Đã lưuĐăng ký
Nguồn
Hết hiệu lực

Thông tư Quy định cấp, cấp lại giấy chứng nhận là lương y Chương III — TỔ CHỨC KIỂM TRA SÁT HẠCH TRƯỚC KHI CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN LÀ LƯƠNG Y

Điều 16–Điều 19 · 4 điều

Xem văn bản gốc ↗

Thành lập Hội đồng và Tổ Thư ký kiểm tra sát hạch

Điều 16

Tab mới ↗

Điều 16. Thành lập Hội đồng và Tổ Thư ký kiểm tra sát hạch 1. Bộ trưởng Bộ Y tế thành lập Hội đồng kiểm tra sát hạch và Tổ thư ký giúp việc Hội đồng kiểm tra sát hạch cấp Giấy chứng nhận là lương y cho các đối tượng thuộc thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận là lương y của Bộ Y tế, thành phần gồm: a) Chủ tịch Hội đồng: Cục trưởng Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền; b) Các Phó chủ tịch Hội đồng: - Phó Cục trưởng Cục quản lý Y, Dược cổ truyền phụ trách hành nghề - Phó chủ tịch thường trực; - Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Trung ương Hội Đông y Việt Nam; c) Các ủy viên Hội đồng: - Ủy viên Hội đồng là lãnh đạo đơn vị: Số lượng là 03 lãnh đạo của 3 đơn vị được lựa chọn trong số các đơn vị sau: Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam; Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương; Bệnh viện Châm cứu Trung ương Hoặc Viện Y Dược học dân tộc thành phố Hồ Chí Minh; Bệnh viện Y học cổ truyền thành phố Hồ Chí Minh; Khoa y học cổ truyền của trường Đại học Y Hà Nội hoặc Đại học Y, Dược thành phố Hồ Chí Minh; - Ủy viên Hội đồng là bác sỹ y học cổ truyền hoặc lương y: Số lượng từ 03 đến 04 người do Chủ tịch Hội đồng quyết định tùy tình hình cụ thể. - Chủ tịch Hội đồng căn cứ vào tình hình cụ thể, có thể mời thêm các thầy thuốc thuộc lĩnh vực y học cổ truyền tham gia vào việc soạn thảo đề kiểm tra sát hạch lý thuyết, đáp án và kiểm tra sát hạch quy định tại Khoản 1 Điều 18 và Khoản 3, Khoản 4 Điều 19 Thông tư này. d) Thành phần Tổ thư ký: 04 người - 02 chuyên viên của Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền, trong đó có ít nhất 01 chuyên viên theo dõi công tác quản lý hành nghề. Cục trưởng Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền chỉ định 1 trong số 2 chuyên viên trên làm Tổ trưởng. - 01 cán bộ của Trung ương Hội Đông y Việt Nam và 01 cán bộ thuộc Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam. 2. Giám đốc Sở Y tế tỉnh thành lập Hội đồng kiểm tra sát hạch và Tổ thư ký giúp việc Hội đồng kiểm tra sát hạch cấp Giấy chứng nhận là lương y cho các đối tượng thuộc thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận của Giám đốc Sở Y tế. a) Thành phần Hội đồng kiểm tra sát hạch Sở Y tế tỉnh gồm: - Chủ tịch Hội đồng: Là đại diện Lãnh đạo Sở Y tế tỉnh phụ trách công tác Y học cổ truyền. - Phó Chủ tịch Hội đồng: Là Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Hội Đông y tỉnh. - Các ủy viên Hội đồng: 5 ủy viên + 02 đại diện bộ môn y học cổ truyền trường cao đẳng hoặc trung học y tế tỉnh (nếu có), Đại diện Lãnh đạo Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh hoặc Trưởng khoa y học cổ truyền bệnh viện đa khoa tỉnh (đối với tỉnh chưa có Bệnh viện Y học cổ truyền); + 03 bác sỹ y học cổ truyền hoặc lương y do Chủ tịch Hội đồng quyết định. + Chủ tịch Hội đồng căn cứ vào tình hình cụ thể, có thể mời thêm các thầy thuốc thuộc lĩnh vực y học cổ truyền tham gia vào việc kiểm tra sát hạch quy định tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều 19 Thông tư này. b) Thành phần Tổ thư ký: 03 người gồm 01 tổ trưởng và 02 tổ viên - Tổ trưởng Tổ thư ký: Lãnh đạo Phòng Quản lý Y, Dược học cổ truyền, hoặc Phòng quản lý hành nghề hay Phòng nghiệp vụ y của Sở Y tế tỉnh; - Các tổ viên gồm: + 01 chuyên viên Phòng Quản lý Y, Dược học cổ truyền hoặc 01 chuyên viên Phòng Quản lý hành nghề hoặc 01 chuyên viên theo dõi công tác y dược cổ truyền; + 01 cán bộ của Hội Đông y tỉnh hoặc 01 cán bộ thuộc trường Trung học hoặc Cao đẳng Y tế tỉnh.

Nhiệm vụ của Hội đồng kiểm tra sát hạch và Tổ thư ký

Điều 17

Tab mới ↗

Điều 17. Nhiệm vụ của Hội đồng kiểm tra sát hạch và Tổ thư ký 1. Nhiệm vụ của Hội đồng kiểm tra sát hạch: a) Thẩm định, phê duyệt danh sách trích ngang các trường hợp đủ, danh sách trích ngang các trường hợp không đủ điều kiện dự kiểm tra sát hạch trước khi cấp Giấy chứng nhận là lương y; b) Tổ chức kiểm tra sát hạch: - Báo cáo lãnh đạo Bộ Y tế hoặc Giám đốc Sở Y tế tỉnh kế hoạch, thời gian, địa điểm tổ chức kiểm tra; - Tổ chức kiểm tra sát hạch, tổ chức chấm bài theo đúng quy định tại Điều 19 Thông tư này; c) Phê duyệt kết quả kiểm tra sát hạch lý thuyết và thực hành của từng đối tượng, danh sách các trường hợp đạt yêu cầu đề nghị Bộ trưởng Bộ Y tế hoặc Giám đốc Sở Y tế tỉnh cấp Giấy chứng nhận là lương y theo thẩm quyền. 2. Nhiệm vụ của Tổ Thư ký: a) Nghiên cứu hồ sơ: - Phân loại những đối tượng được xem xét cấp Giấy chứng nhận là lương y không phải qua kiểm tra sát hạch và những đối tượng phải đạt kết quả qua kiểm tra sát hạch trước khi cấp Giấy chứng nhận là lương y; - Lập danh sách trích ngang các trường hợp đủ điều kiện và các trường hợp không đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận là lương y; - Danh sách trích ngang các trường hợp đủ điều kiện và các trường hợp không đủ điều kiện để dự kiểm tra sát hạch; b) Thông báo thời gian, địa điểm và số báo danh cho từng người đủ điều kiện tham dự kiểm tra sát hạch; c) Liên hệ với Bộ Y tế nhận đề kiểm tra lý thuyết, đáp án và có nhiệm vụ bảo mật, không để lộ đề kiểm tra; d) Chuẩn bị giấy, người bệnh để tổ chức kiểm tra sát hạch lý thuyết và kiểm tra sát hạch thực hành; đ) Rọc phách, ghép phách bài kiểm tra sát hạch lý thuyết, lên bảng điểm kiểm tra sát hạch lý thuyết và thực hành của từng đối tượng báo cáo Hội đồng kiểm tra sát hạch phê duyệt; e) Lưu tài liệu liên quan đến hoạt động của Hội đồng kiểm tra sát hạch và các bài thi kiểm tra sát hạch; g) Gửi danh sách các trường hợp đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận là lương y xin ý kiến xác nhận đồng ý của Trung ương Hội Đông y Việt Nam hoặc Hội Đông y tỉnh về phạm vi hoạt động chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp theo quy định tại Điều 11 Thông tư này; h) Lập danh sách đề nghị cấp có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận là lương y cho những đối tượng đủ điều kiện.

Thẩm quyền ra đề kiểm tra sát hạch

Điều 18

Tab mới ↗

Điều 18. Thẩm quyền ra đề kiểm tra sát hạch 1. Đề kiểm tra sát hạch lý thuyết: Giao Cục trưởng Cục quản lý Y, Dược cổ truyền phối hợp với tổ chức soạn thảo và quản lý ngân hàng đề kiểm tra sát hạch lý thuyết, có đáp án hướng dẫn chấm bài kèm theo đề kiểm tra sát hạch; 2. Kiểm tra sát hạch thực hành: Giao Chủ tịch Hội đồng kiểm tra sát hạch tổ chức việc kiểm tra sát hạch, cho điểm theo thang điểm quy định tại Khoản 4 Điều 19 Thông tư này.

Tổ chức kiểm tra sát hạch, hình thức kiểm tra sát hạch, nội dung kiểm tra sát hạch, cách chấm điểm, cách tính kết quả kiểm tra sát hạch

Điều 19

Tab mới ↗

Điều 19. Tổ chức kiểm tra sát hạch, hình thức kiểm tra sát hạch, nội dung kiểm tra sát hạch, cách chấm điểm, cách tính kết quả kiểm tra sát hạch 1. Kế hoạch tổ chức kiểm tra sát hạch: a) Tùy theo số lượng người dự kiểm tra, Hội đồng kiểm tra sát hạch quyết định thời gian, địa điểm tổ chức kiểm tra sát hạch; b) Trường hợp số người dự kiểm tra sát hạch ít, không đủ kinh phí tổ chức kiểm tra sát hạch thì Sở Y tế tỉnh có thể liên hệ với Sở Y tế tỉnh khác để phối hợp tổ chức, trường hợp không phối hợp được thì báo cáo Bộ Y tế (Cục quản lý Y, Dược cổ truyền) để Bộ Y tế xác định 1 Sở Y tế tỉnh làm đầu mối phối hợp với các Sở Y tế tỉnh khác cùng tổ chức kiểm tra sát hạch; c) Sở Y tế tỉnh phải báo cáo kế hoạch kiểm tra sát hạch với Bộ Y tế (Cục quản lý Y, Dược cổ truyền) để theo dõi, giám sát chung. 2. Hình thức kiểm tra sát hạch: a) Kiểm tra sát hạch lý thuyết: Kiểm tra lý thuyết bằng hình thức bài viết, thời gian 180 phút. b) Kiểm tra sát hạch thực hành: Kiểm tra vấn đáp trên chất lượng bệnh án theo y học cổ truyền, các kỹ năng biện chứng luận trị, biện chứng chẩn đoán, lý pháp phương dược trên người bệnh với bệnh, chứng cụ thể. 3. Nội dung kiểm tra sát hạch: a) Nội dung kiểm tra sát hạch lý thuyết: Lý luận chung; Bệnh học và phương pháp điều trị, vị thuốc, bài thuốc (các đối tượng thuộc Tịnh độ cư sỹ Phật hội Việt Nam, phần phương dược kiểm tra theo vị thuốc nam, bài thuốc nam) và các phương pháp không dùng thuốc y học cổ truyền; b) Kiểm tra thực hành: Mỗi người dự kiểm tra sát hạch thực hành chọn ngẫu nhiên một người bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do Hội đồng kiểm tra sát hạch quy định để làm bệnh án điều trị theo y học cổ truyền. Thời gian làm bệnh án điều trị không quá 60 phút. Thành viên Hội đồng kiểm tra sát hạch được phân công xem xét, đánh giá chất lượng bệnh án và kiểm tra một số kỹ năng thực hành như kỹ năng khám bệnh (vọng, văn, vấn, thiết), chẩn đoán, biện luận, thực hành châm cứu, xoa bóp, day bấm huyệt, nhận biết và phân tích tác dụng của vị thuốc, ý nghĩa của sự phối ngũ giữa các vị thuốc trong bài thuốc liên quan đến người bệnh. 4. Tổ chức chấm điểm, cách tính điểm: a) Bài kiểm tra sát hạch lý thuyết: Bài lý thuyết sau khi rọc phách được hai (02) người trong Hội đồng kiểm tra sát hạch chấm độc lập theo thang điểm 10. Kết quả điểm chấm bài của hai người không được chênh nhau quá một (01) điểm. Nếu chênh trên một (01) điểm hoặc bài thi có đơn yêu cầu phúc tra thì phải chuyển bài kiểm tra đó để Chủ tịch Hội đồng kiểm tra sát hạch tổ chức chấm công khai toàn Hội đồng. Trường hợp chênh không quá 01 điểm thì điểm bài kiểm tra là điểm trung bình cộng của hai giám khảo; b) Chấm điểm kiểm tra thực hành: - Hai người của Hội đồng kiểm tra sát hạch cùng kiểm tra thực hành và cho điểm độc lập. Điểm kiểm tra thực hành là điểm trung bình cộng của hai giám khảo. Điểm kiểm tra thực hành không tổ chức phúc tra; - Cách chấm điểm thực hành như sau: + Kỹ năng khám bệnh (Vọng, văn, vấn, thiết): Tối đa được 2 điểm + Chẩn đoán đúng: Được 03 điểm, sai không có điểm. + Phương pháp điều trị, bài thuốc hợp lý: Tối đa được 03 điểm. + Phân tích được quân, thần, tá, sứ của bài thuốc: Tối đa được 01 điểm + Kỹ năng châm cứu, xoa bóp, day ấn huyệt: Tối đa được 01 điểm. 5. Kết quả kiểm tra: a) Người đạt yêu cầu là người có điểm kiểm tra lý thuyết và thực hành đều đạt từ 5 điểm trở lên; b) Người không đạt yêu cầu là người có điểm kiểm tra sát hạch lý thuyết hoặc thực hành dưới 5 điểm. Trường hợp kiểm tra sát hạch không đạt yêu cầu thì sau 12 tháng được quyền làm đơn đề nghị được kiểm tra lại, và sẽ được bố trí kiểm tra lại khi có điều kiện vào đợt tiếp theo. Nội dung kiểm tra sát hạch lại bao gồm cả phần lý thuyết và thực hành theo Khoản 3 Điều này. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Về toàn văn Thông tư Quy định cấp, cấp lại giấy chứng nhận là lương y

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp