Đã lưuĐăng ký
Nguồn
Hết hiệu lực

Thông tư Quy định về kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Y tế Chương II — KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT THUỘC LĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ Y TẾ

Điều 4–Điều 21 · 18 điều

Xem văn bản gốc ↗

Mục 1 — TỰ KIỂM TRA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VỀ Y TẾ

Trách nhiệm tự kiểm tra

Điều 4

Tab mới ↗

Điều 4. Trách nhiệm tự kiểm tra 1. Các Vụ, Cục, Tổng cục, Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ thuộc Bộ Y tế có trách nhiệm tổ chức tự kiểm tra thường xuyên và kiểm tra khi nhận được yêu cầu, kiến nghị đối với các văn bản quy định tại Khoản 1 Điều 3 Thông tư này do đơn vị chủ trì hoặc phối hợp soạn thảo trình Bộ trưởng Bộ Y tế ký, ban hành hoặc phối hợp ban hành và tự kiểm tra theo phân công của Lãnh đạo Bộ Y tế. 2. Vụ Pháp chế Bộ Y tế có trách nhiệm tổ chức tự kiểm tra văn bản theo quy định tại Khoản 1 Điều này và làm đầu mối giúp Bộ trưởng Bộ Y tế trong công tác tự kiểm tra văn bản. Trong trường hợp cần thiết, Vụ trưởng Vụ Pháp chế xem xét, quyết định thực hiện kiểm tra tất cả văn bản thuộc phạm vi tự kiểm tra của Bộ Y tế.

Nội dung tự kiểm tra văn bản

Điều 5

Tab mới ↗

Điều 5. Nội dung tự kiểm tra văn bản Nội dung tự kiểm tra văn bản là việc xem xét, đánh giá và kết luận về tính hợp hiến, hợp pháp của văn bản theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật (sau đây gọi tắt là Nghị định số 40/2010/NĐ-CP) và Điều 3 Thông tư số 20/2010/TT-BTP ngày 30/11/2010 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật (sau đây gọi tắt là Thông tư số 20/2010/TT-BTP).

Gửi văn bản phục vụ công tác tự kiểm tra

Điều 6

Tab mới ↗

Điều 6. Gửi văn bản phục vụ công tác tự kiểm tra 1. Trong thời hạn chậm nhất là 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày văn bản được ký ban hành, cơ quan chủ trì soạn thảo đã tham mưu cho Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, phối hợp ban hành các văn bản quy định tại các điểm a, b, c Khoản 1 Điều 3 Thông tư này phải gửi 01 bản chính thức đến Vụ Pháp chế Bộ Y tế để tổng hợp, theo dõi và kiểm tra trong trường hợp được Lãnh đạo Bộ Y tế phân công. 2. Khi phát hiện văn bản do Bộ Y tế ban hành, phối hợp ban hành quy định tại Khoản 1 Điều 3 Thông tư này có dấu hiệu trái pháp luật, cơ quan, tổ chức, cá nhân phát hiện thông báo đến Bộ Y tế để tổ chức tự kiểm tra theo thẩm quyền. Văn phòng Bộ Y tế có trách nhiệm phối hợp với Vụ Pháp chế xác định đơn vị đã tham mưu ban hành văn bản để chuyển đến tự kiểm tra theo quy định.

Tiếp nhận văn bản để tự kiểm tra theo yêu cầu, kiến nghị và vào Sổ Theo dõi công tác kiểm tra văn bản

Điều 7

Tab mới ↗

Điều 7. Tiếp nhận văn bản để tự kiểm tra theo yêu cầu, kiến nghị và vào Sổ Theo dõi công tác kiểm tra văn bản 1. Khi nhận được yêu cầu, kiến nghị về văn bản do Bộ Y tế ban hành, phối hợp ban hành có dấu hiệu trái pháp luật, đơn vị tiếp nhận văn bản phải ghi rõ ngày tiếp nhận văn bản trên dấu văn bản đến. 2. Đơn vị tự kiểm tra văn bản phải ghi rõ thông tin về văn bản được tự kiểm tra thường xuyên và tự kiểm tra theo yêu cầu, kiến nghị vào số văn bản quy phạm pháp luật đến theo mẫu quy định tại Phụ lục số 1 để theo dõi việc tự kiểm tra.

Quy trình tự kiểm tra văn bản thường xuyên sau khi ban hành

Điều 8

Tab mới ↗

Điều 8. Quy trình tự kiểm tra văn bản thường xuyên sau khi ban hành 1. Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày ban hành văn bản, thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ Y tế đã chủ trì xây dựng văn bản phải tổ chức tự kiểm tra và phân công người kiểm tra văn bản. Tùy theo yêu cầu của văn bản được kiểm tra, Thủ trưởng đơn vị quyết định việc mời cộng tác viên của Bộ Y tế tham gia kiểm tra văn bản hoặc lấy ý kiến chuyên gia về văn bản được kiểm tra. 2. Người kiểm tra văn bản có trách nhiệm nghiên cứu, kiểm tra toàn bộ văn bản, đối chiếu quy định của văn bản được kiểm tra với cơ sở pháp lý quy định tại Điều 6 của Nghị định số 40/2010/NĐ-CP và tại Điều 4 của Thông tư số 20/2010/TT-BTP để xem xét, đánh giá và kết luận về tính hợp hiến, hợp pháp của văn bản được kiểm tra. 3. Người kiểm tra văn bản phải ký tên và ghi rõ ngày, tháng, năm kiểm tra vào góc trên của văn bản mà mình đã kiểm tra để xác nhận việc kiểm tra, thời điểm kiểm tra. 4. Trường hợp không phát hiện văn bản có dấu hiệu trái pháp luật, người kiểm tra lập Bản tóm tắt kết quả kiểm tra văn bản theo mẫu quy định tại Phụ lục số 02, bao gồm: tên văn bản được kiểm tra, văn bản làm cơ sở pháp lý để kiểm tra, ý kiến kết luận về văn bản được kiểm tra, những ý kiến chưa thống nhất (nếu có) và quan điểm của người kiểm tra về vấn đề đó, đề xuất xử lý với văn bản được kiểm tra (nếu có). 5. Trường hợp phát hiện văn bản có dấu hiệu trái pháp luật, người kiểm tra lập Phiếu Kiểm tra văn bản có dấu hiệu trái pháp luật theo mẫu quy định tại Phụ lục số 03 và Hồ sơ về văn bản quy phạm pháp luật có nội dung trái pháp luật theo mẫu quy định tại Phụ lục số 04 trình Thủ trưởng đơn vị tự kiểm tra thay cho Bản tóm tắt kết quả kiểm tra văn bản quy định tại Khoản 4 Điều này và nêu rõ phương án xử lý. Việc đề xuất phương án xử lý thực hiện theo quy định tại Khoản 5 Điều 9 Thông tư số 20/2010/TT-BTP. Thủ trưởng đơn vị tự kiểm tra xem xét, ký xác nhận vào Phiếu kiểm tra văn bản có dấu hiệu trái pháp luật. Trong trường hợp cần thiết có thể tổ chức thảo luận trong đơn vị, xin ý kiến chuyên gia hoặc các đơn vị có liên quan trước khi ký xác nhận. 6. Trường hợp phát hiện văn bản có dấu hiệu trái pháp luật, trong thời hạn không quá 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày có kết quả kiểm tra, đơn vị thông báo và gửi Hồ sơ về văn bản có nội dung trái pháp luật kèm theo phương án xử lý văn bản trái pháp luật đến Vụ Pháp chế để phối hợp kiểm tra, xử lý theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.

Quy trình tự kiểm tra đối với văn bản có dấu hiệu trái pháp luật

Điều 9

Tab mới ↗

Điều 9. Quy trình tự kiểm tra đối với văn bản có dấu hiệu trái pháp luật 1. Vụ Pháp chế kiểm tra văn bản của Bộ Y tế có dấu hiệu trái pháp luật sau khi có kết quả tự kiểm tra thường xuyên của đơn vị chủ trì xây dựng văn bản: a) Trong thời hạn không quá 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Hồ sơ về văn bản có nội dung trái pháp luật, Vụ Pháp chế - Bộ Y tế có trách nhiệm tổ chức kiểm tra và thông báo kết quả cho đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều này; b) Trường hợp Vụ Pháp chế và đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản thống nhất ý kiến về nội dung trái pháp luật của văn bản và biện pháp xử lý, trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả kiểm tra của Vụ Pháp chế, thủ trưởng đơn vị chủ trì soạn thảo chủ trì, phối hợp với Vụ trưởng Vụ Pháp chế tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng kết quả kiểm tra văn bản kèm theo Hồ sơ về văn bản có nội dung trái pháp luật, dự thảo quyết định xử lý và dự thảo văn bản sửa đổi (nếu có) để Bộ trưởng xem xét, quyết định. Báo cáo phải nêu rõ tên văn bản được tự kiểm tra; cơ sở pháp lý để tự kiểm tra; quá trình tổ chức tự kiểm tra; nội dung trái pháp luật của văn bản được kiểm tra; ý kiến của Vụ Pháp chế, đơn vị đã chủ trì soạn thảo văn bản và các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan về kết quả tự kiểm tra, xử lý văn bản; sự cần thiết và phương án xử lý cụ thể đối với văn bản theo các hình thức quy định tại Điều 11 Thông tư này và phương án dự thảo văn bản sửa đổi, thay thế (nếu có), thời hạn xử lý, biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có) và đề xuất hình thức xử lý trách nhiệm của cá nhân, tổ chức liên quan. Nếu biện pháp xử lý là đình chỉ, hủy bỏ hoặc bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ nội dung của văn bản thì Vụ Pháp chế dự thảo quyết định xử lý. Nếu biện pháp được đề xuất là sửa đổi một phần hoặc toàn bộ nội dung của văn bản thì đơn vị đã chủ trì soạn thảo văn bản phải dự thảo ngay văn bản sửa đổi hoặc thay thế. Đối với vấn đề có nội dung phức tạp, cần có thêm thời gian nghiên cứu để dự thảo văn bản sửa đổi thì đơn vị đã chủ trì soạn thảo văn bản phải có văn bản nêu rõ lý do và xác định thời hạn trình văn bản. Trong trường hợp đó, dự thảo quyết định xử lý phải quy định rõ việc đình chỉ thi hành một phần hoặc toàn bộ văn bản có nội dung trái pháp luật. c) Trường hợp kết quả kiểm tra của Vụ Pháp chế và đơn vị đã chủ trì soạn thảo văn bản không thống nhất thì đơn vị đã chủ trì soạn thảo văn bản phải có ý kiến bằng văn bản gửi Vụ Pháp chế và có Báo cáo kết quả kiểm tra trình Bộ trưởng theo quy định tại Điềm b Khoản này trong đó phải nêu rõ quan điểm của đơn vị đã soạn thảo văn bản, quan điểm của Vụ Pháp chế và đề xuất phương án xử lý kèm theo các văn bản, tài liệu có liên quan. 2. Tự kiểm tra văn bản khi nhận được thông báo hoặc yêu cầu, kiến nghị: a) Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, yêu cầu, kiến nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra văn bản, yêu cầu, kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân căn cứ vào ngày ghi trên dấu văn bản đến, thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ Y tế có trách nhiệm tổ chức tự kiểm tra, xử lý theo quy định tại Điều này và gửi kết quả đến Vụ Pháp chế để kiểm tra, xử lý theo quy định tại Khoản 1 Điều này; b) Trường hợp văn bản không thuộc trách nhiệm tự kiểm tra, trong thời hạn không quá 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, yêu cầu, kiến nghị, thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm thông báo bằng văn bản và chuyển các tài liệu liên quan đến đơn vị đã chủ trì soạn thảo văn bản hoặc đến Vụ Pháp chế (trường hợp không xác định được đơn vị chủ trì soạn thảo hoặc theo phân công của Lãnh đạo Bộ) để kiểm tra.

Tổ chức phối hợp tự kiểm tra đối với văn bản liên tịch do Bộ Y tế tham gia ký ban hành

Điều 10

Tab mới ↗

Điều 10. Tổ chức phối hợp tự kiểm tra đối với văn bản liên tịch do Bộ Y tế tham gia ký ban hành 1. Việc tổ chức tự kiểm tra văn bản liên tịch do Bộ Y tế tham gia ký ban hành được thực hiện theo quy định tại các Điều 8, 9 Thông tư này, đồng thời có sự phối hợp, thống nhất với tổ chức pháp chế hoặc đơn vị liên quan khác của Bộ, cơ quan ngang Bộ đã phối hợp ký văn bản. 2. Đơn vị chủ trì kiểm tra văn bản có trách nhiệm trình Lãnh đạo Bộ Y tế ký công văn lấy ý kiến chính thức của lãnh đạo các cơ quan, tổ chức tham gia ký văn bản về kết quả tự kiểm tra và dự kiến biện pháp xử lý trước khi báo cáo Bộ trưởng. 3. Trong trường hợp nội dung có dấu hiệu trái pháp luật của văn bản liên tịch thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của các cơ quan khác hoặc tổ chức tham gia ký văn bản, đơn vị chủ trì kiểm tra văn bản có trách nhiệm thông báo cho các cơ quan, tổ chức đó biết để tự kiểm tra, xử lý.

Hình thức xử lý văn bản có nội dung trái pháp luật

Điều 11

Tab mới ↗

Điều 11. Hình thức xử lý văn bản có nội dung trái pháp luật 1. Hình thức xử lý đối với các văn bản quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểm c Khoản 1 Điều 3 Thông tư này thực hiện theo quy định tại các điều 27, 28, 29, 30 Nghị định số 40/2010/NĐ-CP. 2. Hình thức xử lý đối với các văn bản quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 3 Thông tư này thực hiện như sau: a) Hủy bỏ toàn bộ văn bản đối với trường hợp văn bản có thể thức và nội dung như văn bản quy phạm pháp luật do người không có thẩm quyền ban hành; b) Hủy bỏ các quy phạm pháp luật trong văn bản do người có thẩm quyền ban hành nhưng không đúng hình thức văn bản theo quy định của pháp luật; các quy phạm pháp luật trong văn bản do người không có thẩm quyền ban hành. c) Trong trường hợp cần thiết có văn bản thay thế văn bản quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 3 Thông tư này, đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm dự thảo văn bản trình Bộ trưởng ban hành theo quy định của pháp luật. 3. Việc xem xét, xử lý trách nhiệm đối với người, cơ quan đã ban hành văn bản trái pháp luật thực hiện theo quy định tại Điều 34 Nghị định số 40/2010/NĐ-CP.

Xem xét, quyết định xử lý văn bản có nội dung trái pháp luật

Điều 12

Tab mới ↗

Điều 12. Xem xét, quyết định xử lý văn bản có nội dung trái pháp luật 1. Trên cơ sở báo cáo và hồ sơ về văn bản có nội dung trái pháp luật, Bộ trưởng xem xét, quyết định việc xử lý văn bản có nội dung trái pháp luật. Trong trường hợp cần thiết, Bộ trưởng yêu cầu Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng đơn vị đã chủ trì soạn thảo văn bản, các đơn vị khác có liên quan báo cáo trực tiếp và trao đổi ý kiến với các Thứ trưởng trước khi quyết định. 2. Sau khi xem xét, Bộ trưởng ký quyết định xử lý văn bản có nội dung trái pháp luật. 3. Việc xử lý văn bản liên tịch có nội dung trái pháp luật mà Bộ Y tế tham gia ký ban hành được tiến hành trên cơ sở thống nhất ý kiến với các cơ quan, tổ chức đã phối hợp ký ban hành văn bản đó và theo quy định của Nghị định số 40/2010/NĐ-CP. Sau khi có ý kiến đồng ý của Bộ trưởng Bộ Y tế về biện pháp xử lý, đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản và Vụ Pháp chế phối hợp, thống nhất với tổ chức pháp chế hoặc đơn vị hữu quan khác của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan khác đã phối hợp ký văn bản báo cáo lãnh đạo các cơ quan đã phối hợp ký văn bản để thống nhất và ban hành văn bản xử lý. 4. Thời hạn xử lý văn bản có dấu hiệu trái pháp luật thực hiện theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 40/2010/NĐ-CP. 5. Vụ Pháp chế cập nhật kết quả xử lý văn bản vào Sổ theo dõi xử lý văn bản có dấu hiệu trái pháp luật theo mẫu quy định tại Phụ lục số 5 để theo dõi, đôn đốc việc xử lý văn bản.

Thông báo kết quả xử lý văn bản tự kiểm tra

Điều 13

Tab mới ↗

Điều 13. Thông báo kết quả xử lý văn bản tự kiểm tra 1. Kết quả xử lý văn bản trái pháp luật phải được công bố công khai theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 40/2010/NĐ-CP, Điều 5 Thông tư số 20/2010/TT-BTP và gửi cơ quan, tổ chức, cá nhân đã thông báo, kiến nghị văn bản đó trái pháp luật. Văn phòng Bộ có trách nhiệm đăng trên cổng Thông tin điện tử của Bộ Y tế, gửi đăng công báo kết quả xử lý văn bản trái pháp luật chậm nhất là sau 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định xử lý, đồng thời thông báo công khai kết quả xử lý tại cuộc họp gần nhất của Lãnh đạo Bộ, giao ban Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ. 2. Đối với văn bản được tự kiểm tra, kiểm tra theo thông báo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra văn bản hoặc theo yêu cầu, kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân mà kết quả tự kiểm tra cho thấy văn bản được ban hành đúng pháp luật thì sau khi báo cáo và được Bộ trưởng đồng ý, đơn vị đã chủ trì soạn thảo văn bản đó phối hợp với Vụ Pháp chế chuẩn bị văn bản thông báo kết quả kiểm tra trình Thứ trưởng phụ trách công tác pháp chế ký để gửi các cơ quan, tổ chức, cá nhân đã có thông báo, yêu cầu, kiến nghị về văn bản đó. Mục 2. KIỂM TRA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VỀ Y TẾ THEO THẨM QUYỀN

Mục 2 — KIỂM TRA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VỀ Y TẾ THEO THẨM QUYỀN

Trách nhiệm kiểm tra theo thẩm quyền

Điều 14

Tab mới ↗

Điều 14. Trách nhiệm kiểm tra theo thẩm quyền 1. Vụ Pháp chế có trách nhiệm giúp Bộ trưởng Bộ Y tế thực hiện kiểm tra thường xuyên và kiểm tra khi nhận được yêu cầu, kiến nghị đối với các văn bản quy định tại Khoản 2 Điều 3 Thông tư này. 2. Các Vụ, Cục, Tổng cục, Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ Y tế có trách nhiệm phối hợp với Vụ Pháp chế thực hiện việc kiểm tra đối với các văn bản có liên quan đến lĩnh vực phụ trách.

Nội dung kiểm tra văn bản

Điều 15

Tab mới ↗

Điều 15. Nội dung kiểm tra văn bản Nội dung kiểm tra văn bản thực hiện theo quy định tại Điều 6 Thông tư này.

Gửi văn bản phục vụ công tác kiểm tra theo thẩm quyền

Điều 16

Tab mới ↗

Điều 16. Gửi văn bản phục vụ công tác kiểm tra theo thẩm quyền 1. Trong thời hạn chậm nhất là 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày văn bản được ký ban hành, cơ quan chủ trì soạn thảo đã tham mưu cho Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, phối hợp ban hành văn bản phải gửi 01 bản chính thức đến cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra văn bản theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 19 Nghị định số 40/2010/NĐ-CP, Điều 7, Điều 8 Thông tư số 20/2010/TT-BTP. 2. Trong mục "Nơi nhận” của văn bản do Bộ Y tế ban hành phải ghi rõ tên các đơn vị sau: a) Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật); b) Tổ chức pháp chế của Bộ quản lý nhà nước về lĩnh vực có liên quan đến phạm vi điều chỉnh của văn bản để kiểm tra theo thẩm quyền. Ví dụ, đối với văn bản liên quan đến lĩnh vực tổ chức, cán bộ phải ghi rõ nơi nhận: Bộ Nội vụ (Vụ Pháp chế để kiểm tra); c) Vụ Pháp chế Bộ Y tế nếu không gửi chung cho các Vụ, Cục, Tổng cục, Thanh tra Bộ, Văn phòng Bộ thuộc Bộ Y tế. 3. Đối với văn bản liên tịch do Bộ Y tế chủ trì soạn thảo hoặc là một bên ký ban hành, trong mục "Nơi nhận” của văn bản phải ghi rõ tên các đơn vị sau: a) Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật); b) Vụ Pháp chế Bộ Y tế nếu không gửi chung cho các Vụ, Cục, Tổng cục, Thanh tra Bộ, Văn phòng Bộ thuộc Bộ Y tế. 4. Đối với các văn bản quy định tại các điểm a, b, c Khoản 2 Điều 3 Thông tư này, Trong thời hạn chậm nhất là 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày văn bản được ký ban hành, Bộ, cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm gửi 01 (một) bản về Bộ Y tế (Vụ Pháp chế) để kiểm tra theo thẩm quyền. 5. Khi phát hiện văn bản quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều 3 Thông tư này có dấu hiệu trái pháp luật, cơ quan, tổ chức, cá nhân phát hiện thông báo đến Bộ Y tế (Vụ Pháp chế) để tổ chức kiểm tra theo thẩm quyền. 6. Để phục vụ cho công tác kiểm tra văn bản, Văn phòng Bộ thuộc Bộ Y tế có trách nhiệm gửi Vụ Pháp chế Bộ Y tế các văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản gửi đến Bộ Y tế để kiểm tra và văn bản do Bộ Y tế ban hành hoặc là một bên ký ban hành.

Tiếp nhận văn bản để kiểm tra và vào Sổ Theo dõi công tác kiểm tra văn bản

Điều 17

Tab mới ↗

Điều 17. Tiếp nhận văn bản để kiểm tra và vào Sổ Theo dõi công tác kiểm tra văn bản 1. Khi nhận được văn bản để kiểm tra, đơn vị tiếp nhận văn bản phải ghi rõ ngày tiếp nhận văn bản trên dấu văn bản đến. 2. Đơn vị kiểm tra văn bản phải ghi rõ thông tin về văn bản được kiểm tra thường xuyên và kiểm tra theo yêu cầu, kiến nghị vào Sổ Theo dõi công tác kiểm tra văn bản đến để theo dõi việc kiểm tra.

Quy trình, thủ tục kiểm tra văn bản theo thẩm quyền

Điều 18

Tab mới ↗

Điều 18. Quy trình, thủ tục kiểm tra văn bản theo thẩm quyền 1. Khi tiếp nhận các văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền gửi đến để kiểm tra hoặc theo thông báo, yêu cầu, kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân, Vụ trưởng Vụ Pháp chế có trách nhiệm tổ chức việc kiểm tra văn bản theo quy trình, thủ tục quy định tại Mục 1 Chương II Thông tư này. 2. Trường hợp phát hiện văn bản có nội dung trái pháp luật, Vụ Pháp chế báo cáo và kiến nghị Bộ trưởng ký thông báo gửi cơ quan, người có thẩm quyền đã ban hành văn bản tự kiểm tra, xử lý theo quy định tại Khoản 1 Điều 20 Nghị định số 40/2010/NĐ-CP và Khoản 7 Điều 9 Thông tư số 20/2010/TT-BTP.

Xử lý văn bản trái pháp luật

Điều 19

Tab mới ↗

Điều 19. Xử lý văn bản trái pháp luật 1. Trường hợp cơ quan, người đã ban hành văn bản có dấu hiệu trái pháp luật không xử lý, không thông báo kết quả xử lý theo đúng thời hạn quy định, hoặc Vụ Pháp chế Bộ Y tế không nhất trí với kết quả xử lý thì Vụ Pháp chế báo cáo Bộ trưởng tiến hành xử lý văn bản theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Nghị định số 40/2010/NĐ-CP và Khoản 8 Điều 9 Thông tư số 20/2010/TT-BTP. 2. Vụ Pháp chế tham mưu cho Bộ trưởng về việc xử lý văn bản trái pháp luật theo quy định tại Điều 21, Điều 23 và Điều 34 Nghị định số 40/2010/NĐ-CP của Chính phủ. 3. Việc đề xuất hình thức xử lý thực hiện theo quy định tại các Điều 27, 28, 29, 30 Nghị định số 40/2010/NĐ-CP. 4. Vụ Pháp chế cập nhật kết quả xử lý vào Sổ Theo dõi xử lý văn bản có dấu hiệu trái pháp luật để theo dõi, đôn đốc việc xử lý văn bản.

Thông báo kết quả xử lý văn bản

Điều 20

Tab mới ↗

Điều 20. Thông báo kết quả xử lý văn bản Việc thông báo kết quả xử lý văn bản thực hiện theo quy định tại Điều 13 Thông tư này.

Tổ chức đoàn kiểm tra theo chuyên đề, địa bàn

Điều 21

Tab mới ↗

Điều 21. Tổ chức đoàn kiểm tra theo chuyên đề, địa bàn 1. Căn cứ vào yêu cầu, kế hoạch hoạt động hằng năm về công tác kiểm tra văn bản, Vụ Pháp chế trình Bộ trưởng ký quyết định thành lập đoàn kiểm tra theo chuyên đề, địa bàn, nêu rõ thời hạn kiểm tra. 2. Cơ quan, đơn vị, địa phương (viết chung là cơ quan) có văn bản được kiểm tra có trách nhiệm chuẩn bị các nội dung, yêu cầu của kế hoạch kiểm tra văn bản theo chuyên đề, địa bàn. 3. Các công việc cần thực hiện trong quá trình kiểm tra: a) Đoàn kiểm tra gửi văn bản thông báo kế hoạch, lịch kiểm tra và các yêu cầu cần thiết cho cơ quan có văn bản được kiểm tra trước khi tiến hành kiểm tra ít nhất là 15 (mười lăm) ngày làm việc; b) Cơ quan có văn bản được kiểm tra tiến hành rà soát, lập danh mục văn bản, tổ chức tự kiểm tra văn bản theo hướng dẫn của Đoàn kiểm tra, đồng thời gửi Đoàn kiểm tra văn bản một (01) bản để tiến hành kiểm tra trước khi làm việc trực tiếp tại cơ quan có văn bản được kiểm tra; c) Quy trình, thủ tục kiểm tra văn bản được thực hiện theo quy định tại Mục 1 Chương II Thông tư này; d) Đoàn kiểm tra làm việc trực tiếp tại cơ quan có văn bản được kiểm tra; cơ quan có văn bản được kiểm tra có trách nhiệm bố trí cán bộ làm việc với Đoàn kiểm tra, báo cáo kết quả tự kiểm tra, cung cấp tài liệu cần thiết khi được yêu cầu; d) Kết thúc việc kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra và lãnh đạo cơ quan có văn bản được kiểm tra ký biên bản làm việc để thống nhất về kết quả kiểm tra văn bản; đ) Đoàn kiểm tra có trách nhiệm báo cáo Bộ trưởng và thông báo cho đơn vị có văn bản được kiểm tra về kết quả kiểm tra; e) Trong trường hợp phát hiện văn bản có dấu hiệu trái pháp luật, Vụ Pháp chế dự thảo Thông báo trình Bộ trưởng xem xét, ban hành. Thông báo được gửi đến cơ quan có văn bản được kiểm tra để tự kiểm tra, xử lý theo quy định của pháp luật. 4. Việc tổ chức đoàn kiểm tra liên ngành thực hiện theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 40/2010/NĐ-CP và Điều 10 Thông tư số 20/12010/TT-BTP. Chương III RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ Y TẾ

Về toàn văn Thông tư Quy định về kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Y tế

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp