Nguồn thu của ngân sách cấp tỉnh.
Điều 9. Nguồn thu của ngân sách cấp tỉnh.
1. Các nguồn thu ngân sách cấp tỉnh hưởng 100% gồm 25 khoản là:
- Thuế GTGT (trừ thuế GTGT hàng hoá nhập khẩu) của các doanh nghiệp nhà nước (bao gồm cả các doanh nghiệp nhà nước chuyển đổi hình thức sở hữu) và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
- Thuế TNDN (trừ thuế TNDN hạch toán toàn ngành) của các doanh nghiệp nhà nước (bao gồm cả các doanh nghiệp đã chuyển đổi hình thức sở hữu) và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
- Tiền cho thuê đất, thuê mặt nước.
- Tiền cho thuê và bán nhà thuộc sở hữu nhà nước.
- Các khoản thu từ hoạt động xổ số kiến thiết.
- Thuế tài nguyên của các doanh nghiệp nhà nước (bao gồm cả các doanh nghiệp đã chuyển đổi hình thức sở hữu) và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
- Thuế môn bài của các doanh nghiệp nhà nước (bao gồm cả các doanh nghiệp đã chuyển đổi hình thức sở hữu) và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
- Thuế tiêu thụ đặc biệt từ hàng hoá, dịch vụ trong nước (trừ thuế TTĐB thu vào mặt hàng bài lá, vàng mã, kinh doanh vũ trường, mát xa, karaoke).
- Phí xăng, dầu.
- Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao.
- Thuế chuyển thu nhập ra nước ngoài của các tổ chức, cá nhân nước ngoài có vốn đầu tư tại Việt Nam.
- Các khoản phí, lệ phí phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật do các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh quản lý.
- Viện trợ không hoàn lại bằng tiền, bằng hiện vật của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp tỉnh theo quy định của pháp luật.
- Thu phạt xử lý vi phạm hành chính trong các lĩnh vực, kể cả thu phạt an toàn giao thông và thu của các trạm cân xe, chống lậu ở các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh (trừ các khoản thu từ hoạt động chống lậu của hạt kiểm lâm và đội quản lý thị trường trên địa bàn huyện, thành phố).
- Thu huy động các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định của pháp luật.
- Thu đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho ngân sách cấp tỉnh.
- Thu từ quỹ dự trữ tài chính trong trường hợp đặc biệt.
- Tiền đền bù thiệt hại đất.
- Thu nhập từ vốn góp của ngân sách tỉnh, tiền thu hồi vốn của ngân sách cấp tỉnh tại các cơ sở kinh tế, thu thanh lý tài sản và các khoản thu khác của doanh nghiệp nhà nước do địa phương quản lý phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật.
- Thu sự nghiệp của các đơn vị do cơ quan cấp tỉnh quản lý.
- Thu vay đầu tư theo quy định khoản 3, Điều 8, Luật Ngân sách nhà nước.
- Thu kết dư ngân sách cấp tỉnh.
- Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
- Thu chuyển nguồn ngân sách từ ngân sách cấp tỉnh năm trước sang ngân sách cấp tỉnh năm sau.
- Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương.
2. Các khoản thu phân chia tỷ lệ phần trăm giữa ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện, thành phố (gọi chung là ngân sách cấp huyện) và ngân sách cấp xã, phường, thị trấn (gọi chung là ngân sách cấp xã) của thời kỳ ổn định gồm 9 khoản:
- Thuế GTGT và thuế TNDN của các doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần, HTX sản xuất kinh doanh dịch vụ.
- Thuế GTGT và thuế thu nhập từ các hộ sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ.
- Thuế nhà đất.
- Tiền sử dụng đất, kể cả kết quả đấu giá đất (sau khi trừ đi kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tiền đầu tư cơ sở hạ tầng thuộc đối tượng đầu tư từ ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật và hỗ trợ người có đất bị thu hồi - nếu có).
- Thuế sử dụng đất nông nghiệp từ hộ gia đình.
- Lệ phí trước bạ (không kể lệ phí trước bạ nhà đất).
- Thuế môn bài từ cá nhân hộ kinh doanh ngoài quốc doanh.
- Thuế chuyển quyền sử dụng đất.
- Lệ phí trước bạ nhà đất.
Nguồn thu ngân sách cấp huyện.
Điều 10. Nguồn thu ngân sách cấp huyện.
Các khoản thu huyện hưởng 100% gồm 15 khoản:
- Thuế môn bài từ các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, HTX trên địa bàn huyện.
- Các khoản thu phí và lệ phí phần nộp ngân sách do các cơ quan, đơn vị thuộc cấp huyện quản lý.
- Thu từ hoạt động sự nghiệp phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật của các đơn vị do cấp huyện quản lý.
- Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp huyện theo quy định của pháp luật.
- Đóng góp của các tổ chức, cá nhân để xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định của Chính phủ.
- Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho ngân sách cấp huyện.
- Thuế sử dụng đất nông nghiệp của các doanh nghiệp nhà nước, kể cả các doanh nghiệp nhà nước đã chuyển đổi hình thức sở hữu.
- Thu phạt xử lý vi phạm hành chính trong các lĩnh vực (kể cả thu phạt an toàn giao thông); thu từ hoạt động chống buôn lậu và kinh doanh trái pháp luật của các đơn vị thuộc cấp huyện (kể cả thu từ hoạt động chống buôn lậu của đội quản lý thị trường và hạt kiểm lâm, chi cục thuế).
- Thuế tài nguyên do các doanh nghiệp ngoài quốc doanh và các hộ sản xuất hàng hoá dịch vụ nộp.
- Thu nhập từ vốn góp của ngân sách cấp huyện, tiền thu hồi vốn của ngân sách cấp huyện tại các cơ sở kinh tế.
- Thuế tiêu thụ đặc biệt thu vào mặt hàng bài lá, vàng mã, kinh doanh vũ trường, mát xa, karaoke.
- Các khoản thu khác của ngân sách cấp huyện theo quy định của pháp luật.
- Thu chuyển nguồn từ ngân sách cấp huyện năm trước sang ngân sách cấp huyện năm sau.
- Thu kết dư ngân sách cấp huyện.
- Thu bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh.
Nguồn thu ngân sách cấp xã.
Điều 11. Nguồn thu ngân sách cấp xã.
Các khoản thu xã hưởng 100%, gồm 8 khoản:
- Các khoản phí, lệ phí thu vào ngân sách xã theo quy định.
- Các khoản huy động đóng góp của các tổ chức, cá nhân gồm: Các khoản huy động đóng góp theo pháp luật quy định, các khoản đóng góp theo nguyên tắc tự nguyện để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng do HĐND xã quyết định đưa vào ngân sách xã quản lý và các khoản đóng góp tự nguyện khác.
- Thu đấu thầu, thu khoán theo mùa vụ từ quỹ đất công ích và hoa lợi công sản khác theo quy định của pháp luật do xã quản lý.
- Thu tiền từ các hoạt động sự nghiệp của xã phần nộp vào ngân sách nhà nước theo chế độ quy định.
- Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho ngân sách xã theo quy định của pháp luật.
- Các khoản thu khác của ngân sách xã theo quy định của pháp luật.
- Thu kết dư ngân sách năm trước.
- Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên.
Tỷ lệ phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương.
Điều 12. Tỷ lệ phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương.
1. Thuế GTGT, thuế TNDN của các doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần, HTX sản xuất kinh doanh dịch vụ:
a. Ngân sách tỉnh: 0%
b. Ngân sách huyện: 100%
c. Ngân sách xã, phường, thị trấn: 0%
2. Thuế GTGT và thuế TNDN từ các cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ:
a. Ngân sách tỉnh: 0%.
b. Ngân sách thành phố: thu trên địa bàn phường: 90%; thu trên địa bàn xã: 10%
- Ngân sách xã: 90%.
- Ngân sách phường: 10%.
c. Ngân sách các huyện còn lại: Thu trên địa bàn thị trấn: 30%; thu trên địa bàn các xã: 10%.
- Ngân sách xã: 90%.
- Ngân sách thị trấn: 70%.
3. Thuế nhà đất:
a. Ngân sách tỉnh: 0%
b. Ngân sách thành phố: thu trên địa bàn phường: 30%; thu trên địa bàn xã: 10%.
- Ngân sách xã: 90%.
- Ngân sách phường: 70%.
c. Ngân sách các huyện còn lại:
- Ngân sách huyện: 10%.
- Ngân sách xã, thị trấn: 90%.
4. Thuế sử dụng đất nông nghiệp từ hộ gia đình:
a. Ngân sách tỉnh: 0%.
b. Ngân sách huyện, thành phố: 10%.
c. Ngân sách xã, phường, thị trấn: 90%
5. Lệ phí trước bạ (không kể lệ phí trước bạ nhà đất):
+ Ngân sách tỉnh: 0%.
+ Ngân sách các huyện, thành phố: 100% (thu trên địa bàn các huyện, thành phố)
+ Ngân sách xã, phường, thị trấn: 0%.
6. Thu tiền sử dụng đất:
6.1. Thành phố Bắc Giang:
a. Ngân sách tỉnh: 80%
b. Ngân sách thành phố: thu trên địa bàn phường 20%; thu trên địa bàn xã: 10%.
c. Ngân sách xã: 10%.
d. Ngân sách phường: 0%.
6.2. Các huyện còn lại:
a. Ngân sách tỉnh: 0%
b. Ngân sách huyện:
- Thu trên địa bàn thị trấn: 80%.
- Thu trên địa bàn các xã trung du, núi thấp: 70%.
- Thu trên địa bàn các xã núi cao: 30%.
c. Ngân sách xã, thị trấn:
- Thị trấn: 20%.
- Các xã trung du, núi thấp: 30%.
- Núi cao: 70%.
7. Thuế môn bài từ cá nhân, các hộ kinh doanh ngoài quốc doanh:
a. Ngân sách tỉnh: 0%.
b. Ngân sách thành phố: thu trên địa bàn phường: 50%; thu trên địa bàn xã: 10%.
- Ngân sách xã: 90%.
- Ngân sách phường: 50%.
c. Ngân sách các huyện còn lại:
- Ngân sách huyện 0%.
- Ngân sách xã, thị trấn: 100%.
8. Thuế chuyển quyền sử dụng đất:
a. Ngân sách tỉnh: 0%.
b. Ngân sách thành phố: thu trên địa bàn phường: 50%; thu trên địa bàn xã: 30%.
- Ngân sách xã: 70%.
- Ngân sách phường: 50%.
c. Các huyện còn lại:
- Ngân sách huyện: 0%.
- Ngân sách xã, thị trấn: 100%.
9. Lệ phí trước bạ nhà đất:
a. Ngân sách tỉnh: 0%.
b. Ngân sách thành phố: thu trên địa bàn phường: 50%; thu trên địa bàn xã: 10%.
- Ngân sách xã: 90%.
- Ngân sách phường: 50%.
c. Các huyện còn lại:
- Ngân sách huyện: 0%.
- Ngân sách xã, thị trấn: 100%.
Chương 3:
PHÂN CẤP NHIỆM VỤ CHI NGÂN SÁCH CÁC CẤP ĐỊA PHƯƠNG
Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.