Điều 8. Thẩm quyền cấp, cấp lại Giấy chứng nhận là lương y
1. Bộ trưởng Bộ Y tế ủy quyền cho Cục trưởng Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền cấp, cấp lại Giấy chứng nhận là lương y cho đối tượng quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 1 Thông tư này.
2. Giám đốc Sở Y tế tỉnh cấp, cấp lại Giấy chứng nhận là lương y cho đối tượng quy định tại Khoản 1, 4, 5 và 6 Điều 1 Thông tư này trên địa bàn quản lý.
Điều 9. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận là lương y
1. Hồ sơ gồm:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận là lương y theo mẫu quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Sơ yếu lý lịch cá nhân có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, nơi cư trú (trong thời gian không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ).
c) 02 ảnh màu cỡ 4 x 6 cm chụp trên nền trắng (trong thời gian không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ).
d) 02 phong bì có dán tem và ghi rõ họ tên, địa chỉ người nhận.
2. Đối với đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư này, ngoài hồ sơ quy định tại Khoản 1 Điều này phải bổ sung:
a) Bản sao có chứng thực các chứng chỉ học phần theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Thông tư này;
b) Giấy xác nhận quá trình thực tập khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền theo mẫu quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Bản sao có chứng thực văn bằng về trình độ học vấn.
3. Đối với đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư này, ngoài hồ sơ quy định tại Khoản 1 Điều này phải bổ sung:
a) Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận là lương y chuyên sâu cùng bảng điểm do Trung ương Hội Đông y Việt Nam cấp theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư này;
b) Giấy xác nhận quá trình thực tập khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền theo mẫu quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Bản sao có chứng thực văn bằng về trình độ học vấn.
4. Đối với đối tượng quy định tại Khoản 3 Điều 1 Thông tư này, ngoài hồ sơ quy định tại Khoản 1 Điều này phải bổ sung:
a) Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận có trình độ y sỹ cấp 2 do Ban Trị sự Trung ương Tịnh độ cư sỹ Phật hội Việt Nam cấp;
b) Giấy xác nhận quá trình thực tập khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền theo mẫu quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Bản sao có chứng thực văn bằng về trình độ học vấn.
5. Đối với đối tượng quy định tại Khoản 4 Điều 1 Thông tư này, ngoài hồ sơ quy định tại Khoản 1 Điều này phải bổ sung:
Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y, y học cổ truyền, trang thiết bị y tế tư nhân với phạm vi hành nghề là khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền, bắt (xem) mạch, kê đơn, bốc (hốt) thuốc theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 Thông tư này.
6 .Đối với đối tượng quy định tại Khoản 5 Điều 1 Thông tư này, ngoài hồ sơ quy định tại Khoản 1 Điều này phải bổ sung:
a) Bản khai quá trình hành nghề có xác nhận bằng văn bản của Trưởng Trạm y tế xã. Ngoài ra, nếu hành nghề tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền hoặc phòng chẩn trị YHCT tư nhân thì bổ sung thêm xác nhận bằng văn bản của người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền theo mẫu quy định tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Bản sao có chứng thực các văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận tham dự các lớp bồi dưỡng về y học cổ truyền.
7. Đối với đối tượng quy định tại Khoản 6 Điều 1 Thông tư này, ngoài hồ sơ quy định tại Khoản 1 Điều này phải bổ sung:
a) Bản sao có chứng thực các chứng chỉ học phần theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Thông tư này;
b) Bản sao có chứng thực bảng điểm kết quả kiểm tra cuối khóa do Hội đồng kiểm tra sát hạch của Bộ Y tế tổ chức theo quy định tại Thông tư số 13/1999/TT-BYT;
c) Giấy xác nhận quá trình thực tập khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền theo mẫu quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 10. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận là lương y
1. Các đối tượng quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 1 Thông tư này gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định về Bộ Y tế (Cục quản lý Y, Dược cổ truyền); các đối tượng quy định tại các khoản 1, 4, 5 và 6 Điều 1 Thông tư này gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định về Sở Y tế tỉnh nơi cư trú.
2. Trình tự giải quyết:
a) Sau khi nhận được hồ sơ, bộ phận tiếp nhận hồ sơ gửi cho người nộp hồ sơ Phiếu tiếp nhận hồ sơ theo mẫu quy định tại Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ, Bộ Y tế (Cục quản lý Y, Dược cổ truyền) hoặc Sở Y tế tỉnh phải có thông báo cho người đã nộp hồ sơ để yêu cầu bổ sung;
c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Tổ thư ký của Hội đồng kiểm tra sát hạch phải tiến hành thẩm định hồ sơ để phân loại và lập danh sách như sau:
- Phân loại đối tượng cấp Giấy chứng nhận là lương y phải qua kiểm tra sát hạch là các đối tượng quy định tại Khoản 1, 2 và 3 Điều 1 Thông tư này: lập danh sách các trường hợp đủ điều kiện và danh sách các trường hợp không đủ điều kiện dự kiểm tra sát hạch để gửi đến Hội đồng kiểm tra sát hạch;
- Phân loại đối tượng cấp Giấy chứng nhận là lương y không phải qua kiểm tra sát hạch là các đối tượng quy định tại Khoản 4, 5 và 6 Điều 1 Thông tư này: lập danh sách các trường hợp đủ điều kiện và danh sách các trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận là lương y để gửi đến Hội đồng kiểm tra sát hạch.
d) Trong 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được danh sách của Tổ Thư ký, Hội đồng kiểm tra sát hạch phải họp để giải quyết:
- Đối với các trường hợp đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận là lương y: Hội đồng kiểm tra sát hạch gửi danh sách đến Trung ương Hội Đông y Việt Nam hoặc Hội Đông y tỉnh để xin xác nhận ý kiến đồng ý theo quy định. Sau khi có ý kiến đồng ý của Trung ương Hội Đông y hoặc Hội Đông y tỉnh, Hội đồng kiểm tra sát hạch trình Bộ trưởng Bộ Y tế hoặc Giám đốc Sở Y tế tỉnh cấp Giấy chứng nhận là lương y.
- Đối với các trường hợp đủ điều kiện dự kiểm tra sát hạch: Hội đồng kiểm tra sát hạch lập kế hoạch tổ chức kiểm tra sát hạch.
Trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận là lương y hoặc không đủ điều kiện dự kiểm tra sát hạch thì Hội đồng kiểm tra sát hạch phải có văn bản thông báo lý do cho đương sự;
đ) Sau khi kiểm tra sát hạch 15 ngày, Hội đồng kiểm tra sát hạch lập danh sách các trường hợp đạt kết quả kiểm tra sát hạch và gửi danh sách đến Trung ương Hội Đông y Việt Nam hoặc Hội Đông y tỉnh để xin xác nhận ý kiến đồng ý theo quy định, đồng thời thông báo kết quả kiểm tra sát hạch cho từng đối tượng. Sau khi có ý kiến đồng ý của Hội Đông y, Hội đồng kiểm tra sát hạch trình Bộ trưởng Bộ Y tế hoặc Giám đốc Sở Y tế tỉnh cấp Giấy chứng nhận là lương y.
Quy định tổ chức xin xác nhận ý kiến đồng ý của Hội Đông y về phạm vi hoạt động chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp
Điều 11. Quy định tổ chức xin xác nhận ý kiến đồng ý của Hội Đông y về phạm vi hoạt động chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp
1. Trung ương Hội Đông y Việt Nam xác nhận ý kiến đồng ý về phạm vi hoạt động chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp cho các đối tượng quy định tại các Khoản 2 và 3 Điều 1 Thông tư này.
2. Hội Đông y tỉnh xác nhận ý kiến đồng ý về phạm vi hoạt động chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp cho các đối tượng quy định các Khoản 1, 4, 5 và 6 Điều 1 Thông tư này.
3. Căn cứ để xác nhận ý kiến đồng ý của Hội Đông y: Trung ương Hội Đông y Việt Nam hoặc Hội Đông y tỉnh căn cứ đề xuất của Hội đồng kiểm tra sát hạch và quá trình theo dõi việc hành nghề của đối tượng để xác nhận phạm vi hoạt động chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp cho từng đối tượng.
a) Tổ thư ký Hội đồng kiểm tra sát hạch gửi danh sách các đối tượng đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận là lương y xin xác nhận ý kiến đồng ý của Trung ương Hội Đông y Việt Nam hoặc Hội Đông y tỉnh;
b) Trung ương Hội Đông y Việt Nam hoặc Hội Đông y tỉnh căn cứ đề xuất của Hội đồng kiểm tra sát hạch và quá trình theo dõi của Hội xác nhận phạm vi hoạt động chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp cho từng đối tượng.
Điều 12. Quy định về việc xác nhận thực tập
1. Người được quyền xác nhận thực tập:
Người đứng đầu các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền hợp pháp xác nhận thực tập cho những người đã tham gia thực tập tại cơ sở và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung xác nhận của mình.
2. Nội dung xác nhận:
a) Xác nhận thời gian thực tập: từ ngày/tháng/năm đến ngày/tháng/năm;
b) Xác nhận về phạm vi hoạt động chuyên môn (bao gồm việc hiểu biết lý luận y học cổ truyền và kinh nghiệm khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền);
c) Xác nhận về đạo đức nghề nghiệp.
3. Căn cứ để xác nhận:
Người đứng đầu các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền dựa vào các căn cứ sau đây để xác nhận:
a) Căn cứ để xác nhận về thời gian thực tập: Giấy phép của Sở Y tế tỉnh cho phép làm việc tại cơ sở hoặc những giấy tờ khác có liên quan.
b) Căn cứ để xác nhận về đủ kinh nghiệm chuyên môn: Kết quả quá trình thực tập hành nghề khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở và kiến thức về lý luận chuyên môn, kinh nghiệm trong khám bệnh, chữa bệnh mà người thực tập có được trong quá trình thực tập;
c) Căn cứ để xác nhận về đạo đức nghề nghiệp: Thái độ ứng xử của người thực tập với người bệnh và đồng nghiệp trong quá trình khám bệnh, chữa bệnh.
Điều 13. Phạm vi hoạt động chuyên môn
1. Căn cứ nội dung đã được học tập, bồi dưỡng được ghi trong giấy chứng nhận, xác nhận, chứng chỉ. kết quả kiểm tra sát hạch, nội dung và xác nhận quá trình thực tập, Bộ trưởng Bộ Y tế hoặc Giám đốc Sở Y tế tỉnh xác định phạm vi hoạt động chuyên môn cho từng trường hợp theo quy định.
2. Các trường hợp do Tịnh độ cư sỹ Phật hội Việt Nam bồi dưỡng chuyên môn nếu đủ điều kiện công nhận là lương y thì phạm vi hoạt động chuyên môn là khám bệnh, chữa bệnh bằng thuốc nam hoặc các phương pháp chữa bệnh không dùng thuốc của y học cổ truyền hoặc cả hai phạm vi hoạt động chuyên môn trên.
3. Các đối tượng khác, nếu đủ điều kiện công nhận là lương y thì phạm vi hoạt động chuyên môn là khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền.
Quy định về việc quản lý, lưu hồ sơ, Giấy chứng nhận là lương y
Điều 14. Quy định về việc quản lý, lưu hồ sơ, Giấy chứng nhận là lương y
1. Mẫu Giấy chứng nhận là lương y:
Mẫu Giấy chứng nhận là lương y do Bộ Y tế cấp theo Phụ lục số 05, do Sở Y tế tỉnh cấp theo Phụ lục số 06 ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Mỗi trường hợp chỉ được cấp một Giấy chứng nhận là lương y, nếu bị mất, bị hỏng được xem xét cấp lại. Giấy chứng nhận là lương y có giá trị vĩnh viễn.
3. Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận là lương y được lưu tại nơi cấp theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
Hồ sơ và thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận là lương y
Điều 15. Hồ sơ và thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận là lương y
1. Hồ sơ cấp lại Giấy chứng nhận là lương y:
a) Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận là lương y theo mẫu quy định tại Phụ lục số 07 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) 02 ảnh màu cỡ 4x6 cm chụp trên nền trắng (không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ);
c) 02 phong bì có dán tem và ghi rõ họ tên, địa chỉ người nhận.
2. Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận là lương y:
a) Người đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận là lương y gửi 01 bộ hồ sơ về Bộ Y tế (Cục quản lý Y, Dược cổ truyền) hoặc Sở Y tế tỉnh nơi đã cấp.
b) Sau khi nhận được hồ sơ, bộ phận tiếp nhận hồ sơ gửi cho người nộp hồ sơ Phiếu tiếp nhận hồ sơ theo mẫu quy định tại Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư này.
c) Trong thời gian 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận là lương y hợp lệ (nếu không hợp lệ phải có văn bản yêu cầu bổ sung), Bộ trưởng Bộ Y tế hoặc Giám đốc Sở Y tế tỉnh cấp lại Giấy chứng nhận là lương y, nếu không cấp lại phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
Chương III
TỔ CHỨC KIỂM TRA SÁT HẠCH TRƯỚC KHI CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN LÀ LƯƠNG Y