quyết định tặng: a) Danh hiệu “Lao động tiên tiến” và “Chiến sỹ thi đua cơ sở” cho các đồng chí trong Ban Lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước; b) Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua ngành Ngân hàng” cho cá nhân; c) Danh hiệu “Cờ thi đua của Ngân hàng Nhà nước” cho tập thể; d) Bằng khen cho tập thể, cá nhân; đ) Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” cho các tập thể quy định tại Khoản 1 Điều 3 Thông tư này (trừ tập thể nhỏ thuộc Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng và tập thể nhỏ thuộc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố); điểm a Khoản 3, Khoản 4, Khoản 5 và Khoản 6 Điều 3 Thông tư này; e) Kỷ niệm chương cho cá nhân. 3. Trưởng Văn phòng đại diện tại thành phố Hồ Chí Minh, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố, Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp thuộc Ngân hàng Nhà nước, quyết định tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” cho tập thể; “Lao động tiên tiến”, “Chiến sỹ thi đua cơ sở” cho cá nhân thuộc đơn vị quản lý và giấy khen. 4. Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng quyết định tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” cho tập thể; danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” cho cá nhân thuộc đơn vị quản lý và giấy khen. 5. Thủ trưởng các Vụ, Cục, đơn vị tương đương thuộc Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng công nhận danh hiệu “Lao động tiên tiến” cho cá nhân thuộc đơn vị. 6. Thủ trưởng các đơn vị: tổ chức tín dụng; chi nhánh ngân hàng nước ngoài; Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam; Học viện Ngân hàng; Trường Đại học Ngân hàng thành phố Hồ Chí Minh; cơ quan thường trực các hiệp hội và các doanh nghiệp do Ngân hàng Nhà nước quản lý quyết định tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” cho tập thể; “Lao động tiên tiến”, “Chiến sỹ thi đua cơ sở” cho cá nhân thuộc đơn vị quản lý và giấy khen. 7. Chủ tịch Hội đồng quản trị Quỹ tín dụng nhân dân, Giám đốc các tổ chức tài chính vi mô quyết định tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” cho tập thể; “Lao động tiên tiến”, “Chiến sỹ thi đua cơ sở” cho cá nhân thuộc đơn vị quản lý và giấy khen. 8. Thống đốc ủy quyền cho Thủ trưởng các đơn vị a) Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố; các Ngân hàng thương mại; Ngân hàng Chính sách xã hội; Ngân hàng hợp tác xã Việt Nam; Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam; tổ chức tín dụng nước ngoài; Học viện Ngân hàng; Trường Đại học Ngân hàng thành phố Hồ Chí Minh; cơ quan thường trực các hiệp hội và các doanh nghiệp do Ngân hàng Nhà nước quản lý; công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính quyết định tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” cho các tập thể thuộc đơn vị mình quản lý; b) Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố quyết định tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” cho Quỹ tín dụng nhân dân, các tổ chức tài chính vi mô trên địa bàn quản lý; c) Thủ trưởng các Vụ, Cục, đơn vị, cơ quan thường trực của các tổ chức Đảng, đoàn thể tại trụ sở chính Ngân hàng Nhà nước quyết định tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” cho tập thể; “Lao động tiên tiến”, “Chiến sỹ thi đua cơ sở” cho cá nhân thuộc đơn vị mình quản lý; d) Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng quyết định tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” cho các tập thể nhỏ thuộc đơn vị mình quản lý.

Lễ trao tặng

Điều 24

Điều 24. Lễ trao tặng 1. Nghi thức trao tặng Huân chương, Huy chương, Danh hiệu vinh dự Nhà nước, “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”, “Cờ thi đua của Chính phủ”, “Chiến sỹ thi đua toàn quốc” và “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” thực hiện theo quy định tại Nghị định 145/2013/NĐ-CP ngày 29/10/2013 của Chính phủ quy định về tổ chức ngày kỷ niệm; nghi thức trao tặng, đón nhận hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua; nghi lễ đối ngoại và đón, tiếp khách nước ngoài. 2. Đối với Huân chương, Huy chương, danh hiệu vinh dự Nhà nước, “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng nhà nước”, “Chiến sỹ thi đua toàn quốc”: khi nhận được thông báo của Vụ Thi đua - Khen thưởng, Thủ trưởng đơn vị lập kế hoạch tổ chức đón nhận, trình Thống đốc (qua Vụ Thi đua - Khen thưởng). Sau khi có ý kiến chỉ đạo của Thống đốc, Vụ Thi đua - Khen thưởng có trách nhiệm phối hợp với đơn vị để tổ chức công bố và trao tặng. 3. Đối với “Cờ thi đua của Chính phủ” và “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”: sau khi nhận được thông báo của Vụ Thi đua - Khen thưởng, Thủ trưởng các đơn vị chủ động lập kế hoạch, tổ chức trao tặng cho tập thể, cá nhân thuộc đơn vị được khen thưởng. Trước khi tổ chức, đơn vị thông báo cho Vụ Thi đua - Khen thưởng biết để theo dõi. 4. Việc tổ chức công bố và trao tặng các hình thức khen thưởng cấp Nhà nước cho cá nhân, tập thể tại trụ sở chính Ngân hàng Nhà nước, Vụ Thi đua - Khen thưởng tham mưu trình Thống đốc quyết định. 5. Đối với các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Thống đốc, Thống đốc ủy quyền cho Thủ trưởng các đơn vị tổ chức công bố, trao tặng cho tập thể, cá nhân được khen thưởng. Việc công bố và trao tặng “Bằng khen của Thống đốc” và Kỷ niệm chương cho các tập thể, cá nhân ngoài ngành Ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị phối hợp với Vụ Thi đua - Khen thưởng trình Thống đốc quyết định. 6. Việc công bố và trao tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng là dịp để tôn vinh gương người tốt, việc tốt và những điển hình tiên tiến, nên việc tổ chức phải đảm bảo trang trọng, hiệu quả, tiết kiệm, không phô trương hình thức, lãng phí. Khi tổ chức cần kết hợp cùng các nội dung khác của đơn vị để tiết kiệm thời gian và chi phí. Mục 2. QUY TRÌNH, THỦ TỤC, THỜI GIAN NHẬN HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG

Mục 2 — QUY TRÌNH, THỦ TỤC, THỜI GIAN NHẬN HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG

Quy trình và tuyến trình khen thưởng

Điều 25

Điều 25. Quy trình và tuyến trình khen thưởng 1. Thủ trưởng các đơn vị trong ngành Ngân hàng có trách nhiệm khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của mình. Cấp nào chủ trì phát động thi đua thì cấp đó xem xét khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng cho cá nhân, tập thể lập thành tích xuất sắc. 2. Sau khi tiếp nhận hồ sơ đề nghị khen thưởng, Vụ Thi đua - Khen thưởng có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ theo quy định. Hồ sơ chưa đúng quy định, thông báo hoặc trả lại cho đơn vị trình trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ; đơn vị trình có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ và gửi lại Vụ Thi đua - Khen thưởng trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận lại hồ sơ. 3. Đối với danh hiệu “Anh hùng Lao động”: Thủ trưởng đơn vị trình Thống đốc (qua Vụ Thi đua - Khen thưởng) để xin chấp thuận về chủ trương phong tặng danh hiệu “Anh hùng Lao động”. Vụ Thi đua - Khen thưởng trình Phó Chủ tịch thứ nhất Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Ngành cho ý kiến, sau đó trình Thống đốc xin chấp thuận về chủ trương cho phép xây dựng tập thể hoặc cá nhân “Anh hùng Lao động”. Căn cứ ý kiến của Thống đốc, Vụ Thi đua - Khen thưởng có văn bản thông báo cho đơn vị biết. Sau khi nhận được hồ sơ đề nghị phong tặng danh hiệu “Anh hùng Lao động”, Vụ Thi đua - Khen thưởng kiểm tra hồ sơ, thẩm định thành tích và lấy ý kiến các đơn vị liên quan trước khi tổng hợp, trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Ngành họp xét; căn cứ kết quả xét duyệt của Hội đồng, Vụ Thi đua - Khen thưởng trình Ban cán sự Đảng Ngân hàng Nhà nước xét trước khi trình Thống đốc quyết định. 4. Đối với danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc”: sau khi nhận được hồ sơ của đơn vị, Vụ Thi đua - Khen thưởng kiểm tra hồ sơ, thẩm định thành tích và lấy ý kiến các đơn vị liên quan trước khi tổng hợp, trình Hội đồng sáng kiến ngành Ngân hàng và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Ngành họp xét; căn cứ kết quả xét duyệt của các Hội đồng, Vụ Thi đua - Khen thưởng trình Ban cán sự Đảng Ngân hàng Nhà nước xét trước khi trình Thống đốc quyết định. 5. Đối với danh hiệu “Chiến sỹ thi đua ngành Ngân hàng”: sau khi nhận được hồ sơ của đơn vị, Vụ Thi đua - Khen thưởng kiểm tra hồ sơ, thẩm định thành tích, trường hợp cần thiết, Vụ Thi đua - Khen thưởng lấy ý kiến các đơn vị liên quan trước khi tổng hợp trình Hội đồng sáng kiến ngành Ngân hàng và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Ngành xét. Căn cứ kết quả xét duyệt của các Hội đồng, Vụ Thi đua - Khen thưởng trình Phó Chủ tịch thứ nhất Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Ngành cho ý kiến trước khi trình Thống đốc quyết định. 6. Đối với danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ”: sau khi nhận được hồ sơ của đơn vị, Vụ Thi đua - Khen thưởng kiểm tra hồ sơ, thẩm định thành tích và lấy ý kiến các đơn vị liên quan trước khi tổng hợp trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Ngành xét. Căn cứ kết quả xét duyệt của Hội đồng, Vụ Thi đua - Khen thưởng trình Phó Chủ tịch thứ nhất Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Ngành cho ý kiến trước khi trình Thống đốc quyết định. 7. Đối với danh hiệu “Cờ thi đua của Ngân hàng Nhà nước” a) Đối với các đơn vị trực thuộc Ngân hàng Nhà nước: trên cơ sở đăng ký thi đua, căn cứ đề nghị của các đơn vị và suy tôn của các Khối, Cụm thi đua, Vụ Thi đua - Khen thưởng kiểm tra hồ sơ, thẩm định thành tích, trường hợp cần thiết, Vụ Thi đua - Khen thưởng lấy ý kiến một số đơn vị có liên quan trước khi trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Ngành xét. Căn cứ kết quả xét duyệt của Hội đồng, Vụ Thi đua - Khen thưởng trình Phó Chủ tịch thứ nhất Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Ngành cho ý kiến trước khi trình Thống đốc quyết định. b) Các Ngân hàng thương mại; Ngân hàng Chính sách xã hội; Ngân hàng hợp tác xã Việt Nam; Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam; tổ chức tín dụng nước ngoài; Học viện Ngân hàng; Trường Đại học Ngân hàng thành phố Hồ Chí Minh; cơ quan thường trực các hiệp hội và các doanh nghiệp do Ngân hàng Nhà nước quản lý; các đơn vị khác: trên cơ sở đăng ký thi đua và đề nghị của các đơn vị, Vụ Thi đua - Khen thưởng kiểm tra hồ sơ, thẩm định thành tích, trường hợp cần thiết, Vụ Thi đua - Khen thưởng lấy ý kiến các đơn vị liên quan trước khi tổng hợp trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Ngành xét. Căn cứ kết quả xét duyệt của Hội đồng, Vụ Thi đua - Khen thưởng trình Phó Chủ tịch thứ nhất Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Ngành cho ý kiến trước khi trình Thống đốc quyết định. 8. Đối với Huân chương, Huy chương các loại và các hạng: Sau khi nhận được hồ sơ của đơn vị, Vụ Thi đua - Khen thưởng kiểm tra hồ sơ, thẩm định thành tích và lấy ý kiến các đơn vị liên quan trước khi tổng hợp, trình Hội đồng sáng kiến ngành Ngân hàng và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Ngành họp xét; căn cứ kết quả xét duyệt của các Hội đồng, Vụ Thi đua - Khen thưởng trình Ban cán sự Đảng Ngân hàng Nhà nước xét trước khi trình Thống đốc quyết định. 9. Đối với “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”: sau khi nhận được hồ sơ của đơn vị, Vụ Thi đua - Khen thưởng kiểm tra hồ sơ, thẩm định thành tích và lấy ý kiến các đơn vị liên quan trước khi tổng hợp trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Ngành xét. Căn cứ kết quả xét duyệt của Hội đồng, Vụ Thi đua - Khen thưởng trình Phó Chủ tịch thứ nhất Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Ngành cho ý kiến trước khi trình Thống đốc quyết định. 10. Đối với danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” và “Bằng khen của Thống đốc”: Vụ Thi đua - Khen thưởng kiểm tra hồ sơ, thẩm định thành tích. Trường hợp cần thiết, Vụ Thi đua - Khen thưởng lấy ý kiến một số đơn vị có liên quan trước khi trình Phó Chủ tịch thứ nhất Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Ngành cho ý kiến, sau đó trình Thống đốc quyết định. 11. Đối với việc khen thưởng cho cá nhân, tập thể ngoài ngành Ngân hàng: Thủ trưởng đơn vị có quan hệ công việc trực tiếp lập tờ trình kèm báo cáo tóm tắt thành tích của cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng, gửi Vụ Thi đua - Khen thưởng để thẩm định. Trường hợp cần thiết, Vụ Thi đua - Khen thưởng lấy ý kiến một số đơn vị có liên quan trước khi trình Phó Chủ tịch thứ nhất Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Ngành cho ý kiến, sau đó trình Thống đốc quyết định. 12. Hằng năm, Vụ Thi đua-Khen thưởng phối hợp với Văn phòng Ngân hàng Nhà nước lập hồ sơ và đề xuất các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đối với các đồng chí Lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Ngành xét khen thưởng. 13. Đối với khen thưởng quá trình cống hiến a) Trường hợp cán bộ đã nghỉ hưu hoặc đã mất: - Đối với cán bộ là Lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước đã nghỉ hưu hoặc đã mất, Vụ Tổ chức cán bộ có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị khen thưởng; - Đối với cán bộ khác, Thủ trưởng đơn vị nơi quản lý cán bộ trước khi nghỉ hưu hoặc đã mất có trách nhiệm làm thủ tục đề nghị khen thưởng. Trường hợp đơn vị công tác cuối cùng của cán bộ thuộc diện được khen thưởng đã giải thể, chia tách, sáp nhập, hợp nhất thì Thủ trưởng đơn vị tiếp nhận nhiệm vụ của đơn vị đó có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị khen thưởng; - Vụ Thi đua - Khen thưởng có trách nhiệm thẩm định, tổng hợp và lấy ý kiến xác nhận của Vụ Tổ chức cán bộ (trừ các trường hợp Vụ Tổ chức cán bộ đề nghị), trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Ngành xét; căn cứ kết quả xét của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Ngành, Vụ Thi đua - Khen thưởng trình xin ý kiến Ban cán sự Đảng trước khi trình Thống đốc quyết định. b) Đối với cán bộ chuẩn bị nghỉ hưu: - Trường hợp cán bộ là Lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước chuẩn bị nghỉ hưu, Văn phòng Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm làm thủ tục đề nghị khen thưởng theo quy định; - Đối với cán bộ khác, trước thời điểm cán bộ nghỉ hưu một năm, Thủ trưởng đơn vị lập hồ sơ đề nghị khen thưởng cho các cán bộ đủ tiêu chuẩn thuộc đơn vị. Vụ Thi đua - Khen thưởng tổng hợp và lấy ý kiến xác nhận của Vụ Tổ chức cán bộ (trừ các trường hợp Vụ Tổ chức cán bộ đề nghị), trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Ngành xét, sau đó trình Ban cán sự Đảng cho ý kiến trước khi trình Thống đốc quyết định; c) Vụ Tổ chức cán bộ có trách nhiệm: xác nhận bằng văn bản về thời gian giữ chức vụ và các hình thức kỷ luật, lý do, thời gian bị kỷ luật (nếu có) và chức vụ tương đương của người được đề nghị khen thưởng; phối hợp với các đơn vị có liên quan giải quyết khiếu nại (nếu có) về khen thưởng cán bộ có quá trình cống hiến lâu dài trong ngành Ngân hàng. 14. Đối với Kỷ niệm chương a) Đối với cán bộ đã và đang làm việc trong ngành Ngân hàng: Thủ trưởng các đơn vị nơi quản lý cán bộ (kể cả cán bộ đã nghỉ hưu, đã mất hoặc chuyển công tác) lập tờ trình kèm hồ sơ các trường hợp đủ tiêu chuẩn, đúng đối tượng theo quy định gửi Vụ Thi đua - Khen thưởng để thẩm định và trình Phó Chủ tịch thứ nhất Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Ngành cho ý kiến trước khi trình Thống đốc quyết định. b) Đối với cán bộ làm việc ngoài ngành Ngân hàng: các đồng chí lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Quốc hội, Chính phủ do Văn phòng Ngân hàng Nhà nước đề nghị. Cá nhân thuộc các Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương; người nước ngoài đã, đang công tác tại Việt Nam, người Việt Nam công tác ở nước ngoài do Thủ trưởng các Vụ, Cục, đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước có quan hệ công tác trực tiếp đề nghị. Các đồng chí lãnh đạo tỉnh ủy, thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và cá nhân khác công tác tại địa phương có cống hiến đặc biệt cho ngành Ngân hàng do Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố đề nghị. Vụ Thi đua - Khen thưởng thẩm định và trình Phó Chủ tịch thứ nhất Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Ngành cho ý kiến trước khi trình Thống đốc quyết định. 15. Đối với danh hiệu “Nhà giáo Nhân dân”, “Nhà giáo ưu tú”, “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”: thực hiện theo quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2003, Luật sửa đổi, bổ sung năm 2005, Luật sửa đổi, bổ sung năm 2013 và các quy định khác của Nhà nước. 16. Đối với tập thể, cá nhân thuộc Quỹ tín dụng nhân dân: Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trên địa bàn xét khen thưởng hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng.

Hồ sơ đề nghị các danh hiệu thi đua

Điều 26

Điều 26. Hồ sơ đề nghị các danh hiệu thi đua 1. Các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ trưởng các đơn vị hoặc được Thống đốc ủy quyền, giao Thủ trưởng các đơn vị căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng, Nghị định 42/2010/NĐ-CP, Nghị định 39/2012/NĐ-CP, Nghị định 65/2014/NĐ-CP, Thông tư 07/2014/TT-BNV và Thông tư này để cụ thể hóa thực hiện trong đơn vị mình. Việc xét danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” thuộc thẩm quyền hoặc được Thống đốc ủy quyền của Thủ trưởng các đơn vị phải đảm bảo đầy đủ hồ sơ sau: a) Văn bản đề nghị công nhận danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”; b) Báo cáo thành tích của cá nhân; c) Đơn đề nghị công nhận sáng kiến theo Mẫu số 5 đính kèm Thông tư này; d) Biên bản họp kèm kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng đơn vị có tỷ lệ phiếu bầu từ 70% trở lên, tính trên tổng số thành viên của Hội đồng đơn vị (nếu thành viên Hội đồng vắng mặt thì lấy ý kiến bằng phiếu bầu). 2. Đối với danh hiệu “Chiến sỹ thi đua ngành Ngân hàng”, hồ sơ gồm có: a) Tờ trình đề nghị khen thưởng của Thủ trưởng đơn vị kèm danh sách cá nhân được đề nghị khen thưởng theo Mẫu số 2 đính kèm Thông tư này; b) Báo cáo tóm tắt thành tích của cá nhân được đề nghị khen thưởng theo Mẫu số 11 đính kèm Thông tư này. Báo cáo thành tích lưu tại đơn vị; c) Văn bản đề nghị công nhận sáng kiến cấp Ngành theo Mẫu số 3 đính kèm Thông tư này kèm tóm tắt sáng kiến đề nghị công nhận sáng kiến cấp Ngành của cá nhân theo Mẫu số 4 đính kèm Thông tư này hoặc quyết định công nhận hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa học. Đối với sáng kiến cấp cơ sở, ghi rõ số quyết định, ngày, tháng, năm quyết định công nhận sáng kiến trong báo cáo thành tích và báo cáo tóm tắt thành tích; d) Biên bản họp kèm kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng đơn vị có tỷ lệ phiếu bầu từ 90% trở lên, tính trên tổng số thành viên của Hội đồng đơn vị (nếu thành viên Hội đồng vắng mặt thì lấy ý kiến bằng phiếu bầu). 3. Đối với danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc” hồ sơ gồm có: a) Tờ trình đề nghị khen thưởng của Thủ trưởng đơn vị kèm theo danh sách cá nhân được đề nghị khen thưởng theo Mẫu số 2 đính kèm Thông tư này; b) 03 báo cáo thành tích của cá nhân có xác nhận của đơn vị trình khen thưởng theo Mẫu số 9 đính kèm Thông tư này; c) Văn bản đề nghị công nhận sáng kiến cấp toàn quốc theo Mẫu số 3 đính kèm Thông tư này kèm tóm tắt sáng kiến cấp toàn quốc của cá nhân theo Mẫu số 4 đính kèm Thông tư này hoặc quyết định công nhận hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa học. Đối với sáng kiến cấp cơ sở, sáng kiến cấp Ngành ghi rõ số quyết định, ngày, tháng, năm quyết định công nhận sáng kiến trong báo cáo thành tích; d) Biên bản họp kèm kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của đơn vị có tỷ lệ phiếu bầu từ 90% trở lên, tính trên tổng số thành viên của Hội đồng đơn vị (nếu thành viên Hội đồng vắng mặt thì lấy ý kiến bằng phiếu bầu). 4. Đối với danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” (áp dụng cho các tập thể do Thống đốc quyết định công nhận) hồ sơ gồm có: a) Tờ trình đề nghị khen thưởng của Thủ trưởng đơn vị kèm theo danh sách tập thể được đề nghị khen thưởng theo Mẫu số 2 đính kèm Thông tư này; b) Báo cáo tóm tắt thành tích của tập thể được đề nghị khen thưởng theo Mẫu số 12 đính kèm Thông tư này. Báo cáo thành tích lưu tại đơn vị; c) Biên bản họp kèm kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng đơn vị có tỷ lệ phiếu bầu từ 70% trở lên, tính trên tổng số thành viên của Hội đồng đơn vị (nếu thành viên Hội đồng vắng mặt thì lấy ý kiến bằng phiếu bầu). 5. Đối với danh hiệu “Cờ thi đua của Ngân hàng Nhà nước” hồ sơ gồm: a) Tờ trình đề nghị khen thưởng của Thủ trưởng đơn vị hoặc Trưởng Cụm, Khối thi đua kèm theo danh sách tập thể được đề nghị khen thưởng theo Mẫu số 2 đính kèm Thông tư này; b) Báo cáo tóm tắt thành tích của tập thể được đề nghị khen thưởng theo Mẫu số 12 đính kèm Thông tư này. Báo cáo thành tích lưu tại đơn vị; c) Biên bản họp Khối, Cụm thi đua, kết quả bỏ phiếu kín có tỷ lệ phiếu bầu từ 70% trở lên, tính trên tổng số thành viên của Khối, Cụm thi đua (nếu thành viên Khối, Cụm thi đua vắng mặt thì lấy ý kiến bằng phiếu bầu). Đối với các tổ chức tín dụng, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam và Khối đào tạo, biên bản họp bình xét, suy tôn của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng đơn vị có số phiếu đồng ý từ 70% trở lên. 6. Đối với danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ” hồ sơ gồm có: a) Tờ trình đề nghị khen thưởng của Thủ trưởng đơn vị hoặc Trưởng Cụm, Khối thi đua kèm theo danh sách tập thể được đề nghị khen thưởng theo Mẫu số 2 đính kèm Thông tư này; b) 03 báo cáo thành tích của tập thể có xác nhận của đơn vị theo Mẫu số 10 đính kèm Thông tư này; c) Biên bản họp Khối, Cụm thi đua và kết quả bỏ phiếu kín có tỷ lệ phiếu bầu từ 70% trở lên, tính trên tổng số thành viên của Khối, Cụm thi đua (nếu thành viên Khối, Cụm thi đua vắng mặt thì lấy ý kiến bằng phiếu bầu). Đối với các tổ chức tín dụng và Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, khối đào tạo, biên bản họp bình xét, suy tôn thi đua của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng đơn vị có số phiếu đồng ý từ 70% trở lên. 7. Danh hiệu “Anh hùng Lao động” hồ sơ gồm có: a) Tờ trình đề nghị của Thủ trưởng đơn vị kèm danh sách cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng theo Mẫu số 2 đính kèm Thông tư này; b) 04 báo cáo thành tích của các trường hợp được đề nghị khen thưởng có xác nhận của đơn vị trình khen thưởng theo Mẫu số 14 (đối với cá nhân), Mẫu số 15 (đối với tập thể) đính kèm Thông tư này; c) Biên bản họp kèm kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng đơn vị có tỷ lệ phiếu bầu từ 90% trở lên, tính trên tổng số thành viên của Hội đồng đơn vị (nếu thành viên Hội đồng vắng mặt thì lấy ý kiến bằng phiếu bầu).

Hồ sơ đề nghị các hình thức khen thưởng

Điều 27

Điều 27. Hồ sơ đề nghị các hình thức khen thưởng 1. “Bằng khen của Thống đốc” đối với cá nhân, hồ sơ gồm có: a) Tờ trình đề nghị khen thưởng của Thủ trưởng đơn vị kèm danh sách cá nhân được đề nghị khen thưởng theo Mẫu số 2 đính kèm Thông tư này; b) Báo cáo tóm tắt thành tích của cá nhân được đề nghị khen thưởng theo Mẫu số 11 đính kèm Thông tư này; Báo cáo thành tích lưu tại đơn vị. Đối với 02 sáng kiến cấp cơ sở, ghi rõ số quyết định, ngày, tháng, năm công nhận trong báo cáo thành tích và tóm tắt thành tích; c) Biên bản họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của đơn vị. 2. “Bằng khen của Thống đốc” đối với tập thể, hồ sơ gồm có: a) Tờ trình đề nghị khen thưởng của Thủ trưởng đơn vị kèm danh sách tập thể được đề nghị khen thưởng theo Mẫu số 2 đính kèm Thông tư này; b) Báo cáo tóm tắt thành tích của tập thể được đề nghị khen thưởng theo Mẫu số 12 đính kèm Thông tư này. Báo cáo thành tích lưu tại đơn vị; c) Biên bản họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của đơn vị. 3. “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” đối với cá nhân, hồ sơ gồm có: a) Tờ trình đề nghị khen thưởng của Thủ trưởng đơn vị kèm danh sách cá nhân được đề nghị khen thưởng theo Mẫu số 2 đính kèm Thông tư này; b) 03 báo cáo thành tích của cá nhân được đề nghị khen thưởng theo Mẫu số 9 đính kèm Thông tư này. Đối với 05 sáng kiến cấp cơ sở, ghi rõ số quyết định, ngày, tháng, năm công nhận trong báo cáo thành tích; c) Biên bản họp kèm kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của đơn vị có tỷ lệ phiếu bầu từ 70% trở lên, tính trên tổng số thành viên của Hội đồng đơn vị (nếu thành viên Hội đồng vắng mặt thì lấy ý kiến bằng phiếu bầu). 4. “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” đối với tập thể, hồ sơ gồm có: a) Tờ trình đề nghị khen thưởng của Thủ trưởng đơn vị kèm danh sách tập thể được đề nghị khen thưởng theo Mẫu số 2 đính kèm Thông tư này; b) 03 báo cáo thành tích của tập thể được đề nghị khen thưởng theo Mẫu số 10 đính kèm Thông tư này; c) Biên bản họp kèm kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng đơn vị có tỷ lệ phiếu bầu từ 70% trở lên, tính trên tổng số thành viên) của Hội đồng đơn vị (nếu thành viên Hội đồng vắng mặt thì lấy ý kiến bằng phiếu bầu). 5. Huân chương các loại, các hạng đối với cá nhân, hồ sơ gồm có: a) Tờ trình đề nghị khen thưởng của Thủ trưởng đơn vị kèm danh sách cá nhân được đề nghị khen thưởng theo Mẫu số 2 đính kèm Thông tư này; b) 04 báo cáo thành tích của cá nhân được đề nghị khen thưởng theo Mẫu số 9 đính kèm Thông tư này, ghi rõ số quyết định, ngày, tháng, năm công nhận sáng kiến (nếu có). Báo cáo thành tích nêu rõ thành tích xuất sắc có phạm vi ảnh hưởng nêu gương toàn Ngành, toàn quốc; c) Văn bản đề nghị công nhận sáng kiến cấp Ngành hoặc cấp toàn quốc theo Mẫu số 3 đính kèm Thông tư này kèm Báo cáo tóm tắt sáng kiến cấp Ngành hoặc cấp toàn quốc theo Mẫu số 4 đính kèm Thông tư này của cá nhân đề nghị khen thưởng (04 sáng kiến cấp Ngành đối với đề nghị “Huân chương Lao động hạng Nhất”, 03 sáng kiến cấp Ngành đối với “Huân chương Lao động hạng Nhì”, 02 sáng kiến cấp Ngành đối với “Huân chương Lao động hạng Ba”); d) Biên bản họp kèm kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của đơn vị có tỷ lệ phiếu bầu từ 70% trở lên, tính trên tổng số thành viên của Hội đồng đơn vị (nếu thành viên Hội đồng vắng mặt thì lấy ý kiến bằng phiếu bầu). 6. Huân chương các loại, các hạng đối với tập thể, hồ sơ gồm có: a) Tờ trình đề nghị khen thưởng của Thủ trưởng đơn vị kèm danh sách tập thể được đề nghị khen thưởng theo Mẫu số 2 đính kèm Thông tư này; b) 04 báo cáo thành tích của tập thể được đề nghị khen thưởng theo Mẫu số 10 đính kèm Thông tư này; c) Biên bản kèm kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng đơn vị phải có tỷ lệ phiếu bầu từ 70% trở lên, tính trên tổng số thành viên của Hội đồng đơn vị (nếu thành viên Hội đồng vắng mặt thì lấy ý kiến bằng phiếu bầu). 7. Huy chương, hồ sơ gồm có: a) Tờ trình đề nghị khen thưởng của Thủ trưởng đơn vị kèm danh sách đề nghị khen thưởng theo Mẫu số 2 đính kèm Thông tư này; b) Danh sách trích ngang của các trường hợp đề nghị khen thưởng có xác nhận của Thủ trưởng đơn vị (ký tên, đóng dấu). 8. Khen thưởng đột xuất, hồ sơ gồm có: a) Tờ trình đề nghị khen thưởng của Thủ trưởng đơn vị kèm danh sách cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng theo Mẫu số 2 đính kèm Thông tư này; b) Báo cáo tóm tắt thành tích theo Mẫu số 16 đính kèm Thông tư này. Trường hợp đề nghị “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”, báo cáo tóm tắt thành tích là 03 bản; Huân chương, báo cáo tóm tắt thành tích là 04 bản. 9. Khen thưởng theo chuyên đề, theo đợt hồ sơ gồm có: a) Tờ trình đề nghị khen thưởng của Thủ trưởng đơn vị kèm danh sách cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng theo Mẫu số 2 đính kèm Thông tư này; b) Biên bản họp của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng đơn vị; c) Báo cáo thành tích cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng theo Mẫu số 17 đính kèm Thông tư này. Trường hợp đề nghị “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”, báo cáo thành tích là 03 bản; Huân chương, báo cáo thành tích là 04 bản. 10. Khen thưởng quá trình cống hiến, hồ sơ gồm có: a) Đối với cán bộ đã nghỉ hưu hoặc đã mất. - Tờ trình của Thủ trưởng đơn vị (đối với cán bộ là Lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước do Vụ Tổ chức cán bộ trình) kèm danh sách cá nhân được đề nghị khen thưởng theo Mẫu số 2 đính kèm Thông tư này; - 04 báo cáo thành tích của cá nhân, có xác nhận của Thủ trưởng đơn vị trình. Trường hợp cán bộ đã mất mà đủ tiêu chuẩn khen thưởng, đơn vị trình chủ động phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ lập báo cáo thành tích theo Mẫu số 13 đính kèm Thông tư này; b) Đối với cán bộ chuẩn bị nghỉ hưu. - Tờ trình của Thủ trưởng đơn vị (đối với cán bộ là Lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước do Văn phòng Ngân hàng Nhà nước trình) đề nghị khen thưởng kèm danh sách cá nhân được đề nghị khen thưởng theo Mẫu số 2 đính kèm Thông tư này; - 04 báo cáo thành tích của cá nhân, có xác nhận của Thủ trưởng đơn vị trình theo Mẫu số 13 đính kèm Thông tư này; - Biên bản họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng đơn vị (trừ trường hợp khen thưởng đối với Ban lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước). 11. Khen thưởng ngoài Ngành, hồ sơ gồm có: a) Tờ trình đề nghị khen thưởng của Thủ trưởng đơn vị có quan hệ trực tiếp với cá nhân, tập thể kèm danh sách cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng theo Mẫu số 2 đính kèm Thông tư này; b) Báo cáo thành tích đóng góp của cá nhân, tập thể đối với ngành Ngân hàng theo Mẫu số 18 đính kèm Thông tư này. 12. Kỷ niệm chương, hồ sơ gồm có: a) Đối với cán bộ trong ngành Ngân hàng - Tờ trình đề nghị khen thưởng của Thủ trưởng đơn vị kèm danh sách cá nhân đề nghị tặng Kỷ niệm chương theo Mẫu số 19 đính kèm Thông tư này; - Bảng kê khai quá trình công tác của cá nhân theo Mẫu số 20 đính kèm Thông tư này có kiểm tra và xác nhận của Thủ trưởng đơn vị. Đối với cá nhân đã, đang công tác tại các Vụ, Cục đơn vị tại trụ sở chính Ngân hàng Nhà nước có xác nhận của Vụ Tổ chức cán bộ. Đối với Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam, Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam, Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam, Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, Ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long, Ngân hàng Chính sách xã hội, Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam không gửi về Ngân hàng Nhà nước bảng kê khai quá trình công tác của cá nhân, đơn vị trình có trách nhiệm bảo quản và lưu trữ; - Bảng tổng hợp kê khai của đơn vị theo Mẫu số 21 đính kèm Thông tư này. b) Đối với cán bộ ngoài ngành Ngân hàng - Tờ trình đề nghị khen thưởng của Thủ trưởng đơn vị kèm danh sách cá nhân đề nghị tặng Kỷ niệm chương theo Mẫu số 19 đính kèm Thông tư này; - Bản tóm tắt thành tích, công lao đóng góp đối với sự nghiệp phát triển ngân hàng Việt Nam của cá nhân theo Mẫu số 22 đính kèm Thông tư này.

Thời gian nhận hồ sơ

Điều 28

Điều 28. Thời gian nhận hồ sơ 1. Khen thưởng hằng năm a) Đối với các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Thống đốc: - Các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước; Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam; cơ quan thường trực các hiệp hội và các doanh nghiệp do Ngân hàng Nhà nước quản lý: nhận hồ sơ trước ngày 28/2 hằng năm; - Các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài: nhận hồ sơ trước ngày 15/3 hằng năm; - Khối đào tạo: nhận hồ sơ trước ngày 15/8 hằng năm. b) Đối với “Chiến sỹ thi đua toàn quốc”, “Cờ thi đua của Chính phủ”: nhận hồ sơ trước ngày 15/3 hằng năm. Riêng “Cờ thi đua của Chính phủ” đối với Khối đào tạo: nhận hồ sơ trước ngày 15/8 hằng năm. c) Đối với danh hiệu “Anh hùng Lao động”: tổ chức xét 05 năm một lần vào dịp Đại hội thi đua yêu nước các cấp, trừ những trường hợp có thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất. d) Đối với Huân chương, Huy chương, “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”: - Các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước; các tổ chức tín dụng; chi nhánh ngân hàng nước ngoài; Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam; cơ quan thường trực các hiệp hội và các doanh nghiệp do Ngân hàng Nhà nước quản lý: nhận hồ sơ trước ngày 15/3 hằng năm; - Khối đào tạo: nhận hồ sơ trước ngày 15/8 hằng năm. đ) Đối với các danh hiệu “Nhà giáo Nhân dân”, “Nhà giáo Ưu tú”, “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”: thực hiện theo quy định của Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; e) Đối với danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng các đơn vị: giao Thủ trưởng các đơn vị quyết định. 2. Khen thưởng đột xuất: nhận hồ sơ ngay sau khi tập thể, cá nhân lập được thành tích đột xuất. 3. Khen thưởng chuyên đề: nhận hồ sơ ngay sau khi kết thúc chương trình hoặc chuyên đề công tác. 4. Đối với Kỷ niệm chương: nhận hồ sơ trước ngày 15/3 hằng năm. 5. Khen thưởng quá trình cống hiến: nhận hồ sơ trước ngày 10/4 hằng năm. 6. Đối với đề nghị công nhận sáng kiến cấp Ngành và cấp toàn quốc: nhận hồ sơ theo thời gian quy định tại khoản 1 Điều này.

Số lượng “Cờ thi đua của Ngân hàng Nhà nước”

Điều 29

Điều 29. Số lượng “Cờ thi đua của Ngân hàng Nhà nước” 1. Đối với các Vụ, Cục, đơn vị tại trụ sở chính Ngân hàng Nhà nước, doanh nghiệp do Ngân hàng Nhà nước quản lý và Văn phòng đại diện: hằng năm, Thống đốc tặng thưởng “Cờ thi đua của Ngân hàng Nhà nước” cho đơn vị xuất sắc dẫn đầu phong trào thi đua của từng Khối thi đua. Việc quy định các đơn vị trong từng Khối thi đua thực hiện theo quyết định của Thống đốc. Đối với các đơn vị thuộc Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, hằng năm Thống đốc tặng thưởng Cờ thi đua cho đơn vị xuất sắc dẫn đầu phong trào thi đua thuộc Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng. 2. Đối với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố: hằng năm, Thống đốc tặng Cờ thi đua cho đơn vị xuất sắc tiêu biểu trong phong trào thi đua của từng Cụm thi đua. Việc quy định các đơn vị trong từng Cụm thi đua thực hiện theo quyết định của Thống đốc. 3. Đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam và các đơn vị khác trong ngành Ngân hàng: hằng năm, căn cứ vào kết quả hoạt động và quy mô từng đơn vị, Ngân hàng Nhà nước sẽ thông báo và phân bố số lượng Cờ thi đua cho từng đơn vị. 4. Đối với Khối đào tạo: hằng năm, Thống đốc tặng Cờ thi đua cho đơn vị xuất sắc tiêu biểu trong phong trào thi đua. 5. Đối với Quỹ tín dụng nhân dân: hằng năm, căn cứ vào kết quả hoạt động của từng Quỹ tín dụng nhân dân, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố đề xuất Thống đốc (qua Vụ Thi đua - Khen thưởng) tặng Cờ thi đua cho đơn vị xuất sắc tiêu biểu trong phong trào thi đua trên địa bàn. Chương VI QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG VÀ QUYỀN LỢI, NGHĨA VỤ CỦA CÁ NHÂN, TẬP THỂ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG Mục 1: QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG

Về toàn văn Thông tư Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng Ngành ngân hàng

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp