Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Nghị quyết Về việc Quy định phân cấp ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2007 - 2010 Chương 3 — PHÂN CẤP NHIỆM VỤ CHI NGÂN SÁCH CÁC CẤP ĐỊA PHƯƠNG

Điều 13–Điều 15 · 3 điều

Xem văn bản gốc ↗

Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp tỉnh.

Điều 13

Điều 13. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp tỉnh. 1. Chi đầu tư phát triển: - Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn do cấp tỉnh quản lý. - Đầu tư và hỗ trợ cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của nhà nước theo quy định của pháp luật. - Chi đầu tư phát triển các dự án thuộc chương trình mục tiêu quốc gia do cấp tỉnh quản lý. - Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật. 2. Chi thường xuyên: 2.1. Các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, y tế, xã hội, văn hoá, thông tin, thể dục - thể thao, sự nghiệp khoa học công nghệ, tài nguyên và môi trường và các sự nghiệp khác do các cơ quan cấp tỉnh quản lý, bao gồm: - Các trường trung học phổ thông, trung học bổ túc văn hóa, trung học phổ thông dân tộc nội trú, các trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh, cấp huyện, thành phố và các hoạt động giáo dục khác. - Đại học tại chức, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, đào tạo nghề, đào tạo ngắn hạn và các hình thức đào tạo khác. - Các hoạt động sự nghiệp y tế: Chi phòng bệnh, chữa bệnh tại bệnh viện đa khoa, chuyên khoa tỉnh, các cơ sở y tế như trung tâm y tế dự phòng cấp tỉnh, trạm mắt, trạm da liễu, trạm tâm thần…; bệnh viện đa khoa, trung tâm y tế dự phòng tuyến huyện, thành phố và các hoạt động y tế khác. - Các trại xã hội, cứu tế xã hội, phòng, chống các tệ nạn xã hội và các hoạt động xã hội khác (quỹ khám chữa bệnh cho người nghèo, hỗ trợ nhà ở cho các đối tượng chính sách, chi quà lễ, tết cho các đối tượng chính sách,…). - Bảo tồn, bảo tàng, thư viện, biểu diễn nghệ thuật và hoạt động văn hóa khác. - Phát thanh, truyền hình và các hoạt động thông tin khác. - Bồi dưỡng, huấn luyện viên, vận động viên các đội tuyển cấp tỉnh, các giải thi đấu cấp tỉnh, quản lý các cơ sở thể dục thể thao và các hoạt động thể dục thể thao khác. - Nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, các sự nghiệp khoa học kỹ thuật khác. - Các sự nghiệp văn hoá xã hội khác do cấp tỉnh quản lý. 2.2. Các sự nghiệp kinh tế do các cơ quan cấp tỉnh quản lý: - Sự nghiệp giao thông, duy tu, bảo dưỡng và sửa chữa cầu đường và các công trình giao thông khác; lập biển báo và các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông trên các tuyến đường. - Sự nghiệp nông nghiệp, thuỷ lợi, ngư nghiệp và lâm nghiệp, duy tu, bảo dưỡng các tuyến đê, các công trình thuỷ lợi, các trạm, trại nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, các công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, chi khoanh nuôi, bảo vệ phòng chống cháy rừng, bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản. - Đo đạc, lập bản đồ và lưu trữ hồ sơ địa chính. - Điều tra cơ bản. - Các hoạt động về môi trường. - Các hoạt động sự nghiệp kinh tế khác. 2.3. Các nhiệm vụ về quốc phòng – an ninh, trật tự, an toàn xã hội do ngân sách tỉnh đảm bảo thực hiện theo quy định của chính phủ và các văn bản hướng dẫn thực hiện. 2.4. Hoạt động của các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam cấp tỉnh. 2.5. Hoạt động của các tổ chức chính trị xã hội cấp tỉnh: Uỷ ban mặt trận Tổ quốc, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh, Hội Liên hiệp phụ nữ, Hội Nông dân. 2.6. Hỗ trợ các tổ chức chính trị, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp ở cấp tỉnh theo quy định của pháp luật. 2.7. Thực hiện các chính sách xã hội do cấp tỉnh quản lý. 2.8. Chi thường xuyên các chương trình mục tiêu quốc gia do cấp tỉnh quản lý. 2.9. Trợ giá theo chính sách của nhà nước. 2.10. Các khoản chi thường xuyên theo quy định của pháp luật. 3. Trả nợ gốc, lãi tiền vay huy động cho đầu tư phát triển theo quy định tại khoản 3, Điều 8, Luật Ngân sách nhà nước. 4. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính cấp tỉnh. 5. Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới. 6. Chi chuyển nguồn từ ngân sách cấp tỉnh năm trước sang ngân sách cấp tỉnh năm sau.

Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp huyện.

Điều 14

Điều 14. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp huyện. 1. Chi đầu tư phát triển: - Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn từ nguồn thu tiền sử dụng đất và vượt thu ngân sách huyện theo phân cấp quản lý đầu tư và xây dựng của tỉnh. - Chi hỗ trợ làm đường giao thông nông thôn, kiên cố hoá kênh mương, trường học, trạm y tế. - Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật. 2. Chi thường xuyên: - Các hoạt động sự nghiệp giáo dục - đào tạo: Các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, phổ thông dân tộc nội trú (cấp 2), bổ túc văn hoá và các hoạt động sự nghiệp giáo dục – đào tạo khác do cấp huyện quản lý. - Các hoạt động sự nghiệp văn hoá, thông tin, thể dục - thể thao, truyền thanh, truyền hình và các sự nghiệp khác do cơ quan cấp huyện quản lý. - Chi sự nghiệp y tế: Chi lương và phụ cấp cho cán bộ y tế xã trong định biên; chi phụ cấp cho cán bộ y tế thôn, bản. - Các sự nghiệp kinh tế do các cơ quan cấp huyện quản lý: Sự nghiệp nông nghiệp, ngư nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ lợi, giao thông: + Sự nghiệp thị chính: duy tu, bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng vỉa hè, hệ thống cấp thoát nước, giao thông đô thị, công viên, hoạt động về môi trường và các sự nghiệp thị chính khác. + Các sự nghiệp kinh tế khác. - Các nhiệm vụ về quốc phòng – an ninh, trật tự, an toàn xã hội do ngân sách cấp huyện đảm bảo theo quy định của Chính phủ. - Hoạt động của các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam cấp huyện. - Hoạt động các tổ chức chính trị xã hội cấp huyện: Uỷ ban mặt trận Tổ quốc, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh, Hội Liên hiệp phụ nữ, Hội Nông dân. - Hỗ trợ các tổ chức chính trị, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp cấp huyện theo quy định của pháp luật. - Chi đảm bảo xã hội, bao gồm: Chi cứu trợ xã hội, chi chương trình phòng chống tội phạm, ma tuý, mại dâm. - Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật. 3. Chi bổ sung cho ngân sách cấp xã, phường, thị trấn. 4. Chi chuyển nguồn từ ngân sách cấp huyện năm trước sang ngân sách cấp huyện năm sau.

Nhiệm vụ của ngân sách cấp xã.

Điều 15

Điều 15. Nhiệm vụ của ngân sách cấp xã. 1. Chi đầu tư phát triển: - Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội không có khả năng thu hồi vốn từ nguồn thu tiền sử dụng đất và vượt thu ngân sách xã theo phân cấp quản lý đầu tư và xây dựng của tỉnh. - Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của xã từ nguồn huy động đóng góp của tổ chức, cá nhân cho từng dự án nhất định theo quy định của pháp luật, do HĐND xã quyết định đưa vào ngân sách cấp xã quản lý. - Chi hỗ trợ làm đường giao thông nông thôn, kiên cố hoá kênh mương, trường học, trạm y tế và chi trả nợ đầu tư XDCB. - Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật. 2. Chi thường xuyên: 2.1. Hoạt động của các cơ quan nhà nước cấp xã. 2.2. Hoạt động của các cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam cấp xã. 2.3. Hoạt động của các tổ chức chính trị xã hội cấp xã: Uỷ ban mặt trận Tổ quốc, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh, Hội Liên hiệp phụ nữ, Hội Nông dân. 2.4. Đóng BHXH, BHYT cho cán bộ xã và các đối tượng khác theo chế độ quy định. 2.5. Chi cho công tác dân quân tự vệ, trật tự an toàn xã hội: - Chi huấn luyện dân quân tự vệ và các khoản phụ cấp huy động dân quân tự vệ, các khoản chi khác về dân quân tự vệ thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp xã theo quy định Pháp lệnh về dân quân tự vệ. - Chi thực hiện việc đăng ký nghĩa vụ quân sự, công tác nghĩa vụ quân sự khác thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp xã theo quy định của pháp luật. - Công tác tuyên truyền, vận động và tổ chức phong trào quần chúng bảo vệ an ninh - trật tự an toàn xã hội trên địa bàn xã. - Các khoản chi khác theo chế độ quy định. 2.6. Công tác xã hội và hoạt động văn hóa, thông tin, truyền thanh, thể dục thể thao do xã quản lý: - Trợ cấp hàng tháng cho cán bộ xã, phường, thị trấn theo chế độ quy định (không kể trợ cấp hàng tháng cho cán bộ xã nghỉ việc và trợ cấp thôi việc một lần cho cán bộ xã nghỉ việc từ 01/01/1998 trở về sau do tổ chức bảo hiểm xã hội chi); thăm hỏi các gia đình chính sách; cứu tế xã hội và công tác xã hội khác. 2.7. Hỗ trợ các lớp bổ túc văn hóa, nhà trẻ, lớp mẫu giáo, kể cả trợ cấp cho giáo viên mẫu giáo và cô nuôi dậy trẻ do xã quản lý (riêng với phường do ngân sách thành phố chi), trung tâm học tập cộng đồng. 2.8. Hỗ trợ chi thường xuyên và mua sắm trang thiết bị phục vụ cho khám chữa bệnh của trạm y tế xã. 2.9. Chi sửa chữa cải tạo các công trình phúc lợi, các công trình kết cấu hạ tầng do xã quản lý: Trường học, trạm y tế, nhà trẻ, lớp mẫu giáo, nhà văn hóa, thư viện, đài tưởng niệm, cơ sở thể dục, thể thao, cầu, đường giao thông, công trình cấp thoát nước công cộng… Riêng đối với phường do ngân sách thành phố chi. Hỗ trợ khuyến khích các sự nghiệp kinh tế: khuyến công, khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư theo chế độ quy định. 2.10. Chi phụ cấp cho cán bộ không chuyên trách ở xã và thôn, bản, tổ dân phố theo quy định của UBND tỉnh và các hỗ trợ khác cho hoạt động của thôn, bản, tổ dân phố. 2.11. Chi thường xuyên khác ở xã theo quy định của pháp luật./. CHỦ TỊCH Đào Xuân Cần

Về toàn văn Nghị quyết Về việc Quy định phân cấp ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2007 - 2010

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp