Điều 19. Tổ chức kiểm tra sát hạch, hình thức kiểm tra sát hạch, nội dung kiểm tra sát hạch, cách chấm điểm, cách tính kết quả kiểm tra sát hạch
1. Kế hoạch tổ chức kiểm tra sát hạch:
a) Tùy theo số lượng người dự kiểm tra, Hội đồng kiểm tra sát hạch quyết định thời gian, địa điểm tổ chức kiểm tra sát hạch;
b) Trường hợp số người dự kiểm tra sát hạch ít, không đủ kinh phí tổ chức kiểm tra sát hạch thì Sở Y tế tỉnh có thể liên hệ với Sở Y tế tỉnh khác để phối hợp tổ chức, trường hợp không phối hợp được thì báo cáo Bộ Y tế (Cục quản lý Y, Dược cổ truyền) để Bộ Y tế xác định 1 Sở Y tế tỉnh làm đầu mối phối hợp với các Sở Y tế tỉnh khác cùng tổ chức kiểm tra sát hạch;
c) Sở Y tế tỉnh phải báo cáo kế hoạch kiểm tra sát hạch với Bộ Y tế (Cục quản lý Y, Dược cổ truyền) để theo dõi, giám sát chung.
2. Hình thức kiểm tra sát hạch:
a) Kiểm tra sát hạch lý thuyết: Kiểm tra lý thuyết bằng hình thức bài viết, thời gian 180 phút.
b) Kiểm tra sát hạch thực hành: Kiểm tra vấn đáp trên chất lượng bệnh án theo y học cổ truyền, các kỹ năng biện chứng luận trị, biện chứng chẩn đoán, lý pháp phương dược trên người bệnh với bệnh, chứng cụ thể.
3. Nội dung kiểm tra sát hạch:
a) Nội dung kiểm tra sát hạch lý thuyết: Lý luận chung; Bệnh học và phương pháp điều trị, vị thuốc, bài thuốc (các đối tượng thuộc Tịnh độ cư sỹ Phật hội Việt Nam, phần phương dược kiểm tra theo vị thuốc nam, bài thuốc nam) và các phương pháp không dùng thuốc y học cổ truyền;
b) Kiểm tra thực hành: Mỗi người dự kiểm tra sát hạch thực hành chọn ngẫu nhiên một người bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do Hội đồng kiểm tra sát hạch quy định để làm bệnh án điều trị theo y học cổ truyền. Thời gian làm bệnh án điều trị không quá 60 phút. Thành viên Hội đồng kiểm tra sát hạch được phân công xem xét, đánh giá chất lượng bệnh án và kiểm tra một số kỹ năng thực hành như kỹ năng khám bệnh (vọng, văn, vấn, thiết), chẩn đoán, biện luận, thực hành châm cứu, xoa bóp, day bấm huyệt, nhận biết và phân tích tác dụng của vị thuốc, ý nghĩa của sự phối ngũ giữa các vị thuốc trong bài thuốc liên quan đến người bệnh.
4. Tổ chức chấm điểm, cách tính điểm:
a) Bài kiểm tra sát hạch lý thuyết: Bài lý thuyết sau khi rọc phách được hai (02) người trong Hội đồng kiểm tra sát hạch chấm độc lập theo thang điểm 10. Kết quả điểm chấm bài của hai người không được chênh nhau quá một (01) điểm. Nếu chênh trên một (01) điểm hoặc bài thi có đơn yêu cầu phúc tra thì phải chuyển bài kiểm tra đó để Chủ tịch Hội đồng kiểm tra sát hạch tổ chức chấm công khai toàn Hội đồng. Trường hợp chênh không quá 01 điểm thì điểm bài kiểm tra là điểm trung bình cộng của hai giám khảo;
b) Chấm điểm kiểm tra thực hành:
- Hai người của Hội đồng kiểm tra sát hạch cùng kiểm tra thực hành và cho điểm độc lập. Điểm kiểm tra thực hành là điểm trung bình cộng của hai giám khảo. Điểm kiểm tra thực hành không tổ chức phúc tra;
- Cách chấm điểm thực hành như sau:
+ Kỹ năng khám bệnh (Vọng, văn, vấn, thiết): Tối đa được 2 điểm
+ Chẩn đoán đúng: Được 03 điểm, sai không có điểm.
+ Phương pháp điều trị, bài thuốc hợp lý: Tối đa được 03 điểm.
+ Phân tích được quân, thần, tá, sứ của bài thuốc: Tối đa được 01 điểm
+ Kỹ năng châm cứu, xoa bóp, day ấn huyệt: Tối đa được 01 điểm.
5. Kết quả kiểm tra:
a) Người đạt yêu cầu là người có điểm kiểm tra lý thuyết và thực hành đều đạt từ 5 điểm trở lên;
b) Người không đạt yêu cầu là người có điểm kiểm tra sát hạch lý thuyết hoặc thực hành dưới 5 điểm.
Trường hợp kiểm tra sát hạch không đạt yêu cầu thì sau 12 tháng được quyền làm đơn đề nghị được kiểm tra lại, và sẽ được bố trí kiểm tra lại khi có điều kiện vào đợt tiếp theo. Nội dung kiểm tra sát hạch lại bao gồm cả phần lý thuyết và thực hành theo Khoản 3 Điều này.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH