Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Nghị định Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải MỤC 2 — VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG HÀNG HẢI CỦA TÀU THUYỀN TRONG PHẠM VI CẢNG BIỂN VÀ KHU VỰC HÀNG HẢI

Điều 12–Điều 20 · 9 điều

Xem văn bản gốc ↗

Vi phạm quy định về thủ tục xin đến cảng

Điều 12

Điều 12. Vi phạm quy định về thủ tục xin đến cảng 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây: a) Tàu thuyền đến cảng không xin phép theo quy định; b) Tàu thuyền đến cảng không thực hiện chế độ thông báo hoặc thông báo không đúng việc tàu thuyền đến vị trí đón, trả hoa tiêu theo quy định. 2. Phạt tiền từ trên 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 của Điều này trong trường hợp có nhiều tình tiết tăng nặng.

Vi phạm quy định về thủ tục vào cảng và rời cảng

Điều 13

Điều 13. Vi phạm quy định về thủ tục vào cảng và rời cảng 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi ghi không đủ hoặc ghi sai một trong các thông số kỹ thuật của tàu trong giấy khai tàu đến, giấy khai tàu đi. 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định khoản 1 của Điều này trong trường hợp có nhiều tình tiết tăng nặng. 3. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi thiếu giấy tờ hoặc một trong các giấy tờ phải xuất trình đã hết hạn khi làm thủ tục ra, vào cảng theo quy định. 4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm tại khoản 3 của Điều này khi có nhiều tình tiết tăng nặng. 5. Phạt tiền từ trên 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây: a) Không có giấy phép rời cảng cuối cùng; b) Tàu thuyền cố tình rời cảng khi chưa được phép. 6. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây: a) Không cung cấp hoặc cung cấp không đúng theo quy định cho Cảng vụ các đặc tính cần thiết của hàng hoá nguy hiểm đang được chuyên chở; b) Tàu chở dầu không có các ký hiệu hoặc không có giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ tàu theo quy định. 7. Phạt tiền từ trên 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm quy định tại khoản 6 của Điều này khi có nhiều tình tiết tăng nặng. 8. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi cho thuyền viên, hành khách lên tàu hoặc rời tàu trước khi hoàn thành thủ tục về xuất nhập cảnh. 9. Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng giấy phép kinh doanh vận tải biển, giấy phép hoạt động hàng hải của tàu hoặc bằng thuyền trưởng từ ba đến sáu tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 6 của Điều này.

Vi phạm quy định về an toàn, trật tự, vệ sinh đối với tàu thuyền

Điều 14

Điều 14. Vi phạm quy định về an toàn, trật tự, vệ sinh đối với tàu thuyền 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 50.000 đồng đến 100.000 đồng đối với sỹ quan, thuyền viên trực ca không mặc đồng phục hoặc mang phù hiệu theo quy định. 2. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ trên 100.000 đồng đến 500.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây: a) Không treo Quốc kỳ Việt Nam theo quy định; b) Tự ý treo cờ lễ, cờ tang khi chưa được phép của Cảng vụ; c) Tự ý kéo còi mà không xin phép Cảng vụ khi neo đậu tại cảng. 3. Phạt tiền từ trên 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây: a) Nạo ống khói, xả khói đen khi đang neo đậu trong vùng nước cảng; b) Để các trang thiết bị, tài sản của tàu hoặc của thuyền viên trên mặt cầu cảng không đúng nơi quy định; c) Gõ rỉ, sơn tàu khi chưa được sự đồng ý của Cảng vụ; d) Tiến hành các việc sửa chữa, thử máy, thử còi khi chưa được Cảng vụ đồng ý; đ) Bơi lội hoặc làm huyên náo trong cảng; e) Sử dụng các kênh VHF sai quy định; g) Thu gom rác, chất thải cặn dầu không theo đúng quy định hoặc không đáp ứng các quy định về vệ sinh và bảo vệ môi trường, hoặc không được phép của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; h) Tiến hành hun chuột, khử trùng không đúng nơi quy định. 4. Phạt tiền từ trên 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây: a) Đóng đăng, đáy hoặc đặt các phương tiện đánh bắt thuỷ sản trong vùng nước cảng khi chưa được phép của Cảng vụ hoặc đặt không đúng vị trí hoặc thời gian như trong giấy phép đã quy định; b) Đóng đăng, đáy hoặc đặt các phương tiện đánh bắt thuỷ sản kiểu chữ chi hoặc cài răng lược trên tuyến luồng hoặc sử dụng các loại đăng, đáy di động, lưới rê, lưới vét hoặc các phương tiện khác để đánh bắt thuỷ, hải sản làm trở ngại tới hoạt động của tàu thuyền; c) Tiến hành các hoạt động khác như mò, lặn hoặc các công việc ngầm dưới nước trong vùng nước cảng khi chưa được phép của Cảng vụ hoặc tiến hành các công việc đó không có các báo hiệu cảnh báo theo quy định; d) Thực hiện các hoạt động thi đấu thể thao hay các cuộc vui chơi trong vùng nước cảng khi chưa được phép của Cảng vụ; đ) Các tàu thuyền chuyên dùng vào mục đích thể thao, du lịch hoạt động trong vùng nước cảng khi chưa được phép của Cảng vụ; e) Tàu chuyên dùng khảo sát, nạo vét luồng, thả phao tiêu và các phương tiện, thiết bị công trình khác tiến hành hoạt động trong vùng nước cảng khi chưa được phép của Cảng vụ; g) Tàu chuyên dùng khảo sát, nạo vét luồng, thả phao tiêu và các phương tiện, thiết bị công trình khác tiến hành hoạt động trong vùng nước cảng mà không có đủ báo hiệu cảnh giới theo quy định; h) Các phương tiện không tự hành khi cập mạn tàu thuyền khác, cầu cảng để bốc dỡ hàng hoá mà không có đủ phương tiện lai dắt phù hợp hoặc thực hiện lệnh di chuyển do Cảng vụ chỉ định chậm so với quy định; i) Không sử dụng hoặc sử dụng không đúng các loại báo hiệu theo quy định; k) Không thực hiện đúng các quy tắc về tránh va trên biển. 5. Phạt tiền từ trên 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm khoản 1 và điểm e, điểm g khoản 4 của Điều này trong trường hợp có nhiều tình tiết tăng nặng. 6. Vi phạm hành chính về kiểm dịch y tế biên giới khác được áp dụng theo Điều 7 của Nghị định số 46/CP ngày 6 tháng 8 năm 1996 của Chính phủ quy định việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước về y tế. 7. Hình thức xử phạt bổ sung và các biện pháp hành chính khác: a) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để thực hiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại điểm a, b và c khoản 4 của Điều này; b) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi quy định tại điểm a, b khoản 4 của Điều này.

Vi phạm quy định về an toàn phòng chống cháy, nổ đối với tàu thuyền

Điều 15

Điều 15. Vi phạm quy định về an toàn phòng chống cháy, nổ đối với tàu thuyền 1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng đối với mỗi hành vi hút thuốc ở nơi cấm hút thuốc. 2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây: a) Trang bị các thiết bị cứu hoả không ở trạng thái sẵn sàng hoạt động; b) Không có các dấu hiệu cảnh báo hoặc chỉ dẫn cần thiết ở những nơi dễ cháy, dễ nổ; c) Không có sơ đồ hệ thống cứu hoả, bảng phân công cứu hoả và bảng chỉ dẫn thao tác trên tàu; 3. Phạt tiền từ trên 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây: a) Không trang bị đầy đủ các trang thiết bị cứu hoả theo quy định của pháp luật Việt Nam và các Điều ước quốc tế có liên quan mà Việt Nam đã ký kết hoặc tham gia; b) Sử dụng các trang thiết bị cứu hoả không còn hoạt động được; c) Đặt các trang thiết bị cứu hoả không đặt đúng nơi quy định trên tàu, thuyền; d) Thuyền viên trên tàu không sử dụng thành thạo các trang thiết bị phòng hoả, cứu hoả; đ) Không thực hiện hoặc thực hiện chậm trễ lệnh của Cảng vụ về tham gia cứu hoả đối với tàu gặp nạn ở cảng, vùng nước cảng hoặc khu vực hàng hải; e) Tự ý tiến hành các công việc có phát ra tia lửa ở trên boong, hầm hàng, buồng máy khi chưa được Cảng vụ kiểm tra và cho phép; g) Sử dụng phương tiện chuyên dùng chữa cháy vào mục đích khác; h) Không thực hiện đúng quy trình bảo quản, bảo dưỡng phương tiện cứu hoả; i) Không có kế hoạch ứng cứu trong trường hợp khẩn cấp. 4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 của Điều này trong trường hợp có nhiều tình tiết tăng nặng. 5. Áp dụng các biện pháp hành chính khác: Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả và bồi thường thiệt hại đối với các vi phạm tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 của Điều này.

Vi phạm quy định về phòng ngừa ô nhiễm môi trường do tàu thuyền gây ra

Điều 16

Điều 16. Vi phạm quy định về phòng ngừa ô nhiễm môi trường do tàu thuyền gây ra 1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây: a) Không có sổ nhật ký về bơm nước la canh buồng máy; b) Vứt, đổ rác hoặc các đồ vật khác từ tàu xuống nước hoặc cầu cảng. 2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây: a) Không có đầy đủ các trang thiết bị lọc dầu, nước la canh đúng theo quy định của pháp luật Việt Nam và các Công ước quốc tế có liên quan mà Việt Nam đã ký kết hoặc tham gia; b) Các thiết bị lọc dầu không còn hoạt động được; c) Dùng các ống, vòi, khớp nối không đảm bảo kỹ thuật khi tiếp nhận nhiên liệu; d) Không bố trí người trực tại nơi tiếp nhận nhiên liệu trên tàu; đ) Không ghi nhật ký dầu hoặc ghi nhật ký dầu không theo quy định. 3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không có các phương án xử lý sự cố dầu tràn theo quy định. 4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với mỗi hành vi tự ý bơm xả các loại rác hoặc cặn bẩn hoặc nước thải có lẫn dầu và các hoá chất độc hại khác từ trên tàu xuống nước hoặc cầu cảng. 5. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 của Điều này trong trường hợp có nhiều tình tiết tăng nặng. 6. áp dụng các biện pháp hành chính khác: Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả và bồi thường thiệt hại đối với các vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 4 của Điều này.

Vi phạm quy định về an toàn sinh mạng người và tàu

Điều 17

Điều 17. Vi phạm quy định về an toàn sinh mạng người và tàu 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây: a) Không có bảng quy định nhiệm vụ cứu sinh, cứu đắm đặt tại các vị trí cần thiết hoặc bảng quy định đã bị hư hỏng; b) Không có các bảng chỉ dẫn thao tác các thiết bị cứu sinh, cứu đắm hoặc các bảng chỉ dẫn đã bị hư hỏng; c) Không có bảng phân công về cứu sinh, cứu đắm ở những nơi quy định trên tàu; d) Bố trí thuyền viên không sử dụng thành thạo các trang thiết bị cứu sinh, cứu đắm; đ) Chở khách vượt quá số lượng theo quy định thì mức phạt sẽ tính trên mỗi hành khách vượt số lượng; e) Trang bị không đầy đủ các trang thiết bị cứu sinh, cứu đắm theo quy định; f) Các trang thiết bị cứu sinh, cứu đắm không đảm bảo chất lượng; không đảm bảo sẵn sàng hoạt động được ngay. 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây: a) Không có nhật ký tàu hoặc sử dụng nhật ký tàu sai quy định; b) Bố trí thuyền viên không có đủ bằng cấp, chứng chỉ chuyên môn theo quy định; c) Không bố trí đủ định biên an toàn tối thiểu hoặc bố trí quá định biên theo quy định; d) Bố trí người đảm nhiệm chức danh không đúng với tên người đã đăng ký trong "Sổ danh bạ thuyền viên"; đ) Không có hoặc viết không rõ ràng, hoặc đặt không đúng vị trí tên tàu, số hiệu đăng ký của phương tiện theo quy định. 3. Phạt tiền từ trên 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây: a) Không có các trang thiết bị cứu sinh, cứu đắm theo quy định; b) Các trang thiết bị cứu sinh, cứu đắm đã hết hạn sử dụng; c) Chở hàng quá trọng tải cho phép theo quy định. 4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 của Điều này trong trường hợp có nhiều tình tiết tăng nặng. 5. Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận về huấn luyện an toàn cơ bản có thời hạn từ ba đến sáu tháng hoặc không thời hạn đối với vi phạm quy định tại điểm d, khoản 1 của Điều này. Tước quyền sử dụng giấy phép kinh doanh vận tải biển, giấy phép hoạt động hàng hải của tàu hoặc bằng thuyền trưởng có thời hạn từ ba đến sáu tháng hoặc không thời hạn đối với vi phạm quy định tại điểm đ khoản 1 và điểm c khoản 3 của Điều này.

Vi phạm quy định về neo đậu, cập cầu, cập mạn, lai dắt của tàu thuyền trong vùng nước cảng

Điều 18

Điều 18. Vi phạm quy định về neo đậu, cập cầu, cập mạn, lai dắt của tàu thuyền trong vùng nước cảng 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây: a) Tự ý neo đậu, cập cầu, cập mạn, di chuyển vị trí hoặc tiến hành các hoạt động khác trong khu vực luồng ra vào cảng khi chưa có lệnh điều động của Cảng vụ; b) Không chấp hành hoặc thực hiện sai hoặc cố ý kéo dài thời gian thực hiện lệnh điều động của Cảng vụ; c) Không thực hiện chế độ trực canh VHF trên kênh 16 liên tục 24/24 giờ hàng ngày; d) Sử dụng VHF không có giấy phép hoặc sử dụng các kênh VHF vào các mục đích khác mà chưa được đăng ký; đ) Không có đèn chiếu sáng hoặc chiếu sáng không đủ khi tàu làm hàng, neo đậu về ban đêm; e) Không sử dụng đủ đèn báo hiệu về ban đêm khi tàu neo đậu, cập cầu, cập mạn, lai dắt trong vùng nước cảng; g) Không có hoặc không đủ các đệm chống va theo quy định; h) Không thông báo kịp thời cho Cảng vụ về sự sai lệch hư hỏng của các báo hiệu hàng hải được phát hiện khi hành trình trên luồng; i) Không chấp hành quy tắc phòng ngừa va chạm khi hành trình trong vùng nước cảng; k) Không thông báo cho Cảng vụ biết việc hành trình của tàu trong vùng nước cảng; l) Không duy trì đầy đủ chế độ trực ca trên tàu khi tàu đang ở cảng và vùng nước cảng; m) Không thực hiện hoặc thực hiện chậm trễ các lệnh phòng, chống bão lụt của Cảng vụ; n) Tự ý buộc tàu vào các báo hiệu trên luồng; o) Không sử dụng tàu lai dắt theo quy định. 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 của Điều này khi có nhiều tình tiết tăng nặng. 3. Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng bằng thuyền trưởng từ ba đến sáu tháng hoặc không thời hạn đối với mỗi hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 của Điều này.

Vi phạm trong lĩnh vực đăng ký tàu biển và thuyền viên

Điều 19

Điều 19. Vi phạm trong lĩnh vực đăng ký tàu biển và thuyền viên 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi vi phạm sau đây: a) Đăng ký tàu không đúng thời hạn theo quy định; b) Làm hư hỏng hoặc làm mất giấy chứng nhận đăng ký tàu biển; c) Làm mất hoặc làm hư hỏng hộ chiếu thuyền viên hoặc các chứng chỉ chuyên môn hàng hải của thuyền viên; d) Làm mất hoặc làm hư hỏng sổ danh bạ thuyền viên. 2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 của Điều này trong trường hợp có nhiều tình tiết tăng nặng. 3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi vi phạm sau đây: a) Khai báo không đúng sự thật về thông số kỹ thuật, tình trạng sở hữu của tàu khi thực hiện đăng ký. b) Tẩy xoá, giả mạo, mua, bán, cho thuê, cho mượn chứng chỉ về đăng ký tàu biển, hộ chiếu thuyền viên, bằng, các chứng chỉ chuyên môn hàng hải hoặc có hành vi gian lận trong việc đăng ký tàu hoặc đăng ký thuyền viên hoặc thi, cấp chứng chỉ chuyên môn; 4. Phạt tiền từ trên 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi vi phạm sau đây: a) Khai thác tàu khi chưa được cấp giấy chứng nhận đăng ký tàu biển; b) Không thực hiện đăng ký thay đổi chủ tàu theo đúng quy định của pháp luật khi tàu đã được mua, bán, chuyển dịch sở hữu. 5. Phạt tiền từ trên 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm tại khoản 3 và khoản 4 của Điều này trong trường hợp có nhiều tình tiết tăng nặng. 6. Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đăng ký tàu biển, hộ chiếu thuyền viên hoặc bằng, chứng chỉ chuyên môn từ ba đến sáu tháng hoặc không có thời hạn đối với vi phạm quy định tại điểm b, khoản 3 của Điều này.

Vi phạm quy định về hoa tiêu hàng hải

Điều 20

Điều 20. Vi phạm quy định về hoa tiêu hàng hải 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng đối với mỗi hành vi tàu không treo cờ hiệu chữ "G" khi xin hoa tiêu hoặc không treo cờ hiệu chữ "H" khi hoa tiêu đang ở trên tàu. 2. Phạt tiền từ trên 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây: a) Cố ý sử dụng hoa tiêu để dẫn tàu khi chưa được phép của Cảng vụ; b) Hoa tiêu dẫn tàu phát hiện về tai nạn, sự cố, những thay đổi của luồng và báo hiệu hàng hải mà không thông báo kịp thời cho Cảng vụ; c) Bố trí hoa tiêu dẫn tàu trong vùng hoạt động hoa tiêu không theo đúng quy định. d) Bố trí hoa tiêu dẫn tàu không có chứng chỉ chuyên môn phù hợp theo quy định; 3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 của Điều này trong trường hợp có nhiều tình tiết tăng nặng. 4. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây: a) Điều khiển tàu thuyền ra, vào cảng mà không sử dụng hoa tiêu theo quy định; b) Không có các biện pháp bảo đảm an toàn hoặc không bố trí loại thang phù hợp cho hoa tiêu lên xuống an toàn theo quy định; c) Không thông báo hoặc thông báo không chính xác cho hoa tiêu về tính năng và đặc điểm riêng của tàu; d) Không bảo đảm điều kiện làm việc và sinh hoạt cho hoa tiêu trong suốt thời gian hoa tiêu ở trên tàu. 5. Phạt tiền từ trên 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 của Điều này trong trường hợp có nhiều tình tiết tăng nặng. 6. Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động hoa tiêu từ ba đến sáu tháng đối với vi phạm quy định tại khoản 2 của Điều này. MỤC 3: VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VẬN TẢI BIỂN VÀ DỊCH VỤ HÀNG HẢI

Về toàn văn Nghị định Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp