Đã lưuĐăng ký

Nghị định Quy định chi tiết việc phân cấp, quản lý, lập, chấp hành và quyết toán ngân sách Nhà nước Chương 3 — LẬP DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Điều 30–Điều 40 · 11 điều

Xem văn bản gốc ↗

Căn cứ lập dự toán ngân sách nhà nước hàng năm:

Điều 30

Điều 30.- Căn cứ lập dự toán ngân sách nhà nước hàng năm: Nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh; Những nhiệm vụ cụ thể của các Bộ, ngành, địa phương; Phân cấp quản lý ngân sách nhà nước; tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu và mức bổ sung của ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới đã được quy định; Chế độ thu; chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách; Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách năm sau; Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính về việc lập dự toán ngân sách và văn bản hướng dẫn của các Bộ; Số kiểm tra về dự toán ngân sách do cơ quan có thẩm quyền thông báo; Tình hình thực hiện dự toán ngân sách các năm trước.

Điều 31

Điều 31.- 1. Trước ngày 15 tháng 6 hàng năm, Thủ tướng Chính phủ ra chỉ thị về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách năm sau, làm căn cứ hướng dẫn lập dự toán ngân sách nhà nước. 2. Căn cứ vào Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính hướng dẫn các cơ quan trung ương, các địa phương về yêu cầu, nội dung, thời hạn lập dự toán ngân sách nhà nước và thông báo số kiểm tra về dự toán ngân sách nhà nước. 3. Các cơ quan trung ương, Uỷ ban nhân dân tỉnh căn cứ Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, hướng dẫn của Bộ Tài chính và căn cứ yêu cầu nhiệm vụ cụ thể của cơ quan, địa phương, hướng dẫn và thông báo số kiểm tra về dự toán ngân sách cho các đơn vị trực thuộc và Uỷ ban nhân dân cấp dưới lập dự toán thu, chi ngân sách thuộc phạm vi quan lý.

Yêu cầu đối với dự toán ngân sách hàng năm:

Điều 32

Điều 32.- Yêu cầu đối với dự toán ngân sách hàng năm: 1. Dự toán ngân sách của các đơn vị dự toán phải lập theo đúng quy định, biểu mẫu và thời gian do cơ quan tài chính hướng dẫn; phải thể hiện đầy đủ các khoản thu, chi của đơn vị theo Mục lục ngân sách nhà nước. 2. Dự toán ngân sách các cấp phải tổng hợp theo từng loại thu, từng lĩnh vực chi và theo cơ cấu giữa chi thường xuyên, chi đầu tư phát triển, chi trả nợ. 3. Dự toán ngân sách phải kèm theo báo cáo thuyết minh rõ cơ sở, căn cứ tính toán.

Các doanh nghiệp căn cứ vào kế hoạch sản xuất - kinh doanh của mình, các Luật, Pháp lệnh về thuế và các chế độ thu ngân sách, đăng ký số thuế và các khoản phải nộp ngân sách gửi cơ quan thuế và cơ quan được Nhà nước giao nhiệm vụ thu ngân sách.

Điều 33

Điều 33.- Các doanh nghiệp căn cứ vào kế hoạch sản xuất - kinh doanh của mình, các Luật, Pháp lệnh về thuế và các chế độ thu ngân sách, đăng ký số thuế và các khoản phải nộp ngân sách gửi cơ quan thuế và cơ quan được Nhà nước giao nhiệm vụ thu ngân sách.

Điều 34

Điều 34.- 1. Cục Hải quan các tỉnh lập kế hoạch thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thuộc mình quản lý và các khoản thu khác liên quan đến xuất, nhập khẩu gửi Tổng cục Hải quan, Uỷ ban nhân dân tỉnh, đồng gửi Sở Tài chính, Vật giá. Tổng cục Hải quan phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Thương mại lập dự toán thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu và các khoản thu khác liên quan đến xuất, nhập khẩu của cả nước gửi Bộ Tài chính để tổng hợp vào dự toán thu ngân sách nhà nước trình Chính phủ. 2. Cơ quan thuế ở địa phương lập dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý gửi cơ quan thuế cấp trên, Uỷ ban nhân dân và cơ quan tài chính cùng cấp.

Điều 35

Điều 35.- 1. Các đơn vị dự toán và các doanh nghiệp nhà nước lập dự toán thu, chi ngân sách thuộc phạm vi nhiệm vụ được giao, gửi cơ quan quản lý cấp trên. 2. Các cơ quan nhà nước ở Trung ương và địa phương lập dự toán thu, chi ngân sách thuộc phạm vi trực tiếp quản lý, xem xét dự toán do các đơn vị trực thuộc lập; tổng hợp và lập dự toán thu, chi ngân sách thuộc phạm vi quản lý gửi cơ quan tài chính cùng cấp, đồng gửi: - Cơ quan kế hoạch cùng cấp (phần dự toán chi đầu tư xây dựng cơ bản); - Cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực cấp trên (phần dự toán chi ngân sách theo ngành, lĩnh vực); - Cơ quan quản lý chương trình quốc gia (phần dự toán chi chương trình quốc gia). Cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực tổng hợp và lập dự toán thu, chi ngân sách thuộc ngành, lĩnh vực gửi cơ quan tài chính cùng cấp và cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực cấp trên. Dự toán thu, chi ngân sách phải kèm theo bản thuyết minh chi tiết căn cứ tính toán từng khoản thu, chi.

Lập và quyết định dự toán ngân sách nhà nước và dự toán ngân sách các cấp:

Điều 36

Điều 36.- Lập và quyết định dự toán ngân sách nhà nước và dự toán ngân sách các cấp: 1. Lập và quyết định dự toán ngân sách xã: Uỷ ban nhân dân xã lập dự toán thu, chi ngân sách xã, trình Hội đồng nhân dân xã xem xét quyết định và báo cáo Uỷ ban nhân dân huyện, đồng gửi Phòng Tài chính - Vật giá huyện. Hội đồng nhân dân xã quyết định dự toán ngân sách xã năm sau trước ngày 15 tháng 8 năm trước. 2. Lập và quyết định dự toán ngân sách huyện: Phòng Tài chính huyện xem xét dự toán ngân sách của các đơn vị thuộc huyện và dự toán thu do cơ quan thuế lập, lập dự toán và phương án phân bổ ngân sách cấp huyện; tổng hợp, lập dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, dự toán thu, chi ngân sách huyện (gồm dự toán ngân sách các xã và dự toán ngân sách cấp huyện) báo cáo Uỷ ban nhân dân huyện để trình Hội đồng nhân dân huyện quyết định và báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính Vật giá, đồng gửi: Sở Kế hoạch và Đầu tư (phần dự toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản); Sở quản lý ngành, lĩnh vực (phần dự toán chi theo ngành, lĩnh vực do Sở quản lý). Hội đồng nhân dân huyện quyết định dự toán ngân sách huyện năm sau trước 31 tháng 8 năm trước. 3. Lập và quyết định dự toán ngân sách tỉnh: Sở Tài chính - Vật giá xem xét dự toán ngân sách của các đơn vị thuộc tỉnh lập, dự toán thu do cơ quan thuế, cơ quan hải quan lập (nếu có), lập dự toán và phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh; tổng hợp, lập dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, dự toán thu, chi ngân sách tỉnh (gồm dự toán ngân sách huyện và dự toán ngân sách cấp tỉnh) trình Uỷ ban nhân dân tỉnh để trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định, trình Chính phủ và báo cáo Bộ Tài chính, đồng gửi: Bộ Kế hoạch và Đầu tư (phần dự toán chi đầu tư xây dựng cơ bản); Cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực (phần dự toán chi theo ngành, lĩnh vực); Cơ quan quản lý chương trình quốc gia (phần dự toán chi chương trình quốc gia). Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định dự toán ngân sách tỉnh năm sau trước ngày 15 tháng 9 năm trước. 4. Lập và quyết định dự toán ngân sách nhà nước và ngân sách trung ương. Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với các Bộ, căn cứ vào dự toán thu, chi ngân sách do các Bộ, cơ quan nhà nước trung ương và các tỉnh lập, dự toán chi theo ngành, lĩnh vực, chi chương trình quốc gia do các Bộ, cơ quan quản lý chương trình quốc gia lập, nhu cầu trả nợ và khả năng vay, lập dự toán thu, chi ngân sách trung ương, tổng hợp và lập dự toán thu, chi ngân sách nhà nước trình Chính phủ để trình Quốc hội quyết định; lập phương án phân bổ ngân sách trung ương cho từng Bộ, ngành và mức bổ sung ừ ngân sách trung ương cho từng tỉnh trình Chính phủ để trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội quyết định.

Nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban nhân dân các cấp và các cơ quan nhà nước trong quá trình lập, tổng hợp và phân bổ dự toán ngân sách:

Điều 37

Điều 37.- Nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban nhân dân các cấp và các cơ quan nhà nước trong quá trình lập, tổng hợp và phân bổ dự toán ngân sách: 1. Uỷ ban nhân dân: a/ Hướng dẫn, tổ chức và chỉ đạo các đơn vị trực thuộc, chính quyền cấp dưới lập dự toán thu, chi ngân sách thuộc phạm vi quản lý; phối hợp và chỉ đạo cơ quan thuế, hải quan ở địa phương lập dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; b/ Trước khi trình Hội đồng nhân dân quyết định dự toán ngân sách, phải xin ý kiến của Uỷ ban nhân dân cấp trên (đối với Uỷ ban nhân dân tỉnh phải xin ý kiến của Thủ tướng Chính phủ); c/ Kiểm tra nghị quyết về dự toán ngân sách của Hội đồng nhân dân cấp dưới; yêu cầu Hội đồng nhân dân cấp dưới điều chỉnh lại dự toán ngân sách trong trường hợp cần thiết. 2. Cơ quan tài chính các cấp: a/ Tổ chức làm việc với Uỷ ban nhân dân cấp dưới, các cơ quan, đơn vị có liên quan; có quyền yêu cầu bố trí lại những khoản thu, chi trong dự toán chưa đúng chế độ, tiêu chuẩn, chưa hợp lý, chưa tiết kiệm, chưa phù hợp với khả năng ngân sách và định hướng phát triển kinh tế - xã hội trước khi Hội đồng nhân dân quyết định ngân sách; dự kiến mức bổ sung hàng năm từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới. Trong quá trình thảo luận để tổng hợp và lập dự toán ngân sách, nếu còn có ý kiến khác nhau giữa cơ quan tài chính với các cơ quan và chính quyền cấp dưới, cơ quan tài chính các cấp ở địa phương phải trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cùng cấp quyết định; Bộ Tài chính phải trình Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ quyết định; b/ Chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan lập phương án phân bổ dự toán ngân sách cấp mình; c/ Phối hợp với cơ quan kế hoạch và đầu tư cùng cấp trong việc lập và phân bổ dự toán chi đầu tư xây dựng cơ bản tập trung cho từng đơn vị, từng dự án, công trình; d/ Phối hợp với cơ quan quản lý chương trình quốc gia trong việc lập phương án phân bổ dự toán chi chương trình quốc gia cho các đơn vị; đ/ Đề xuất các phương án cân đối ngân sách và các biện pháp nhằm thực hiện chính sách tăng thu, tiết kiệm chi ngân sách. e/ Bộ Tài chính phối hợp với Ngân hàng nhà nước Việt Nam lập dự toán vay bù đắp bội chi ngân sách nhà nước, dự kiến mức và thời điểm tạm ứng tiền từ Ngân hàng nhà nước để bù đắp thiếu hụt tạm thời của ngân sách trung ương trong năm. g/ Bộ Tài chính xem xét Nghị quyết về dự toán ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh để đề xuất ý kiến trình Thủ tướng Chính phủ yêu cầu Hội đồng nhân dân tỉnh điều chỉnh lại dự toán ngân sách tỉnh trong trường hợp cần thiết; 3. Cơ quan kế hoạch và đầu tư các cấp: a/ Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Chính phủ dự án kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của cả nước và các cân đối chủ yếu của nền kinh tế quốc dân, trong đó có cân đối tài chính, tiền tệ, vốn đầu tư xây dựng cơ bản, làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch tài chính, ngân sách; trình Chính phủ để trình Quốc hội danh mục các chương trình, dự án quốc gia, các công trình xây dựng cơ bản quan trọng được đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước. b/ Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cơ quan kế hoạch và đầu tư ở địa phương thống nhất với cơ quan tài chính cùng cấp lập và phân bổ kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản tập trung cho từng đơn vị, từng dự án, công trình gửi cơ quan tài chính cùng cấp để làm căn cứ tổng hợp, lập dự toán ngân sách trình cấp có thẩm quyền quyết định và giao cho các đơn vị. 4. Các cơ quan nhà nước ở Trung ương và địa phương: a/ Các Bộ, ngành phối hợp với Bộ Tài chính trong việc xây dựng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách nhà nước thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách; b/ Các cơ quan nhà nước ở Trung ương và địa phương tổ chức lập dự toán thu, chi ngân sách thuộc phạm vi quản lý, lập dự toán chi theo ngành, lĩnh vực phụ trách gửi cơ quan tài chính cùng cấp và cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực cấp trên; phối hợp với cơ quan tài chính cùng cấp và Uỷ ban nhân dân cấp dưới lập và phân bổ dự toán ngân sách theo ngành, lĩnh vực; c/ Các cơ quan quản lý chương trình quốc gia phối hợp với cơ quan tài chính cùng cấp lập dự toán và phương án phân bổ dự toán chi chương trình quốc gia cho các đơn vị, địa phương gửi cơ quan tài chính cùng cấp để tổng hợp vào dự toán ngân sách và phương án phân bổ ngân sách trình cấp có thẩm quyền quyết định và giao cho các đơn vị.

Điều 38

Điều 38.- 1. Sau khi dự toán ngân sách nhà nước được Quốc hội quyết định, Bộ Tài chính có trách nhiệm: a/ Trình Chính phủ phương án phân bổ ngân sách trung ương cho từng Bộ, ngành và mức bổ sung từ ngân sách trung ương cho từng tỉnh để Chính phủ trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội quyết định; b/ Căn cứ vào Nghị quyết của Quốc hội và Nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách cho từng Bộ, ngành; nhiệm vụ thu, chi và mức bổ sung từ ngân sách trung ương cho từng tỉnh; c/ Hướng dẫn chi tiết nhiệm vụ thu, chi ngân sách cho các cơ quan trung ương, Uỷ ban nhân dân tỉnh, các doanh nghiệp nhà nước. 2. Trong trường hợp Nghị quyết của Hội đồng nhân dân không phù hợp với nhiệm vụ thu, chi ngân sách cấp trên giao, Uỷ ban nhân dân điều chỉnh lại dự toán ngân sách và phương án phân bổ thu, chi ngân sách, trình Hội đồng nhân dân quyết định. 3. Căn cứ vào Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp, Uỷ ban nhân dân quyết định giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách cho từng cơ quan, đơn vị trực thuộc; nhiệm vụ thu, chi và mức bổ sung cho ngân sách cấp dưới.

Điều 39

Điều 39.- 1. Dự toán ngân sách nhà nước khi trình Quốc hội phải kèm theo các tài liệu cần thiết theo quy định tại Điều 47 Luật Ngân sách nhà nước. 2. Dự toán ngân sách các cấp chính quyền địa phương khi trình Hội đồng nhân dân phải kèm theo các tài liệu cần thiết sau: a/ Báo cáo tình hình thực hiện ngân sách năm trước, phương hướng, nhiệm vụ, mục tiêu, căn cứ xây dựng dự toán ngân sách và biện pháp thực hiện dự toán ngân sách; b/ Danh mục các công trình xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội; c/ Phương án phụ thu và sử dụng phụ thu; d/ Phương án huy động và sử dụng khoản đóng góp của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; đ/ Trường hợp ngân sách cấp tỉnh có nhu cầu huy động vốn đầu tư trong nước để đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng do cấp tỉnh quản lý, phải có thêm hồ sơ dự án để trình Hội đồng nhân dân, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ quyết định; e/ Các tài liệu khác nhằm thuyết minh rõ dự toán thu, chi ngân sách.

Đối với việc lập dự toán ngân sách nhà nước năm 1997, Thủ tướng Chính phủ quy định cụ thể nội dung và phương pháp, làm căn cứ để xác định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu, số bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới để ổn định trong 3 năm (1997-1999).

Điều 40

Điều 40.- Đối với việc lập dự toán ngân sách nhà nước năm 1997, Thủ tướng Chính phủ quy định cụ thể nội dung và phương pháp, làm căn cứ để xác định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu, số bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới để ổn định trong 3 năm (1997-1999). Chương 4: CHẤP HÀNH NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Về toàn văn Nghị định Quy định chi tiết việc phân cấp, quản lý, lập, chấp hành và quyết toán ngân sách Nhà nước

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp