Đã lưuĐăng ký
Nguồn
Hết hiệu lực

Thông tư Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng Ngành ngân hàng Chương VI — QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG VÀ QUYỀN LỢI, NGHĨA VỤ CỦA CÁ NHÂN, TẬP THỂ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG

Điều 30–Điều 35 · 6 điều

Xem văn bản gốc ↗

Mục 1 — QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG

Quỹ Thi đua - Khen thưởng

Điều 30

Tab mới ↗

Điều 30. Quỹ Thi đua - Khen thưởng Nguồn, mức trích và quản lý Quỹ Thi đua, khen thưởng được thực hiện theo quy định tại Điều 67, 69 Nghị định 42/2010/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn.

Sử dụng Quỹ Thi đua - Khen thưởng

Điều 31

Tab mới ↗

Điều 31. Sử dụng Quỹ Thi đua - Khen thưởng 1. Sử dụng Quỹ Thi đua, khen thưởng theo quy định tại Khoản 1 Điều 68 Nghị định 42/2010/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn. 2. Vụ Tài chính - Kế toán có trách nhiệm phối hợp với Vụ Thi đua - Khen thưởng trong việc hướng dẫn sử dụng Quỹ Thi đua, khen thưởng, chi tiền thưởng theo quy định và tổng hợp số liệu thu, chi gửi Vụ Thi đua - Khen thưởng trước ngày 30/6 và 31/12 hằng năm.

Nguyên tắc chi thưởng

Điều 32

Tab mới ↗

Điều 32. Nguyên tắc chi thưởng 1. Nguyên tắc chi thưởng: Thực hiện theo Khoản 2 Điều 68 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP. 2. Trách nhiệm chi thưởng a) Cá nhân, tập thể được Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước khen thưởng: - Đối với cá nhân, tập thể thuộc Ngân hàng Nhà nước (trừ các đơn vị sự nghiệp) do Ngân hàng Nhà nước chi tiền thưởng; - Đối với cá nhân, tập thể thuộc các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, các đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp và cơ quan thường trực các hiệp hội do Ngân hàng Nhà nước quản lý thì đơn vị có tập thể, cá nhân được khen thưởng có trách nhiệm chi tiền thưởng. b) Cá nhân, tập thể được Thống đốc khen thưởng - Đối với cá nhân, tập thể thuộc Ngân hàng Nhà nước (trừ các đơn vị sự nghiệp) và cá nhân, tập thể ngoài ngành Ngân hàng tiền thưởng được trích từ quỹ khen thưởng của Ngân hàng Nhà nước; - Đối với cá nhân, tập thể thuộc các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp và cơ quan thường trực các hiệp hội do Ngân hàng Nhà nước quản lý, tiền thưởng được trích từ quỹ khen thưởng của đơn vị. c) Cá nhân, tập thể được Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố khen thưởng, tiền thưởng được trích từ quỹ khen thưởng của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố (trừ cá nhân, tập thể thuộc tổ chức tín dụng). d) Cá nhân, tập thể thuộc các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, các đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp và cơ quan thường trực các hiệp hội do Ngân hàng Nhà nước quản lý được Thủ trưởng đơn vị khen thưởng thì tiền thưởng được trích từ quỹ khen thưởng của đơn vị. 3. Cách tính, mức tiền thưởng cụ thể kèm theo các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng thực hiện theo quy định tại các Điều 70 đến Điều 76 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn. Mục 2: QUYỀN LỢI, NGHĨA VỤ CỦA CÁ NHÂN, TẬP THỂ; KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ KIỂM TRA CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG

Mục 2 — QUYỀN LỢI, NGHĨA VỤ CỦA CÁ NHÂN, TẬP THỂ; KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ KIỂM TRA CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG

Quyền lợi và nghĩa vụ của tập thể, cá nhân trong thi đua, khen thưởng

Điều 33

Tab mới ↗

Điều 33. Quyền lợi và nghĩa vụ của tập thể, cá nhân trong thi đua, khen thưởng 1. Quyền lợi của tập thể, cá nhân trong thi đua, khen thưởng a) Được tham gia các phong trào thi đua do Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước, cơ quan, tổ chức, đơn vị phát động; b) Được quyền góp ý hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền xét tặng danh hiệu, hình thức khen thưởng cho cá nhân, tập thể có đủ thành tích và tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật và ngược lại; c) Hằng năm, cá nhân được khen thưởng sẽ được xem xét nâng lương trước hạn, ưu tiên cử đi học tập, nghiên cứu, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn và tham quan, khảo sát ở trong nước và nước ngoài; quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại chức vụ. 2. Nghĩa vụ của tập thể, cá nhân trong thi đua, khen thưởng a) Nghiêm chỉnh chấp hành các quy định pháp luật của Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước, của cơ quan, tổ chức, đơn vị trong công tác thi đua, khen thưởng; b) Không góp ý mang tính xúc phạm danh dự, nhân phẩm của cá nhân, tập thể đã được tặng thưởng hoặc dự kiến xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng; c) Từ chối nhận danh hiệu hoặc hình thức khen thưởng không xứng đáng với thành tích và không đúng tiêu chuẩn, thủ tục do pháp luật quy định; d) Có trách nhiệm phát hiện cá nhân có thành tích đột xuất, gương người tốt, việc tốt, điển hình tiên tiến để đề xuất khen thưởng kịp thời hoặc tố giác, tố cáo những tập thể, cá nhân có hành vi gian dối, vi phạm các quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.

Khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại tố cáo

Điều 34

Tab mới ↗

Điều 34. Khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại tố cáo 1. Khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại tố cáo về công tác thi đua, khen thưởng được thực hiện theo quy định tại Điều 82 và Điều 83 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP. 2. Vụ Thi đua - Khen thưởng có trách nhiệm phối hợp với Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, Vụ Tổ chức cán bộ và đơn vị liên quan thực hiện giải quyết các khiếu nại, tố cáo về công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Ngân hàng theo quy định của pháp luật về thủ tục giải quyết khiếu nại tố cáo.

Kiểm tra công tác Thi đua - Khen thưởng

Điều 35

Tab mới ↗

Điều 35. Kiểm tra công tác Thi đua - Khen thưởng 1. Vụ Thi đua - Khen thưởng có trách nhiệm kiểm tra công tác thi đua, khen thưởng đối với các đơn vị trong toàn Ngành. 2. Thủ trưởng các đơn vị có trách nhiệm kiểm tra công tác thi đua, khen thưởng trong phạm vi đơn vị do mình quản lý. Chương VII HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG VÀ HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN CÁC CẤP

Về toàn văn Thông tư Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng Ngành ngân hàng

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp