Điều 27. Hồ sơ đề nghị các hình thức khen thưởng
1. “Bằng khen của Thống đốc” đối với cá nhân, hồ sơ gồm có:
a) Tờ trình đề nghị khen thưởng của Thủ trưởng đơn vị kèm danh sách cá nhân được đề nghị khen thưởng theo Mẫu số 2 đính kèm Thông tư này;
b) Báo cáo tóm tắt thành tích của cá nhân được đề nghị khen thưởng theo Mẫu số 11 đính kèm Thông tư này; Báo cáo thành tích lưu tại đơn vị. Đối với 02 sáng kiến cấp cơ sở, ghi rõ số quyết định, ngày, tháng, năm công nhận trong báo cáo thành tích và tóm tắt thành tích;
c) Biên bản họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của đơn vị.
2. “Bằng khen của Thống đốc” đối với tập thể, hồ sơ gồm có:
a) Tờ trình đề nghị khen thưởng của Thủ trưởng đơn vị kèm danh sách tập thể được đề nghị khen thưởng theo Mẫu số 2 đính kèm Thông tư này;
b) Báo cáo tóm tắt thành tích của tập thể được đề nghị khen thưởng theo Mẫu số 12 đính kèm Thông tư này. Báo cáo thành tích lưu tại đơn vị;
c) Biên bản họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của đơn vị.
3. “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” đối với cá nhân, hồ sơ gồm có:
a) Tờ trình đề nghị khen thưởng của Thủ trưởng đơn vị kèm danh sách cá nhân được đề nghị khen thưởng theo Mẫu số 2 đính kèm Thông tư này;
b) 03 báo cáo thành tích của cá nhân được đề nghị khen thưởng theo Mẫu số 9 đính kèm Thông tư này. Đối với 05 sáng kiến cấp cơ sở, ghi rõ số quyết định, ngày, tháng, năm công nhận trong báo cáo thành tích;
c) Biên bản họp kèm kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của đơn vị có tỷ lệ phiếu bầu từ 70% trở lên, tính trên tổng số thành viên của Hội đồng đơn vị (nếu thành viên Hội đồng vắng mặt thì lấy ý kiến bằng phiếu bầu).
4. “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” đối với tập thể, hồ sơ gồm có:
a) Tờ trình đề nghị khen thưởng của Thủ trưởng đơn vị kèm danh sách tập thể được đề nghị khen thưởng theo Mẫu số 2 đính kèm Thông tư này;
b) 03 báo cáo thành tích của tập thể được đề nghị khen thưởng theo Mẫu số 10 đính kèm Thông tư này;
c) Biên bản họp kèm kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng đơn vị có tỷ lệ phiếu bầu từ 70% trở lên, tính trên tổng số thành viên) của Hội đồng đơn vị (nếu thành viên Hội đồng vắng mặt thì lấy ý kiến bằng phiếu bầu).
5. Huân chương các loại, các hạng đối với cá nhân, hồ sơ gồm có:
a) Tờ trình đề nghị khen thưởng của Thủ trưởng đơn vị kèm danh sách cá nhân được đề nghị khen thưởng theo Mẫu số 2 đính kèm Thông tư này;
b) 04 báo cáo thành tích của cá nhân được đề nghị khen thưởng theo Mẫu số 9 đính kèm Thông tư này, ghi rõ số quyết định, ngày, tháng, năm công nhận sáng kiến (nếu có). Báo cáo thành tích nêu rõ thành tích xuất sắc có phạm vi ảnh hưởng nêu gương toàn Ngành, toàn quốc;
c) Văn bản đề nghị công nhận sáng kiến cấp Ngành hoặc cấp toàn quốc theo Mẫu số 3 đính kèm Thông tư này kèm Báo cáo tóm tắt sáng kiến cấp Ngành hoặc cấp toàn quốc theo Mẫu số 4 đính kèm Thông tư này của cá nhân đề nghị khen thưởng (04 sáng kiến cấp Ngành đối với đề nghị “Huân chương Lao động hạng Nhất”, 03 sáng kiến cấp Ngành đối với “Huân chương Lao động hạng Nhì”, 02 sáng kiến cấp Ngành đối với “Huân chương Lao động hạng Ba”);
d) Biên bản họp kèm kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của đơn vị có tỷ lệ phiếu bầu từ 70% trở lên, tính trên tổng số thành viên của Hội đồng đơn vị (nếu thành viên Hội đồng vắng mặt thì lấy ý kiến bằng phiếu bầu).
6. Huân chương các loại, các hạng đối với tập thể, hồ sơ gồm có:
a) Tờ trình đề nghị khen thưởng của Thủ trưởng đơn vị kèm danh sách tập thể được đề nghị khen thưởng theo Mẫu số 2 đính kèm Thông tư này;
b) 04 báo cáo thành tích của tập thể được đề nghị khen thưởng theo Mẫu số 10 đính kèm Thông tư này;
c) Biên bản kèm kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng đơn vị phải có tỷ lệ phiếu bầu từ 70% trở lên, tính trên tổng số thành viên của Hội đồng đơn vị (nếu thành viên Hội đồng vắng mặt thì lấy ý kiến bằng phiếu bầu).
7. Huy chương, hồ sơ gồm có:
a) Tờ trình đề nghị khen thưởng của Thủ trưởng đơn vị kèm danh sách đề nghị khen thưởng theo Mẫu số 2 đính kèm Thông tư này;
b) Danh sách trích ngang của các trường hợp đề nghị khen thưởng có xác nhận của Thủ trưởng đơn vị (ký tên, đóng dấu).
8. Khen thưởng đột xuất, hồ sơ gồm có:
a) Tờ trình đề nghị khen thưởng của Thủ trưởng đơn vị kèm danh sách cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng theo Mẫu số 2 đính kèm Thông tư này;
b) Báo cáo tóm tắt thành tích theo Mẫu số 16 đính kèm Thông tư này. Trường hợp đề nghị “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”, báo cáo tóm tắt thành tích là 03 bản; Huân chương, báo cáo tóm tắt thành tích là 04 bản.
9. Khen thưởng theo chuyên đề, theo đợt hồ sơ gồm có:
a) Tờ trình đề nghị khen thưởng của Thủ trưởng đơn vị kèm danh sách cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng theo Mẫu số 2 đính kèm Thông tư này;
b) Biên bản họp của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng đơn vị;
c) Báo cáo thành tích cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng theo Mẫu số 17 đính kèm Thông tư này. Trường hợp đề nghị “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”, báo cáo thành tích là 03 bản; Huân chương, báo cáo thành tích là 04 bản.
10. Khen thưởng quá trình cống hiến, hồ sơ gồm có:
a) Đối với cán bộ đã nghỉ hưu hoặc đã mất.
- Tờ trình của Thủ trưởng đơn vị (đối với cán bộ là Lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước do Vụ Tổ chức cán bộ trình) kèm danh sách cá nhân được đề nghị khen thưởng theo Mẫu số 2 đính kèm Thông tư này;
- 04 báo cáo thành tích của cá nhân, có xác nhận của Thủ trưởng đơn vị trình. Trường hợp cán bộ đã mất mà đủ tiêu chuẩn khen thưởng, đơn vị trình chủ động phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ lập báo cáo thành tích theo Mẫu số 13 đính kèm Thông tư này;
b) Đối với cán bộ chuẩn bị nghỉ hưu.
- Tờ trình của Thủ trưởng đơn vị (đối với cán bộ là Lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước do Văn phòng Ngân hàng Nhà nước trình) đề nghị khen thưởng kèm danh sách cá nhân được đề nghị khen thưởng theo Mẫu số 2 đính kèm Thông tư này;
- 04 báo cáo thành tích của cá nhân, có xác nhận của Thủ trưởng đơn vị trình theo Mẫu số 13 đính kèm Thông tư này;
- Biên bản họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng đơn vị (trừ trường hợp khen thưởng đối với Ban lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước).
11. Khen thưởng ngoài Ngành, hồ sơ gồm có:
a) Tờ trình đề nghị khen thưởng của Thủ trưởng đơn vị có quan hệ trực tiếp với cá nhân, tập thể kèm danh sách cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng theo Mẫu số 2 đính kèm Thông tư này;
b) Báo cáo thành tích đóng góp của cá nhân, tập thể đối với ngành Ngân hàng theo Mẫu số 18 đính kèm Thông tư này.
12. Kỷ niệm chương, hồ sơ gồm có:
a) Đối với cán bộ trong ngành Ngân hàng
- Tờ trình đề nghị khen thưởng của Thủ trưởng đơn vị kèm danh sách cá nhân đề nghị tặng Kỷ niệm chương theo Mẫu số 19 đính kèm Thông tư này;
- Bảng kê khai quá trình công tác của cá nhân theo Mẫu số 20 đính kèm Thông tư này có kiểm tra và xác nhận của Thủ trưởng đơn vị. Đối với cá nhân đã, đang công tác tại các Vụ, Cục đơn vị tại trụ sở chính Ngân hàng Nhà nước có xác nhận của Vụ Tổ chức cán bộ. Đối với Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam, Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam, Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam, Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, Ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long, Ngân hàng Chính sách xã hội, Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam không gửi về Ngân hàng Nhà nước bảng kê khai quá trình công tác của cá nhân, đơn vị trình có trách nhiệm bảo quản và lưu trữ;
- Bảng tổng hợp kê khai của đơn vị theo Mẫu số 21 đính kèm Thông tư này.
b) Đối với cán bộ ngoài ngành Ngân hàng
- Tờ trình đề nghị khen thưởng của Thủ trưởng đơn vị kèm danh sách cá nhân đề nghị tặng Kỷ niệm chương theo Mẫu số 19 đính kèm Thông tư này;
- Bản tóm tắt thành tích, công lao đóng góp đối với sự nghiệp phát triển ngân hàng Việt Nam của cá nhân theo Mẫu số 22 đính kèm Thông tư này.