Điều 13. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp tỉnh.
1. Chi đầu tư phát triển:
- Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn do cấp tỉnh quản lý.
- Đầu tư và hỗ trợ cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của nhà nước theo quy định của pháp luật.
- Chi đầu tư phát triển các dự án thuộc chương trình mục tiêu quốc gia do cấp tỉnh quản lý.
- Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật.
2. Chi thường xuyên:
2.1. Các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, y tế, xã hội, văn hoá, thông tin, thể dục - thể thao, sự nghiệp khoa học công nghệ, tài nguyên và môi trường và các sự nghiệp khác do các cơ quan cấp tỉnh quản lý, bao gồm:
- Các trường trung học phổ thông, trung học bổ túc văn hóa, trung học phổ thông dân tộc nội trú, các trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh, cấp huyện, thành phố và các hoạt động giáo dục khác.
- Đại học tại chức, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, đào tạo nghề, đào tạo ngắn hạn và các hình thức đào tạo khác.
- Các hoạt động sự nghiệp y tế: Chi phòng bệnh, chữa bệnh tại bệnh viện đa khoa, chuyên khoa tỉnh, các cơ sở y tế như trung tâm y tế dự phòng cấp tỉnh, trạm mắt, trạm da liễu, trạm tâm thần…; bệnh viện đa khoa, trung tâm y tế dự phòng tuyến huyện, thành phố và các hoạt động y tế khác.
- Các trại xã hội, cứu tế xã hội, phòng, chống các tệ nạn xã hội và các hoạt động xã hội khác (quỹ khám chữa bệnh cho người nghèo, hỗ trợ nhà ở cho các đối tượng chính sách, chi quà lễ, tết cho các đối tượng chính sách,…).
- Bảo tồn, bảo tàng, thư viện, biểu diễn nghệ thuật và hoạt động văn hóa khác.
- Phát thanh, truyền hình và các hoạt động thông tin khác.
- Bồi dưỡng, huấn luyện viên, vận động viên các đội tuyển cấp tỉnh, các giải thi đấu cấp tỉnh, quản lý các cơ sở thể dục thể thao và các hoạt động thể dục thể thao khác.
- Nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, các sự nghiệp khoa học kỹ thuật khác.
- Các sự nghiệp văn hoá xã hội khác do cấp tỉnh quản lý.
2.2. Các sự nghiệp kinh tế do các cơ quan cấp tỉnh quản lý:
- Sự nghiệp giao thông, duy tu, bảo dưỡng và sửa chữa cầu đường và các công trình giao thông khác; lập biển báo và các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông trên các tuyến đường.
- Sự nghiệp nông nghiệp, thuỷ lợi, ngư nghiệp và lâm nghiệp, duy tu, bảo dưỡng các tuyến đê, các công trình thuỷ lợi, các trạm, trại nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, các công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, chi khoanh nuôi, bảo vệ phòng chống cháy rừng, bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản.
- Đo đạc, lập bản đồ và lưu trữ hồ sơ địa chính.
- Điều tra cơ bản.
- Các hoạt động về môi trường.
- Các hoạt động sự nghiệp kinh tế khác.
2.3. Các nhiệm vụ về quốc phòng – an ninh, trật tự, an toàn xã hội do ngân sách tỉnh đảm bảo thực hiện theo quy định của chính phủ và các văn bản hướng dẫn thực hiện.
2.4. Hoạt động của các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam cấp tỉnh.
2.5. Hoạt động của các tổ chức chính trị xã hội cấp tỉnh: Uỷ ban mặt trận Tổ quốc, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh, Hội Liên hiệp phụ nữ, Hội Nông dân.
2.6. Hỗ trợ các tổ chức chính trị, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp ở cấp tỉnh theo quy định của pháp luật.
2.7. Thực hiện các chính sách xã hội do cấp tỉnh quản lý.
2.8. Chi thường xuyên các chương trình mục tiêu quốc gia do cấp tỉnh quản lý.
2.9. Trợ giá theo chính sách của nhà nước.
2.10. Các khoản chi thường xuyên theo quy định của pháp luật.
3. Trả nợ gốc, lãi tiền vay huy động cho đầu tư phát triển theo quy định tại khoản 3, Điều 8, Luật Ngân sách nhà nước.
4. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính cấp tỉnh.
5. Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới.
6. Chi chuyển nguồn từ ngân sách cấp tỉnh năm trước sang ngân sách cấp tỉnh năm sau.