Đã lưuĐăng ký
Nguồn
Hết hiệu lực

Nghị định Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải Chương 3 — THẨM QUYỀN, THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH

Điều 27–Điều 36 · 10 điều

Xem văn bản gốc ↗

MỤC 1 — THẨM QUYỀN XỬ PHẠT

Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra an toàn hàng hải, Giám đốc Cảng vụ:

Điều 27

Tab mới ↗

Điều 27. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra an toàn hàng hải, Giám đốc Cảng vụ: 1. Thanh tra viên an toàn hàng hải đang thi hành công vụ có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 200.000 đồng; c) Tịch thu tang vật, phương tiện sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm hành chính có giá trị đến 500.000 đồng; d) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu do hành vi vi phạm hành chính gây ra; đ) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường do hành vi vi phạm hành chính gây ra; e) Buộc tiêu huỷ vật phẩm gây hại cho sức khoẻ con người, môi trường. 2. Chánh Thanh tra an toàn hàng hải khu vực có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng; c) Tịch thu tang vật, phương tiện sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm hành chính; d) Tước quyền sử dụng các loại giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ chuyên môn, hộ chiếu thuyền viên, bằng theo thẩm quyền có thời hạn đến ba tháng. Trong trường hợp giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ chuyên môn, hộ chiếu thuyền viên, bằng do cơ quan nhà nước cấp trên cấp thì ra quyết định đình chỉ hành vi vi phạm và kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi các loại giấy tờ trên. đ) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do hành vi vi phạm hành chính gây ra; e) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường do hành vi vi phạm hành chính gây ra; g) Buộc tiêu huỷ vật phẩm gây hại cho sức khoẻ con người; h) Buộc bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm hành chính gây ra đến 1.000.000 đồng. 3. Giám đốc Cảng vụ hàng hải có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng; c) Tịch thu tang vật, phương tiện sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm hành chính; d) Tước quyền sử dụng các loại giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ chuyên môn, hộ chiếu thuyền viên, bằng theo thẩm quyền có thời hạn đến sáu tháng. Trong trường hợp giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ chuyên môn, hộ chiếu thuyền viên, bằng do cơ quan nhà nước cấp trên cấp thì ra quyết định đình chỉ hành vi vi phạm và kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi các loại giấy tờ trên. đ) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do hành vi vi phạm hành chính gây ra; e) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường do hành vi vi phạm hành chính gây ra; g) Buộc tiêu huỷ vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người; h) Buộc bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm hành chính gây ra đến 1.000.000 đồng. 4. Chánh Thanh tra an toàn hàng hải Trung ương có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 20.000.000 đồng; c) Tước quyền sử dụng các loại giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ chuyên môn, hộ chiếu thuyền viên, bằng theo thẩm quyền có thời hạn đến sáu tháng. Trong trường hợp giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ chuyên môn, hộ chiếu thuyền viên, bằng do cơ quan nhà nước cấp trên cấp thì ra quyết định đình chỉ hành vi vi phạm và kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi các loại giấy tờ trên. d) Tịch thu tang vật, phương tiện sử dụng để thực hiện vi phạm hành chính; đ) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do hành vi vi phạm hành chính gây ra; e) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường do hành vi vi phạm hành chính gây ra. g) Buộc tiêu huỷ vật phẩm gây hại cho sức khoẻ con người; h) Buộc bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm hành chính gây ra đến 1.000.000 đồng.

Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã có quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 26 của Pháp lệnh.

Điều 28

Tab mới ↗

Điều 28. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã có quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 26 của Pháp lệnh.

Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện có quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 27 của Pháp lệnh.

Điều 29

Tab mới ↗

Điều 29. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện có quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 27 của Pháp lệnh.

Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có quyền:

Điều 30

Tab mới ↗

Điều 30. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng; c) Áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung. Trong trường hợp áp dụng hình thức xử phạt bổ sung tước quyền sử dụng bằng, các loại giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ chuyên môn, hộ chiếu thuyến viên do cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành cấp thì Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị cơ quan quản lý nhà nước đã cấp bằng, các loại giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ chuyên môn, hộ chiếu thuyền viên đó ra quyết định thu hồi.

Nguyên tắc phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính:

Điều 31

Tab mới ↗

Điều 31. Nguyên tắc phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính: 1. Các cơ quan thanh tra chuyên ngành có thẩm quyền xử phạt các vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải thuộc lĩnh vực ngành mình quản lý. 2. Trong trường hợp vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải thuộc thẩm quyền xử phạt của nhiều cơ quan thì việc xử phạt do cơ quan thụ lý đầu tiên thực hiện. MỤC 2:THỦ TỤC XỬ PHẠT

MỤC 2 — THỦ TỤC XỬ PHẠT

Thủ tục áp dụng hình thức xử phạt hành chính

Điều 32

Tab mới ↗

Điều 32. Thủ tục áp dụng hình thức xử phạt hành chính 1. Khi phát hiện hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải, người có thẩm quyền xử phạt phải ra lệnh đình chỉ ngay hành vi vi phạm. 2. Trường hợp xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 20.000 đồng thì người có thẩm quyền xử phạt phải ra quyết định xử phạt tại chỗ theo thủ tục đơn giản quy định tại Điều 46 của Pháp lệnh. 3. Trường hợp xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền trên 20.000 đồng thì người có thẩm quyền xử phạt phải kịp thời lập biên bản về vi phạm hành chính theo đúng quy định tại Điều 47 của Pháp lệnh. Nếu người lập biên bản không đủ thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính thì phải gửi kịp thời biên bản và các hồ sơ liên quan đến cấp có đủ thẩm quyền để ra quyết định xử phạt. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày lập biên bản về hành vi vi phạm hành chính, người có thẩm quyền phải ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 48 của Pháp lệnh. Thời hạn trên có thể được kéo dài nhưng không quá 30 ngày. 4. Quyết định xử phạt có hiệu lực kể từ ngày ký, trừ trường hợp trong quyết định có quy định cụ thể ngày có hiệu lực. Quyết định có hiệu lực phải gửi cho tổ chức, các nhân bị xử phạt và cơ quan thu tiền phạt trong thời hạn 3 ngày kể từ ngày ra quyết định xử phạt. Quyết định phạt tiền từ 2.000.000 đồng trở lên phải được gửi cho Viện Kiểm sát nhân dân cùng cấp. 5. Tổ chức, cá nhân bị phạt tiền phải nộp tiền phạt tại nơi mà quyết định xử phạt đã ghi và được nhận biên lai thu tiền phạt. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn chi tiết về thủ tục thu, nộp tiền phạt, quản lý và sử dụng tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải. 6. Nghiêm cấm việc thu tiền phạt tại chỗ. 7. Mẫu biên bản xử phạt vi phạm hành chính và mẫu quyết định xử phạt vi phạm hành chính do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định.

Thủ tục tước quyền sử dụng bằng, các loại giấy phép, chứng chỉ chuyên môn, giấy chứng nhận, hộ chiếu thuyền viên

Điều 33

Tab mới ↗

Điều 33. Thủ tục tước quyền sử dụng bằng, các loại giấy phép, chứng chỉ chuyên môn, giấy chứng nhận, hộ chiếu thuyền viên 1. Thủ tục tước quyền sử dụng bằng, các loại giấy phép, chứng chỉ chuyên môn, giấy chứng nhận, hộ chiếu thuyền viên thực hiện đúng theo quy định tại Điều 50 của Pháp lệnh. 2. Khi phát hiện bằng, các loại giấy phép, chứng chỉ chuyên môn, giấy chứng nhận, hộ chiếu thuyền viên được cấp không đúng thẩm quyền hoặc các loại giấy phép, chứng chỉ chuyên môn, giấy chứng nhận có nội dung trái pháp luật thì người có thẩm quyền xử phạt trong lĩnh vực hàng hải phải tiến hành thu hồi ngay, đồng thời thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền biết để xử lý.

Thủ tục tịch thu và xử lý tang vật, phương tiện sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm hành chính

Điều 34

Tab mới ↗

Điều 34. Thủ tục tịch thu và xử lý tang vật, phương tiện sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm hành chính 1. Khi áp dụng hình thức tịch thu tang vật, phương tiện sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử phạt phải lập biên bản theo đúng quy định tại Điều 51 của Pháp lệnh. 2. Quyết định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị từ 5.000.000 đồng trở lên phải gửi ngay cho Viện Kiểm sát nhân dân cùng cấp. 3. Việc xử lý tang vật, phương tiện sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm hành chính thực hiện theo quy định tại Điều 52 của Pháp lệnh.

Thi hành quyết định xử phạt

Điều 35

Tab mới ↗

Điều 35. Thi hành quyết định xử phạt 1. Tổ chức, cá nhân bị xử phạt vi phạm hành chính phải thi hành quyết định xử phạt trong thời hạn 5 ngày, kể từ ngày được giao quyết định xử phạt trừ trường hợp được ghi rõ trong quyết định xử phạt. Quá thời hạn trên, tổ chức, cá nhân bị xử phạt không tự giác chấp hành thì người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính có quyền áp dụng các biện pháp cưỡng chế thích hợp. 2. Việc áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 36 của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật liên quan. 3. Quyết định xử phạt vi phạm hành chính hết hiệu lực thi hành sau một năm kể từ ngày ra quyết định; trong trường hợp tổ chức, cá nhân bị xử phạt cố tình trốn tránh, trì hoãn thì không áp dụng thời hiệu này.

Áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính

Điều 36

Tab mới ↗

Điều 36. Áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính 1. Việc áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt hành chính thực hiện theo các quy định cụ thể sau: a) Khấu trừ một phần tiền lương hoặc một phần thu nhập; khấu trừ tiền từ tài khoản tại Ngân hàng; b) Kê biên tài sản hoặc phần tài sản có giá trị tương ứng với số tiền phạt để bán đấu giá; c) Tạm thời chưa cho phép tàu thuyền rời cảng cho đến khi nộp đủ tiền phạt. 2. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính có quyền ra quyết định cưỡng chế và có nhiệm vụ tổ chức việc cưỡng chế. 3. Cá nhân, tổ chức bị cưỡng chế phải chịu mọi chi phí về việc tổ chức thực hiện các biện pháp cưỡng chế. 4. Lực lượng cảnh sát nhân dân có trách nhiệm thi hành quyết định cưỡng chế của ủy ban nhân dân cùng cấp và phải phối hợp với các cơ quan nhà nước khác tổ chức thi hành quyết định cưỡng chế của các cơ quan đó khi được yêu cầu. 5. Việc chuyển hồ sơ vi phạm hành chính để truy cứu trách nhiệm hình sự thực hiện theo quy định tại Điều 53 của Pháp lệnh. Chương 4: KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Về toàn văn Nghị định Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp