Nghị định Quy định chi tiết việc phân cấp, quản lý, lập, chấp hành và quyết toán ngân sách Nhà nước Chương 2 — PHÂN CẤP QUẢN LÝ NGÂN SÁCH VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA NGÂN SÁCH CÁC CẤP
Điều 15.- Nguồn thu của ngân sách trung ương gồm:
1. Các khoản thu 100%:
a/ Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
b/ Thuê tiêu thụ đặc biệt;
c/ Thuế lợi tức của các đơn vị hạch toán toàn ngành;
d/ Các khoản thuế và thu khác từ các hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí (kể cả tiền thuê mặt đất, mặt nước) do Trung ương quản lý;
đ/ Lợi tức từ vốn góp của Nhà nước, tiền thu hồi vốn của Nhà nước tại các cơ sở kinh tế, thu hồi tiền cho vay của Nhà nước (cả gốc và lãi), thu từ quỹ dự trữ nhà nước, thu từ quỹ dự trữ tài chính của Trung ương trong trường hợp đặc biệt;
e/ Các khoản do Chính phủ vay; viện trợ không hoàn lại của Chính phủ các nước, các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài cho Chính phủ theo quy định của pháp luật;
g/ Các khoản phí và lệ phí nộp ngân sách trung ương: lệ phí xuất nhập cảnh, lệ phí bay qua bầu trời, phí giao thông và các khoản phí, lệ phí khác theo quy định của Chính phủ;
h/ Thu sự nghiệp của các đơn vị do các cơ quan trung ương quản lý;
i/ Thu kết dư ngân sách trung ương;
k/ Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
2. Các khoản thu được phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách trung ương và ngân sách cấp tỉnh:
a/ Thuế doanh thu, trừ thuế doanh thu thu từ hoạt động xổ số kiến thiết;
b/ Thuế lợi tức, trừ thuế lợi tức của các đơn vị hạch toán toàn ngành và thuế lợi tức thu từ hoạt động xổ số kiến thiết;
c/ Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao;
d/ Thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài của các tổ chức, cá nhân nước ngoài có vốn đầu tư tại Việt Nam;
đ/ Thuế tài nguyên;
e/ Thu sử dụng vốn ngân sách của các doanh nghiệp Nhà nước.
Điều 16.- Nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương gồm:
1. Chi thường xuyên về:
a/ Các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, y tế, xã hội, văn hoá, thông tin, thể dục thể thao, sự nghiệp khoa học, công nghệ và môi trường, các sự nghiệp khác do các cơ quan trung ương quản lý:
Các trường phổ thông dân tộc nội trú;
Đào tạo sau đại học, đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, đào tạo nghề và các hình thức đào tạo bồi dưỡng khác;
Phòng bệnh, chữa bệnh và các hoạt dộng sự nghiệp y tế khác;
Các trại xã hội, phòng chống các tệ nạn xã hội và các hoạt động xã hội khác;
Bảo tồn, bảo tàng, thư viện, trùng tu di tích lịch sử đã được xếp hạng, các hoạt động biểu diễn nghệ thuật và các hoạt động văn hoá khác;
Phát thanh, truyền hình và các hoạt động thông tin khác;
Bồi dưỡng, huấn luyện huấn luyện viên, vận động viên các đội tuyển quốc gia; các giải thi đấu quốc gia và quốc tế; quản lý các cơ sở thi đấu thể dục thể thao và các hoạt động thể dục thể thao khác;
Nghiên cứu khoa học và công nghệ;
Các hoạt động về môi trường;
Các sự nghiệp khác.
b/ Các hoạt động sự nghiệp kinh tế do các cơ quan trung ương quản lý:
Sự nghiệp giao thông: duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa cầu đường, các công trình giao thông khác, lập biển báo và các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông trên các tuyến đường;
Sự nghiệp nông nghiệp, thuỷ lợi, ngư nghiệp và lâm nghiệp: bảo dưỡng, sửa chữa các tuyến đê, các công trình thuỷ lợi, các trạm trại nông nghiệp, ngư nghiệp, lâm nghiệp; công tác khuyến lâm, khuyến nông, khuyến ngư; công tác khoanh nuôi, bảo vệ, phòng chống cháy rừng, bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản;
Điều tra cơ bản;
Đo đạc địa giới hành chính các cấp;
Đo vẽ bản đồ;
Đo đạc biên giới, cắm mốc biên giới;
Đo đạc, lập bản đồ và lưu trữ hồ sơ địa chính;
Định canh định cư và kinh tế mới;
Các sự nghiệp kinh tế khác.
c/ Quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội:
Quốc phòng:
+ Đảm bảo đời sống vật chất tinh thần, chính sách cho toàn quân;
+ Đào tạo huấn luyện, nghiên cứu khoa học;
+ Mua sắm trang thiết bị vũ khí và các phương tiện quân sự cho toàn quân, kể cả bộ đội địa phương;
+ Chuẩn bị ngòi lựu, thuốc nổ và hoả cụ cung cấp cho sản xuất mìn, lựu đạn để trang bị cho dân quân tự vệ, quân nhân dự bị;
+ Chuẩn bị động viên công nghiệp, bao gồm chuẩn bị tài liệu thiết kế, công nghệ, hướng dẫn triển khai kỹ thuật, chuẩn bị các loại dụng cụ chuyên dùng, các loại trang bị đặc chủng quốc phòng;
+ Diễn tập dài ngày (trên 5 ngày) của các đơn vị dự bị động viên thuộc bộ đội chủ lực;
+ Điều động các đơn vị dân quân tự vệ, quân nhân dự bị từ tỉnh này sang tỉnh khác;
+ Xây dựng mới, sửa chữa các công trình quân sự đặc biệt, các công trình chiến đấu, trụ sở làm việc, doanh trại, kho tàng của cơ quan quân sự từ cấp huyện trở lên;
- An ninh và trật tự an toàn xã hội:
+ Đảm bảo đời sống vật chất tinh thần, chính sách xã hội cho lực lượng công an nhân dân;
+ Đào tạo huấn luyện, nghiên cứu khoa học;
+ Mua sắm trang thiết bị vũ khí và các phương tiện nghiệp vụ cho lực lượng công an nhân dân;
+ Quản lý và cải tảo phạm nhân;
+ Phòng cháy, chữa cháy;
+ Xây dựng mới, sửa chữa các công trình đặc biệt, doanh trại, trụ sở làm việc, kho tàng của lực lượng công an nhân dân; sửa chữa trại giam, trại cải tạo phạm nhân từ cấp huyện trở lên;
d/ Hoạt động của Quốc hội, Chủ tịch nước, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, hệ thống Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân;
đ/ Hoạt động của các cơ quan Trung ương của Đảng cộng sản Việt Nam;
e/ Hoạt động của các cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam; hoạt động của Tổng liên đoàn lao động Việt Nam;
g/ Trợ giá theo chính sách của Nhà nước;
h/ Các chương trình quốc gia do Trung ương quản lý;
i/ Hỗ trợ quỹ bảo hiểm xã hội theo quy định của Chính phủ;
k/ Thực hiện các chính sách đối với thương binh, bệnh binh, thân nhân liệt sĩ, gia đình có công với cách mạng và các đối tượng chính sách xã hội khác;
l/ Tài trợ cho các tổ chức xã hội, xã hội - nghề nghiệp ở Trung ương theo quy định của pháp luật;
m/ Trả lãi tiền do Chính phủ vay;
n/ Viện trợ;
o/ Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
2. Chi đầu tư phát triển:
a/ Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn do Trung ương quản lý;
b/ Đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp nhà nước; góp vốn cổ phần, liên doanh vào các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực cần thiết có sự tham gia của Nhà nước theo quy định của pháp luật;
c/ Chi cho Quỹ hỗ trợ đầu tư quốc gia và các Quỹ hỗ trợ phát triển đối với các chương trình, dự án phát triển kinh tế;
d/ Dự trữ nhà nước;
đ/ Cho vay của Chính phủ để đầu tư phát triển.
3. Trả nợ gốc tiền do Chính phủ vay.
4. Bổ sung quỹ dự trữ tài chính.
5. Bổ sung cho ngân sách cấp tỉnh.
Điều 17.- Nguồn thu của ngân sách cấp tỉnh gồm:
1. Các khoản thu 100%:
a/ Tiền cho thuê mặt đất, mặt nước đối với các doanh nghiệp, kể cả doanh nghiệp có 100% vốn nước ngoài, trừ tiền cho thuê mặt đất, mặt nước từ các hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí do Trung ương quản lý;
b/ Tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;
c/ Lệ phí trước bạ;
d/ Các khoản thu từ hoạt động xổ số kiến thiết;
đ/ Viện trợ không hoàn lại bằng tiền, bằng hiện vật của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp tỉnh theo quy định của pháp luật;
e/ Các khoản phí, lệ phí nộp vào ngân sách cấp tỉnh theo quy định của Chính phủ;
g/ Huy động của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định của Chính phủ;
h/ Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước cho ngân sách cấp tỉnh;
i/ Thu từ quỹ dự trữ tài chính tỉnh trong trường hợp đặc biệt;
k/ Thu sự nghiệp của các đơn vị do các cơ quan cấp tỉnh quản lý;
l/ Thu tiền vay cho đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều 8 của Luật ngân sách nhà nước;
m/ Thu kết dư ngân sách cấp tỉnh;
n/ Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật;
o/ Thu bổ sung từ ngân sách trung ương.
2. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách trung ương và ngân sách cấp tỉnh:
a) Thuế doanh thu, trừ thuế doanh thu từ hoạt động xổ số kiến thiết;
b/ Thuế lợi tức, trừ thuế lợi tức của các đơn vị hạch toán toàn ngành và thuế lợi tức thu từ hoạt động xổ số kiến thiết;
c/ Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao;
d/ Thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài của các tổ chức, cá nhân nước ngoài có vốn đầu tư tại Việt Nam;
đ/ Thuế tài nguyên;
e/ Thu sử dụng vốn ngân sách của các doanh nghiệp nhà nước;
3. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện và ngân sách xã, thị trấn:
a/ Thuế sử dụng đất nông nghiệp;
b/ Thuế chuyển quyền sử dụng đất;
c/ Thuế nhà, đất;
d/ Tiền sử dụng đất.
Điều 18.- Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp tỉnh gồm:
1. Chi thường xuyên về:
a/ Các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, y tế, xã hội, văn hoá, thông tin, thể dục thể thao, sự nghiệp khoa học, công nghê và môi trường, các sự nghiệp khác do các cơ quan cấp tỉnh quản lý:
Giáo dục phổ thông, bổ túc văn hoá, nhà trẻ, mẫu giáo, phổ thông dân tộc nội trú và các hoạt động giáo dục khác;
Đại học tại chức, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, đào tạo nghề, đào tạo ngắn hạn và các hình thức đào tạo bồi dưỡng khác;
Phòng bệnh, chữa bệnh và các hoạt động y tế khác;
Các trại xã hội, cứu tế xã hội, cứu đói, phòng chống các tệ nạn xã hội và các hoạt động xã hội khác;
Bảo tồn, bảo tàng, thư viện, biểu diễn nghệ thuật và hoạt động văn hoá khác;
Phát thanh, truyền hình và các hoạt động thông tin khác;
Bồi dưỡng, huấn luyện huấn luyện viên, vận động viên các đội tuyển cấp tỉnh, các giải thi đấu cấp tỉnh; quản lý các cơ sở thi đấu thể dục thể thao và các hoạt động thể dục thể thao khác;
Nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, các hoạt động sự nghiệp khoa học công nghệ khác;
Các hoạt đồng về môi trường;
Các sự nghiệp khác.
b/ Các hoạt động sự nghiệp kinh tế do các cơ quan cấp tỉnh quản lý:
Sự nghiệp giao thông: duy tu, bảo dưỡng và sữa chữa cầu đường và các công trình giao thông khác; lập biển báo và các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông các tuyến đường;
Sự nghiệp nông nghiệp, thuỷ lợi, ngư nghiệp và lâm nghiệp: duy tu, bảo dưỡng các tuyến đê, các công trình thuỷ lợi, các trạm trại nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp; công tác khuyến lâm, khuyến nông, khuyến ngư; chi khoanh nuôi, bảo vệ, phòng chống cháy rừng, bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản;
Sự nghiệp thị chính (áp dụng cho các thành phố trực thuộc Trung ương, trừ phần giao cho thị xã): duy tu, bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa hè, hệ thống cấp thoát nước, giao thông nội thị, công viên và các sự nghiệp thị chính khác;
Đo đạc, lập bản đồ và lưu trữ hồ sơ địa chính;
Điều tra cơ bản;
Các sự nghiệp kinh tế khác;
c/ Quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội, gồm:
Quốc phòng:
+ Huấn luyện cán bộ dân quân tự vệ;
+ Tổ chức hội nghị, tập huấn nghiệp vụ và báo cáo công tác;
+ Hoạt động của các đơn vị tự vệ luân phiên thoát ly sản xuất làm nghĩa vụ thường trực chiến đấu hoặc sẵn sàng chiến đấu ở những vùng trọng điểm biên giới, hải đảo trong một số trường hợp đặc biệt theo chỉ đạo của Bộ Quốc phòng;
+ Xây dựng phương án phòng thủ khu vực;
+ Vận chuyển vũ khí, khí tài, quân trang quân dụng cho lực lượng dân quân tự vệ và quân nhân dự bị;
+ Tiếp đón quân nhân hoàn thành nghĩa vụ quân sự trở về.
- An ninh và trật tư an toàn xã hội:
+ Hỗ trợ các chiến dịch phòng ngừa, phòng chống các loại tội phạm;
+ Hỗ trợ các chiến dịch giữ gìn an ninh và trật tự an toàn xã hội;
+ Hỗ trợ công tác phòng cháy, chữa cháy; + Hỗ trợ sửa chữa nhà tạm giam, tạm giữ.
d/ Hoạt động của các cơ quan nhà nước cấp tỉnh;
đ/ Hoạt động của các cơ quan cấp tỉnh của Đảng cộng sản Việt Nam; e/ Hoạt động các cơ quan cấp tỉnh của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam;
g/ Tài trợ cho các tổ chức xã hội, xã hội - nghề nghiệp cấp tỉnh theo quy định của pháp luật;
h/ Thực hiện các chính sách xã hội do cấp tỉnh quản lý;
i/ Các chương trình quốc gia do Chính phủ giao cho cấp tỉnh quản lý;
k/ Trợ giá theo chính sách của Nhà nước;
l/ Trả lãi tiền vay cho đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều 8 của Luật ngân sách Nhà nước;
m/ Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
2. Chi đầu tư phát triển:
a/ Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội do cấp tỉnh quản lý;
b/ Đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp nhà nước theo quy định của pháp luật.
3. Chi trả nợ gốc tiền vay cho đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều 8 của Luật ngân sách nhà nước.
4. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính.
5. Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới.
Điều 19.- Nguồn thu của ngân sách cấp huyện gồm:
1. Các khoản thu 100%:
a/ Thuế môn bài, trừ thuế môn bài thu từ các hộ kinh doanh nhỏ trên địa bàn xã, thị trấn;
b/ Thuế sát sinh thu từ các doanh nghiệp giết mổ gia súc trên địa bàn phường;
c/ Các khoản phí và lệ phí từ các hoạt động do các cơ quan thuộc cấp huyện quản lý;
d/ Tiền thu từ hoạt động sự nghiệp của các đơn vị do cấp huyện quản lý;
đ/ Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp huyện theo quy định của pháp luật;
e/ Đóng góp của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định của Chính phủ;
g/ Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước cho ngân sách cấp huyện;
h/ Thu kết dư ngân sách cấp huyện;
i/ Bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh;
k/ Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
2. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện và ngân sách xã, thị trấn:
a/ Thuế sử dụng đất nông nghiệp;
b/ Thuế chuyển quyền sử dụng đất;
c/ Thuế nhà, đất;
d/ Tiền sử dụng đất.
3. Ngoài các khoản thu quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này, đối với các thị xã, thành phố thuộc tỉnh còn được phân chia thêm một phần theo tỷ lệ phần trăm (%) về thuế doanh thu (trừ thuế doanh thu thu từ hoạt động xổ số kiến thiết), thuế lợi tức (trừ thuế lợi tức của các đơn vị hạch toán toàn ngành và thuế lợi tức thu từ hoạt động xổ số kiến thiết), lệ phí trước bạ thu trên địa bàn.
Điều 20.- Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp huyện gồm:
1. Chi thường xuyên về:
a/ Các hoạt động sự nghiệp văn hoá, thông tin, thể dục thể thao, xã hội và các sự nghiệp khác do cơ quan cấp huyện quản lý.
b/ Các hoạt động sự nghiệp kinh tế do cơ quan cấp huyện quản lý:
Nông nghiệp, ngư nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ lợi;
Giao thông;
Sự nghiệp thị chính (áp dụng đối với ngân sách thị xã, thành phố thuộc tỉnh): duy tu, bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa hè, hệ thống cấp thoát nước, giao thông nội thị, công viên và các sự nghiệp thị chính khác;
Các sự nghiệp kinh tế khác.
c/ Quốc phòng an ninh và trật tự an toàn xã hội:
- Quốc phòng:
+ Công tác giáo dục quốc phòng toàn dân;
+ Công tác tuyển quân và đón tiếp quân nhân hoàn thành nghĩa vụ trở về;
+ Đăng ký quân nhân dự bị;
+ Tổ chức huấn luyện cán bộ dân quân tự vệ;
+ Hội nghị và tập huấn nghiệp vụ dân quân tự vệ.
An ninh và trật tư an toàn xã hội:
+ Tuyên truyền giáo dục phong trào quần chúng bảo vệ an ninh;
+ Hỗ trợ các chiến dịch giữ gìn an ninh và trật tự an toàn xã hội;
d/ Hoạt động của các cơ quan nhà nước cấp huyện;
đ/ Hoạt động của các cơ quan cấp huyện của Đảng cộng sản Việt Nam;
e/ Hoạt động các cơ quan cấp huyện của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam;
g/ Tài trợ cho các tổ chức xã hội, xã hội - nghề nghiệp cấp huyện theo quy định của pháp luật;
h/ Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
2. Chi đầu tư phát triển:
Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội theo phân cấp của tỉnh. Trong phân cấp đối với thị xã, thành phố thuộc tỉnh, phải có nhiệm vụ chi đầu tư xây dựng các trường phổ thông quốc lập các cấp và các công trình phúc lợi công cộng, điện chiếu sáng, cấp thoát nước, giao thông nội thị, an toàn giao thông, vệ sinh đô thị.
3. Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới.
Điều 21.- Nguồn thu của ngân sách xã, thị trấn gồm:
1. Các khoản thu 100%:
a/ Thuế môn bài thu từ các hộ kinh doanh nhỏ;
b/ Thuế sát sinh;
c/ Các khoản phí, lệ phí và các khoản đóng góp cho ngân sách xã, thị trấn theo quy định của pháp luật;
d/ Thu từ sử dụng quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác;
đ/ Tiền thu từ các hoạt động sự nghiệp do xã, thị trấn quản lý;
e/ Các khoản đóng góp tự nguyện cho xã, thị trấn;
g/ Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức và cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho xã, thị trấn theo quy định của pháp luật;
h/ Thu kết dư của ngân sách xã, thị trấn;
i/ Bổ sung từ ngân sách cấp trên;
k/ Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
2. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện và ngân sách xã, thị trấn:
a/ Thuế sử dụng đất nông nghiệp;
b/ Thuế chuyển quyền sử dụng đất;
c/ Thuế nhà, đất;
d/ Tiền sử dụng đất.
Điều 22.- Nhiệm vụ chi của ngân sách xã, thị trấn gồm:
1. Chi thường xuyên về:
a/ Công tác xã hội và hoạt động văn hoá, thông tin, thể dục thể thao do xã, thị trấn quản lý;
b/ Hỗ trợ kinh phí bổ túc văn hoá, nhà trẻ, mẫu giáo do xã, thị trấn quản lý;
c/ Hoạt động y tế xã, thị trấn;
d/ Quản lý, duy tu, bảo dưỡng các công trình kiến trúc, tài sản, công trình phúc lợi, đường giao thông do xã, thị trấn quản lý;
đ/Hoạt động của các cơ quan nhà nước xã, thị trấn;
e/ Hoạt động của cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn thanh niên cộng sản Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam xã, thị trấn;
g/ Công tác dân quân tự vệ, trật tự an toàn xã hội:
Huấn luyện dân quân tự vệ;
Đăng ký nghĩa vụ quân sự, đưa thanh niên đi làm nghĩa vụ quân sự;
Tuyên truyền, vận động phong trào quần chúng bảo vệ an ninh, trật tự an toàn xã hội.
h) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
2. Chi đầu tư phát triển:
Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội theo phân cấp của tỉnh.
Ngoài các khoản thu, chi theo quy định tại các Điều 21, 22 của Nghị định này, chính quyền xã, thị trấn còn được huy động sự đóng góp của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng của xã, thị trấn trên nguyên tắc tự nguyện theo phương án được Hội đồng nhân dân xã, thị trấ
Điều 23.- Ngoài các khoản thu, chi theo quy định tại các Điều 21, 22 của Nghị định này, chính quyền xã, thị trấn còn được huy động sự đóng góp của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng của xã, thị trấn trên nguyên tắc tự nguyện theo phương án được Hội đồng nhân dân xã, thị trấn duyệt. Việc quản lý khoản đóng góp này phải công khai, có kiểm tra, kiểm soát và đảm bảo sử dụng đúng mục đích, đúng chế độ theo quy định của pháp luật.
Điều 24.- Nguồn thu của ngân sách phường gồm:
1. Các khoản phí, lệ phí và các khoản đóng góp cho ngân sách phường theo quy định của pháp luật;
2. Thuế sát sinh, trừ thuế sát sinh thu từ các doanh nghiệp giết mổ gia súc;
3. Các khoản đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân cho phường;
4. Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức và cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho phường theo quy định của pháp luật;
5. Thu kết dư ngân sách địa phường;
6. Bổ sung từ ngân sách cấp trên;
7. Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
Điều 25.- Nhiệm vụ chi của ngân sách phường gồm:
1. Chi công tác xã hội và hoạt động văn hoá, thông tin, thể dục thể thao do phường quản lý;
2. Chi về hoạt động cơ quan nhà nước phường;
3. Hoạt động của cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến bình Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam phường;
4. Chi về công tác dân quân tự vệ, trật tư an toàn xã hội:
Huấn luyện dân quân tự vệ;
Đăng ký nghĩa vụ quân sự, đưa thanh niên đi là nghĩa vụ quân sự;
Tuyên truyền, vận động phong trào quần chúng bảo vệ an ninh, trật tự an toàn xã hội.
5. Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
Ngoài các nguồn thu quy định tại Điều 17 của Nghị định này; chính quyền tỉnh được quyền:
Điều 26.- Ngoài các nguồn thu quy định tại Điều 17 của Nghị định này; chính quyền tỉnh được quyền:
1. Huy động vốn trong nước để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng quy định tại khoản 3 Điều 8 của Luật Ngân sách Nhà nước. Mức dư nợ các nguồn vốn huy động tại thời điểm huy động không vượt quá 30% vốn đầu tư xây dựng cơ bản hàng năm của ngân sách cấp tỉnh. Khi có nhu cầu huy động vốn, Uỷ ban nhân dân tỉnh lập phương án báo cáo Hội đồng nhân dân thông qua, gửi Bộ Tài chính và Bộ Kế hoạch và Đầu tư thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Các nguồn vốn huy động được đưa vào cân đối ngân sách cấp tỉnh và chỉ được chi cho mục tiêu đã định. Nội dung phương án phải nêu rõ:
Dự án đầu tư được cơ quan có thẩm quyền quyết định;
Hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án;
Tổng số vốn đầu tư cần huy động và dự kiến nguồn bảo đảm trả nợ của ngân sách cấp tỉnh;
Hình thức huy động vốn; khối lượng huy động; lãi suất và phương án trả nợ khi đến hạn;
Dư nợ vốn huy động;
Cân đối ngân sách cấp tỉnh năm hiện tại và kế hoạch ngân sách các năm tiếp theo;
Các tài liệu khác nhằm thuyết minh rõ phương án.
2. Quyết định mức phụ thu theo quy định của Thủ tướng Chính phủ để xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng và chi cho các mục tiêu nhất định. Uỷ ban nhân dân tỉnh lập phương án huy động và sử dụng tiền phụ thu báo cáo Hội đồng nhân dân xem xét, quyết định. Các nguồn phụ thu được đưa vào cân đối ngân sách cấp tỉnh và chỉ được chi cho mục tiêu đã định.
3. Quyết định mức thu phí và lệ phí theo quy định của pháp luật.
Việc lập quỹ đầu tư của thành phố, thị xã được thực hiện theo quy định riêng của Chính phủ.
Điều 28.-
1. Chính phủ quyết định cụ thể tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách Trung ương với ngân sách từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; tỷ lệ này được áp dụng chung đối với tất cả các khoản thu được phân chia.
2. Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách cấp tỉnh với ngân sách từng huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và ngân sách từng xã, thị trấn. Việc quy định tỷ lệ phần trăm (%) về thuế doanh thu, thuế lợi tức quy định tại khoản 3 Điều 32 Luật Ngân sách Nhà nước phải bảo đảm tổng mức phân chia cho ngân sách cấp tỉnh và ngân sách thị xã, thành phố thuộc tỉnh không được vượt quá mức quy định cho tỉnh về 2 loại thuế này.
Chính phủ trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội quyết định phương án bổ sung từ ngân sách Trung ương cho ngân sách từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân quyết định phương án bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách từng huyện và quy định việc bổ sung c
Điều 29.- Chính phủ trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội quyết định phương án bổ sung từ ngân sách Trung ương cho ngân sách từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân quyết định phương án bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách từng huyện và quy định việc bổ sung cho ngân sách cấp xã.
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định phương pháp tính số bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới theo quy định tại Điều 40 Luật Ngân sách Nhà nước.
Chương 3:
LẬP DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC