Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Nghị định Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải Chương 1 — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1–Điều 6 · 6 điều

Xem văn bản gốc ↗

Phạm vi điều chỉnh

Điều 1

Tab mới ↗

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải là những hành vi vi phạm quy tắc quản lý nhà nước trong lĩnh vực hàng hải do tổ chức, cá nhân thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự và theo quy định của pháp luật phải xử phạt vi phạm hành chính. 2. Vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải quy định trong Nghị định này bao gồm: a) Vi phạm trong hoạt động khai thác cảng biển; b) Vi phạm trong hoạt động hàng hải của tàu thuyền trong phạm vi cảng biển và khu vực hàng hải; c) Vi phạm trong hoạt động kinh doanh vận tải biển và dịch vụ hàng hải; d) Vi phạm trong hoạt động tìm kiếm cứu nạn hàng hải; đ) Vi phạm trong hoạt động trục vớt tài sản chìm đắm; e) Vi phạm trong hoạt động bảo đảm an toàn hàng hải.

Đối tượng áp dụng

Điều 2

Tab mới ↗

Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Mọi tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải đều bị xử lý theo quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính có liên quan. Tổ chức, cá nhân nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải tại các cảng biển và khu vực hàng hải của Việt Nam (trừ các khu vực cảng và vùng nước cảng dùng cho mục đích quân sự) cũng bị xử phạt theo quy định của Nghị định này, trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc tham gia có quy định khác. 2. Việc xử phạt vi phạm hành chính đối với người chưa thành niên có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 5 và Điều 6 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính (sau đây gọi chung là Pháp lệnh).

Nguyên tắc xử phạt

Điều 3

Tab mới ↗

Điều 3. Nguyên tắc xử phạt 1. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được áp dụng theo quy định tại Điều 3 của Pháp lệnh. 2. Việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải do người có thẩm quyền được quy định tại Điều 27, Điều 28, Điều 29, Điều 30 của Nghị định này thực hiện. 3. Không xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm xảy ra trong trường hợp bất khả kháng hoặc trong những trường hợp khẩn cấp để bảo đảm an toàn sinh mạng con người, bảo đảm an toàn cho tàu thuyền, hàng hoá và công trình giao thông.

Tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng

Điều 4

Tab mới ↗

Điều 4. Tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng 1. Tình tiết giảm nhẹ trong lĩnh vực hàng hải là những tình tiết quy định tại Điều 7 của Pháp lệnh. 2. Tình tiết tăng nặng trong lĩnh vực hàng hải là những tình tiết quy định tại Điều 8 của Pháp lệnh.

Thời hiệu xử phạt

Điều 5

Tab mới ↗

Điều 5. Thời hiệu xử phạt 1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải là một năm, kể từ ngày hành vi vi phạm hành chính được thực hiện. Đối với hành vi vi phạm hành chính về khai thác cảng biển và công trình hàng hải; xuất khẩu, nhập khẩu tàu thuyền và các thiết bị chuyên dùng hàng hải; xuất cảnh, nhập cảnh tàu thuyền, thuyền viên và hành khách thì thời hiệu xử phạt là hai năm, kể từ ngày hành vi vi phạm hành chính được thực hiện. Quá thời hạn nói trên thì không xử phạt vi phạm hành chính nhưng có thể áp dụng các biện pháp quy định tại các điểm a, b và d khoản 3 Điều 6 của Nghị định này. 2. Đối với cá nhân bị khởi tố, truy tố hoặc có quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục tố tụng hình sự mà có quyết định đình chỉ điều tra hoặc đình chỉ vụ án, thì bị xử phạt vi phạm hành chính nếu hành vi có dấu hiệu vi phạm hành chính; thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong trường hợp này là ba tháng kể từ ngày có quyết định đình chỉ. 3. Trong thời hạn được quy định tại các khoản 1 và 2 của Điều này, nếu tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính mới về hàng hải hoặc cố tình trốn tránh, cản trở việc xử phạt thì không áp dụng thời hiệu nói tại khoản 1 và 2 của Điều này.

Các hình thức xử phạt

Điều 6

Tab mới ↗

Điều 6. Các hình thức xử phạt 1. Đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính, tổ chức, cá nhân vi phạm phải chịu một trong các hình thức xử phạt chính sau đây: a) Cảnh cáo; b) Phạt tiền. 2. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung là tước quyền sử dụng bằng, giấy phép, giấy chứng nhận, hộ chiếu thuyền viên và tịch thu tang vật, tịch thu phương tiện được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm hành chính. 3. Ngoài các hình thức xử phạt chính, xử phạt bổ sung quy định tại khoản 1, khoản 2 của Điều này, tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính còn bị áp dụng một hoặc các biện pháp sau đây: a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do hành vi vi phạm hành chính gây ra hoặc buộc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép; b) Buộc thực hiện những biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường do hành vi vi phạm hành chính gây ra; c) Buộc bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm hành chính gây ra đối với những thiệt hại đến 1.000.000 đồng; d) Buộc tiêu hủy vật phẩm gây hại sức khoẻ con người, môi trường. 4. Hình thức xử phạt chính, xử phạt bổ sung và các biện pháp áp dụng đối với từng hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được quy định cụ thể tại Chương II của Nghị định này. Mỗi hình thức xử phạt chính được áp dụng độc lập đối với từng hành vi vi phạm hành chính. 5. Khi áp dụng hình thức phạt tiền, tuỳ từng trường hợp cụ thể, mức phạt đối với một hành vi vi phạm trong lĩnh vực hàng hải được căn cứ vào hành vi vi phạm, mức độ thiệt hại do hành vi vi phạm gây ra, nếu vi phạm có tình tiết giảm nhẹ thì mức phạt tiền có thể giảm xuống thấp hơn nhưng không được giảm quá mức tối thiểu của khung phạt tiền; nếu vi phạm có tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền có thể tăng lên cao hơn nhưng không được vượt quá mức tối đa của khung phạt. 6. Việc áp dụng các hình thức xử phạt hành chính, biện pháp hành chính khác sẽ không loại trừ trách nhiệm cá nhân của người, trách nhiệm của tổ chức có liên quan trong việc bồi thường thiệt hại vật chất do hành vi vi phạm của cá nhân, tổ chức đó gây ra. 7. Tổ chức bị xử phạt hành chính phải chấp hành quyết định xử phạt, đồng thời phải tiến hành xác định lỗi của người thuộc tổ chức của mình trực tiếp gây ra hành vi vi phạm hành chính để quy trách nhiệm cá nhân và bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. Chương 2: VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC HÀNG HẢI; HÌNH THỨC VÀ MỨC XỬ PHẠT MỤC 1: VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC CẢNG BIỂN

Về toàn văn Nghị định Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp