Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Thông tư Hướng dẫn thực hiện pháp lệnh hành nghề Y Dược tư nhân và nghị định số 06/CP ngày 29/1/1994 của Chính phủ về cụ thể hoá một số điều trong pháp lệnh hành nghề y dược tư nhân thuộc lĩnh vực hành nghề y CHƯƠNG II — TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN VÀ PHẠM VI HÀNH NGHỀ CỦA CÁC CƠ SỞ HÀNH NGHỀ Y TƯ NHÂN

Điều 7–Điều 20 · 14 điều

Xem văn bản gốc ↗

Bệnh viện: Bệnh viện là cơ sở khám chữa bệnh có điều trị nội trú và ngoại trú. Bệnh viện có thể là bệnh viện đa khoa hay bệnh viện chuyên khoa.

Điều 7

Tab mới ↗

Điều 7: Bệnh viện: Bệnh viện là cơ sở khám chữa bệnh có điều trị nội trú và ngoại trú. Bệnh viện có thể là bệnh viện đa khoa hay bệnh viện chuyên khoa. 1. Tiêu chuẩn: Giám đốc bệnh viện là bác sỹ đa khoa hay chuyên khoa đã thực hành 5 năm tại bệnh viện. Trưởng khoa là bác sỹ chuyên khoa đã thực hành 5 năm ở cơ sở khám chữa bệnh hợp pháp, trong đó có 3 năm thực hành chuyên khoa. 2. Điều kiện: - Bệnh viện ít nhất có 21 giường bệnh. - Tổ chức, cán bộ cần phù hợp với quy mô bệnh viện. - Cơ sở hạ tầng, thiết bị y tế thực hiện theo đúng các quy định trong quy chế bệnh viện ban hành kèm theo Quyết định số 1895/1997-BYT-QĐ ngày 19/09/1997. Bệnh viện phải có đủ: + Khoa khám bệnh - khoa cấp cứu. + Các khoa điều trị. + Các khoa cận lâm sàng. + Có đủ điện, nước, thiết bị phòng cháy chữa cháy, hệ thồng xử lý chất thải. + Trang thiết bị y tế từng khoa (ít nhất phải tương đương tuyến huyện) theo "Quy định danh mục trang thiết bị y tế bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh, huyện, phòng khám đa khoa khu vực, trạm y tế xã" được ban hành kèm theo Quyết định số 1419/BYT-QĐ ngày 23/8/1996 của Bộ trưởng Bộ Y tế. 3. Phạm vi hành nghề: Thực hiện theo đúng danh mục kỹ thuật đã được Bộ Y tế cho phép. Bệnh viện phải nhận bệnh nhân trong tình trạng cấp cứu, chỉ được chuyển viện sau khi đã cấp cứu.

Phòng khám đa khoa: Phòng khám đa khoa là cơ sở khám chữa bệnh gồm nhiều phòng khám chuyên khoa (ít nhất có 2) do một giám đốc phụ trách chung.

Điều 8

Tab mới ↗

Điều 8: Phòng khám đa khoa: Phòng khám đa khoa là cơ sở khám chữa bệnh gồm nhiều phòng khám chuyên khoa (ít nhất có 2) do một giám đốc phụ trách chung. 1. Tiêu chuẩn: Giám đốc phòng khám đa khoa là bác sỹ đa khoa hay chuyên khoa đã thực hành 5 năm tại bệnh viện; Trưởng phòng khám chuyên khoa là bác sĩ chuyên khoa đã thực hành 5 năm tại cơ sở khám chữa bệnh hợp pháp, trong đó có 3 năm thực hành chuyên khoa. 2. Điều kiện: Cơ sở hạ tầng: phải đảm bảo đủ diện tích. Trang thiết bị phải đủ tiêu chuẩn và điều kiện như phòng khám chuyên khoa. Ngoài các phòng khám chuyên khoa, phòng khám đa khoa nhất thiết phải có phòng đợi, phòng cấp cứu, phòng lưu (phòng lưu tối đa không quá 10 giường lưu và không lưu quá 24 giờ), có đủ công trình vệ sinh, điện nước, xử lý chất thải, đảm bảo vệ sinh môi trường. 3. Phạm vi hành nghề: Hành nghề theo danh mục của các chuyên khoa đã được duyệt.

Phòng khám nội:

Điều 9

Tab mới ↗

Điều 9: Phòng khám nội: Phòng khám nội gồm các loại: - Phòng khám nội tổng hợp - Các phòng khám thuộc hệ nội - Phòng khám gia đình - Phòng tư vấn y tế qua điện thoại 1. Tiêu chuẩn: Người đăng ký hành nghề là bác sỹ đa khoa hay chuyên khoa đã thực hành 5 năm tại cơ sở khám chữa bệnh hợp pháp. Ở các vùng núi cao, y sỹ đã thực hành 5 năm tại cơ sở khám chữa bệnh hay bác sỹ đã thực hành 3 năm được đăng ký hành nghề. Y sỹ không được hành nghề tư vấn qua điện thoại. 2. Điều kiện: a. Phòng khám nội tổng hợp, các phòng khám thuộc hệ nội phải có dụng cụ chuyên môn tối thiểu, có hộp thuốc cấp cứu và chống choáng (phụ lục 1 và 2) ít nhất phải có 1 buồng khám riêng biệt 10m2, có giường khám, bàn làm việc. Cơ sở phải thoáng mát, ngăn nắp đảm bảo ánh sáng, nước, công trình vệ sinh và tách biệt với nơi sinh hoạt gia đình. b. Phòng khám gia đình phải có dụng cụ chuyên môn tối thiểu, có hộp thuốc cấp cứu và chống choáng (phụ lục 1 và 2). 3. Phạm vi hành nghề: a. Phòng khám nội tổng hợp, phòng khám gia đình: - Tư vấn sức khoẻ và kế hoạch hoá gia đình. - Quản lý sức khoẻ. - Sơ cứu, cấp cứu, khám và kê đơn, điều trị các bệnh thông thường, không làm các thủ thuật chuyên khoa. Phát hiện những trường hợp vượt khả năng, chuyển đến phòng khám chuyên khoa hay tuyến trên. - Khám ngoại: sơ cứu gãy xương, không bó bột, không làm tiểu phẫu. - Khám sản phụ: khám thai, quản lý thai sản, không đỡ đẻ. - Khám răng, không nhổ răng. - Khám tai mũi họng: soi tai mũi họng, không chích rạch viêm tai giữa. - Làm các xét nghiệm đơn giản bằng giấy thử. - Lấy bệnh phẩm gửi đi xét nghiệm, không sinh thiết, không chọc dò. - Điện tim, siêu âm v.v... không cần phải cấp giấy chứng nhận riêng, nhưng phải có giấy chứng nhận bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ và đã được thực hành về các chuyên khoa này của các cơ sở khám chữa bệnh hợp pháp, được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận cho phép ghi trong phạm vi hành nghề. Các phòng khám thuộc hệ nội: khám bệnh, chẩn đoán, điều trị các bệnh thuộc chuyên khoa đã được duyệt. c. Phòng tư vấn qua điện thoại: bác sỹ chỉ tư vấn những chuyên khoa đã được đăng ký và được đào tạo.

Phòng khám chuyên khoa ngoại:

Điều 10

Tab mới ↗

Điều 10: Phòng khám chuyên khoa ngoại: 1. Tiêu chuẩn: Người hành nghề là bác sỹ chuyên khoa ngoại, đã thực hành 5 năm ở cơ sở khám chữa bệnh hợp pháp, trong đó ít nhất 3 năm thực hành chuyên khoa ngoại. 2. Điều kiện: Ngoài điều kiện trang thiết bị, cơ sở vật chất theo quy định tại Điều 9 của Thông tư này, phòng khám chuyên khoa ngoại phải có dụng cụ tiểu phẫu và phòng tiểu phẫu, phòng cấp cứu và lưu bệnh nhân, cần đặc biệt lưu ý đến kỹ thuật chống nhiễm khuẩn, (phụ lục 3). 3. Phạm vi hành nghề: - Sơ cứu - cấp cứu ngoại khoa. - Khám và xử trí các vết thương thông thường. - Bó bột gãy xương nhỏ. - Tháo bột theo chỉ định của thầy thuốc bó bột. - Thắt búi trĩ nhỏ, mổ u nang bã đậu, u nông nhỏ. - Không chích các ổ mủ lan toả lớn.

Phòng khám chuyên khoa phụ sản - phòng kế hoạch hoá gia đình:

Điều 11

Tab mới ↗

Điều 11: Phòng khám chuyên khoa phụ sản - phòng kế hoạch hoá gia đình: 1. Tiêu chuẩn: Người đăng ký hành nghề là bác sỹ đã thực hành 5 năm tại cơ sở khám chữa bệnh hợp pháp trong đó ít nhất là 3 năm chuyên khoa phụ sản. Ở các vùng núi cao, y sỹ sản khoa hay nữ hộ sinh trung cấp đã thực hành 5 năm chuyên khoa được đăng ký hành nghề. 2. Điều kiện: Có bàn khám, dụng cụ khám và làm thủ thuật về phụ sản. Ngoài phòng khám có phòng làm thủ thuật. Ngoài thuốc cấp cứu chung, có thuốc cấp cứu chuyên khoa (theo phụ lục 1 ,4). 3. Phạm vi hành nghề: - Tư vấn giáo dục sức khoẻ, kế hoạch hoá gia đình. - Cấp cứu sản phụ khoa. - Khám thai, quản lý thai sản. - Khám chữa bệnh phụ khoa thông thường. - Đặt thuốc âm đạo. - Đốt điều trị lộ tuyến cổ tử cung. - Soi cổ tử cung, lấy bệnh phẩm tìm tế bào K. - Đặt vòng - Hút thai dưới 15 ngày. - Đình sản nam không dùng dao. - Không nạo thai, phá thai, không tháo vòng, không đình sản nữ. - Không đỡ đẻ tại phòng khám.

Phòng khám chuyên khoa răng hàm mặt:

Điều 12

Tab mới ↗

Điều 12: Phòng khám chuyên khoa răng hàm mặt: 1. Tiêu chuẩn: Người đăng ký hành nghề là bác sỹ chuyên khoa răng hàm mặt đã có 5 năm thực hành chuyên khoa tại cơ sở hợp pháp. Ở các vùng núi cao, y sỹ chuyên khoa răng hàm mặt đã thực hành 5 năm hay bác sỹ chuyên khoa đã thực hành 3 năm chuyên khoa. 2. Điều kiện: - Có đủ dụng cụ, trang thiết bị chuyên khoa răng và làm răng giả (nếu làm răng giả). - Có đủ phòng tiểu phẫu, phòng làm việc với phạm vi hành nghề (phụ lục 6, 7). 3. Phạm vi hành nghề: - Khám chữa bệnh thông thường, cấp cứu các vết thương hàm mặt. - Làm các tiểu phẫu sửa sẹo vết thương nhỏ. - Nắn sai khớp hàm - Điều trị laze bề mặt. - Chữa các bệnh viêm quanh răng. - Chích rạch áp xe, lấy cao răng, nhổ răng. - Làm răng, hàm giả.

Phòng khám chuyên khoa tai mũi họng:

Điều 13

Tab mới ↗

Điều 13: Phòng khám chuyên khoa tai mũi họng: 1. Tiêu chuẩn: Người đăng ký hành nghề là bác sỹ chuyên khoa tai mũi họng đã thực hành ở bệnh viện 5 năm, trong đó ít nhất 3 năm thực hành chuyên khoa. 2. Điều kiện: - Có đủ trang thiết bị dụng cụ khám và làm các thủ thuật chuyên khoa, có phòng tiểu phẫu (phụ lục 8). 3. Phạm vi hành nghề: - Cấp cứu về tai mũi họng - Khám chữa bệnh thông thường + Viêm xoang, chọc dò xoang, chọc hút dịch u nang. + Trích rạch viêm tại giữa cấp. + Trích rạch áp xe amidan. + Cắt po líp đơn giản, u bã đậu, u nang lành, u mỡ vùng tai mũi họng. + Cầm máu cam. + Lấy dị vật vùng tai mũi họng. Không lấy dị vật thanh quản, thực quản. + Đốt họng bằng nhiệt, bằng laze. + Khâu vết thương vùng đầu cổ dưới 5 cm. + Nạo VA.

Phòng khám chuyên khoa mắt:

Điều 14

Tab mới ↗

Điều 14: Phòng khám chuyên khoa mắt: 1. Tiêu chuẩn: Bác sỹ hành nghề là bác sỹ chuyên khoa mắt, thực hành 5 năm tại bệnh viện, trong đó có 3 năm thực hành chuyên khoa mắt. Ở các vùng núi cao, y sỹ chuyên khoa mắt có 5 năm thực hành chuyên khoa mắt được hành nghề. 2. Điều kiện: - Có đủ dụng cụ khám và làm thủ thuật, có phòng làm tiểu phẫu (phụ lục 9). - Có đủ thuốc cấp cứu về mắt. - Có phòng tiểu phẫu. 3. Phạm vi hành nghề: - Cấp cứu, chữa bệnh thông thường về mắt. - Tiêm dưới kết mạc, cạnh nhãn cầu, hậu nhãn cầu. - Lấy dị vật kết mạc, chích chắp lẹo, mổ quặm, mổ mộng. - Thông rửa lệ đạo.

Phòng chuyên khoa giải phẫu thẩm mỹ: là cơ sở thực hiện những dịch vụ thẩm mỹ do thầy thuốc đảm nhiệm.

Điều 15

Tab mới ↗

Điều 15: Phòng chuyên khoa giải phẫu thẩm mỹ: là cơ sở thực hiện những dịch vụ thẩm mỹ do thầy thuốc đảm nhiệm. Các dịch vụ làm đẹp, săn sóc da mặt, trang điểm cô dâu v.v... không thuộc ngành Y tế cấp giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn hành nghề. Những cơ sở này không được làm xăm môi, xăm mi, hút mụn, những dịch vụ khác gây chảy máu. 1. Tiêu chuẩn: Người đăng ký hành là bác sỹ đã thực hành 5 năm tại bệnh viện, trong đó ít nhất có 3 năm thực hành chuyên khoa phẫu thuật tạo hình hay thẩm mỹ. 2. Điều kiện: - Phải có dụng cụ trang thiết bị phù hợp với phạm vi hành nghề. - Cơ sở phải đảm bảo vô trùng, có đủ phòng phẫu thuật, phòng lưu, phòng chờ. 3. Phạm vi hành nghề: - Xăm môi, xăm mi, hút mụn, các dịch vụ chăm sóc gây chảy máu. - Cấy tóc. - Nâng gò má thấp, nâng sống mũi. - Phẫu thuật căng da mặt. - Xử lý các nếp nhăn mi trên, mi dưới, tạo hình mắt một mí thành hai mí.

Phòng chuyên khoa Điều dưỡng - Phục hồi chức năng:

Điều 16

Tab mới ↗

Điều 16: Phòng chuyên khoa Điều dưỡng - Phục hồi chức năng: 1. Tiêu chuẩn: Người đăng ký hành nghề là bác sỹ chuyên khoa Phục hồi chức năng đã thực hành ở cơ sở khám chữa bệnh hợp pháp 5 năm, trong đó có ít nhất 3 năm thực hành chuyên khoa Điều dưỡng - Phục hồi chức năng. 2. Điều kiện: Ngoài quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 9 của Thông tư này, phòng chuyên khoa Điều dướng - Phục hồi chức năng phải có đủ các phòng và dụng cụ, trang thiết bị phù hợp với phạm vi hành nghề. 3. Phạm vi hành nghề: - Chăm sóc các hội chứng liệt thần kinh Trung ương và ngoại biên. - Chăm sóc các bệnh cơ xương khớp mãn tính. - Chăm sóc sau phẫu thuật cần phục hồi chức năng tiếp tục. - Thực hiện các kỹ thuật: + Xoa bóp, bấm huyệt, châm cứu. + Các phương pháp vật lý trị liệu được duyệt. + Hoạt động trị liệu.

Phòng chẩn đoán hình ảnh: Phòng chần đoán hình ảnh là cơ sở góp phần chẩn đoán bệnh và theo dõi kết quả điều trị bằng các thiết bị X quang, siêu âm, nội soi v.v...

Điều 17

Tab mới ↗

Điều 17: Phòng chẩn đoán hình ảnh: Phòng chần đoán hình ảnh là cơ sở góp phần chẩn đoán bệnh và theo dõi kết quả điều trị bằng các thiết bị X quang, siêu âm, nội soi v.v... 1. Tiêu chuẩn: Người đăng ký hành nghề phòng chẩn đoán hình ảnh là bác sỹ chuyên khoa X quang đã thực hành 5 năm tại chuyên khoa. Ở các vùng núi cao bác sỹ đã thực hành 5 năm tại cơ sở khám chữa bệnh hợp pháp trong đó có ít nhất 3 năm thực hành chuyên khoa X quang. 2. Điều kiện: - Có đủ trang thiết bị phòng hộ cá nhân, phòng X quang đạt tiêu chuẩn an toàn bức xạ. Trang thiết bị ít nhất đạt tiêu chuẩn của tuyền huyện (phụ lục 10). - Cơ sở hạ tầng phải đảm bảo tuyệt đối an toàn: phải có phòng đợi, buồng chiếu chụp, buồng rửa phim, in ảnh, buồng đọc kết quả v.v... Buồng đặt thiết bị phải cao ít nhất 3,5 m, tường trát barít cửa có ốp tấm chì, nền nhà cao ráo. 3. Phạm vi hành nghề: - Chẩn đoán X quang, chụp cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ. - Chuẩn đoán siêu âm doppler. - Không sử dụng cản quang tính mạch. - Không chọc dò dưới hướng dẫn của siêu âm, không làm phẫu thuật nội soi, không soi phế quản, không làm các can thiệp X quang chảy máu.

Phòng xét nghiệm: Phòng xét nghiệm là cơ sở giúp cho chẩn đoán và theo dõi điều trị: gồm huyết học, hoá sinh, vi sinh, giải phẫu bệnh vi thể.

Điều 18

Tab mới ↗

Điều 18: Phòng xét nghiệm: Phòng xét nghiệm là cơ sở giúp cho chẩn đoán và theo dõi điều trị: gồm huyết học, hoá sinh, vi sinh, giải phẫu bệnh vi thể. 1. Tiêu chuẩn: Người đăng ký hành nghề phòng xét nghiệm là bác sỹ hay dược sỹ, cử nhân sinh học, hoá sinh đã thực hành 5 năm chuyên khoa xét nghiệm tại cơ sở khám chữa bệnh hợp pháp. Ở các vùng núi cao người đăng ký hành nghề là bác sỹ, dược sỹ, cử nhân sinh học, hoá sinh đã thực hành 5 năm tại cơ sở khám chữa bệnh hợp pháp, trong đó có ít nhất hai năm thực hành chuyên khoa. 2. Điều kiện: - Có đủ trang thiết bị y tế chuyên dùng tối thiểu (bằng phòng xét nghiệm tuyến huyện) (Phụ lục 11). - Cơ sở hạ tầng phải đảm bảo tiêu chuẩn của một labo xét nghiệm, thiết kế kiến trúc và tổ chức phải đảm bảo an toàn lao động theo đúng quy chế công tác khoa xét nghiệm. Ngoài khu vực làm xét nghiệm cần chú ý đến các bộ phận phụ trợ như điện, nước và phòng chống cháy. 3. Phạm vi hành nghề: Làm các xét nghiệm về huyết học, hoá sinh, vi sinh vật, ký sinh trùng, giải phẫu bệnh (vi thể).

Nhà hộ sinh: Nhà hộ sinh là cơ sở đỡ đẻ, quản lý, chăm sóc thai sản.

Điều 19

Tab mới ↗

Điều 19: Nhà hộ sinh: Nhà hộ sinh là cơ sở đỡ đẻ, quản lý, chăm sóc thai sản. 1. Tiêu chuẩn: Người đăng ký hành nghề là bác sỹ chuyên khoa phụ sản, nữ hộ sinh trung học đã thực hành 5 năm tại cơ sở sản khoa. Ở các vùng núi cao: bác sỹ, nữ hộ sinh trung học đã thực hành 3 năm tại cơ sở sản khoa được đăng ký hành nghề tư nhà hộ sinh. Người đăng ký thành lập nhà hộ sinh phải là người hành nghề 100% thời gian (không phải là người chỉ được đăng ký hành nghề ngoài giờ hành chính). Điều kiện: - Cơ sở hạ tầng: có phòng chờ đẻ, phòng đẻ, phòng sau đẻ đảm bảo vệ sinh vô khuẩn và thông thoáng. - Trang thiết bị: phải có bàn đẻ, bộ đỡ đẻ, dụng cụ khám thai và làm thủ thuật, hộp thuốc cấp cứu chung và cấp cứu sản khoa (phu lục 5). 3. Phạm vi hành nghề: - Khám thai, quản lý thai sản. - Cấp cứu, sơ cứu sản khoa. - Tiêm phòng uốn ván. - Thử protein niệu. - Đỡ đẻ thường. - Nạo sót rau sau đẻ, sau sẩy. - Không được nạo thai, phá thai. - Nếu có bác sỹ chuyên khoa phụ sản có thể đỡ đẻ khó, giác hút, hút thai dưới 15 ngày, đặt vòng, không tháo vòng và làm các thủ thuật sản khoa loại 1.

Dịch vụ y tế: Dịch vụ y tế trong Thông tư này là các dịch vụ y tế được thực hiện theo đơn của người thầy thuốc.

Điều 20

Tab mới ↗

Điều 20: Dịch vụ y tế: Dịch vụ y tế trong Thông tư này là các dịch vụ y tế được thực hiện theo đơn của người thầy thuốc. 1. Tiêu chuẩn: Người đăng ký cơ sở tiêm chích, thay băng là y tá điều dưỡng trung học đã thực hành 2 năm tại cơ sở khám chữa bệnh hợp pháp. Người đăng ký phòng làm răng giả là thợ trồng răng đã hành nghề từ năm 1980 về trước có giấy xác nhận của chính quyền địa phương. Người đăng ký dịch vụ chăm sóc sức khoẻ tại nhà phải có bằng cấp chuyên môn phù hợp với dịch vụ xin đăng ký hành nghề. 2. Điều kiện: - Cơ sở tiêm chích thay băng: + Có phòng rộng ít nhất 8m2. + Có đủ dụng cụ và đảm bảo vô trùng. + Có hộp thuốc cấp cứu, phòng xử trí sốc phản vệ. - Phòng làm răng giả: Cơ sở phải đáp ứng theo quy mô, có phòng làm răng riêng hay xưởng làm răng, có dụng cụ làm răng giả (phụ lục 7). 3. Phạm vi hành nghề: - Dịch vụ tiêm chích, thay băng: chỉ thực thiện theo đơn của bác sỹ không được khám bệnh, kê đơn. - Dịch vụ làm răng giả : chỉ thực hiện làm răng giả, không được khám chữa bệnh về răng, nhổ răng. - Dịch vụ chăm sóc sức khoẻ tại nhà: thực hiện theo đơn của bác sỹ. CHƯƠNG III THẨM QUYỀN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ TIÊU CHUẨN VÀ ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP CƠ SỞ HÀNH NGHỀ Y TƯ NHÂN

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp