Trách nhiệm rà soát, hệ thống hóa
Điều 22. Trách nhiệm rà soát, hệ thống hóa
1. Các Vụ, Cục, Tổng cục, Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ thuộc Bộ Y tế có trách nhiệm rà soát, hệ thống hóa văn bản quy định tại Khoản 3 Điều 3 Thông tư này có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước được phân công.
2. Vụ Pháp chế có trách nhiệm:
a) Rà soát, hệ thống hóa văn bản quy định tại Khoản 1 Điều này và làm đầu mối về công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Y tế;
b) Hướng dẫn về nghiệp vụ, đôn đốc, kiểm tra hoạt động rà soát, hệ thống hóa của các tổ chức thuộc Bộ;
c) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định tại Thông tư này.
Rà soát văn bản theo văn bản là căn cứ pháp lý và rà soát căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế - xã hội
Điều 23. Rà soát văn bản theo văn bản là căn cứ pháp lý và rà soát căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế - xã hội
1. Các Vụ, Cục, Tổng cục, Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ có trách nhiệm tiến hành rà soát văn bản liên quan đến chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước được phân công khi:
a) Có văn bản là căn cứ pháp lý để rà soát theo quy định tại Điều 11 Nghị định 16/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật (sau đây viết tắt là Nghị định số 16/2013/NĐ-CP) hoặc căn cứ vào tình hình kinh tế - xã hội theo quy định tại Điều 15 Nghị định 16/2013/NĐ-CP;
b) Tự phát hiện hoặc nhận được thông tin, yêu cầu, kiến nghị của cơ quan tổ chức, cá nhân về văn bản quy phạm pháp luật chứa nội dung có dấu hiệu trái pháp luật, mâu thuẫn, chồng chéo, không còn phù hợp.
2. Việc rà soát thực hiện theo nội dung, quy trình quy định tại Nghị định số 16/2013/NĐ-CP và Thông tư số 09/2013/TT-BTP ngày 15/6/2013 quy định chi tiết thi hành Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật (sau đây viết tắt là Thông tư số 09/2013/TT-BTP).
3. Sau khi tiến hành rà soát, các Các Vụ, Cục, Tổng cục, Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ lấy ý kiến của Vụ Pháp chế về kết quả rà soát văn bản. Trường hợp Vụ Pháp chế tiến hành rà soát thường xuyên thì gửi kết quả rà soát văn bản để lấy ý kiến các đơn vị có liên quan.
4. Sau khi có ý kiến của Vụ Pháp chế hoặc các đơn vị có liên quan, đơn vị chủ trì rà soát trình hồ sơ rà soát văn bản để Bộ trưởng xem xét, quyết định việc xử lý hoặc kiến nghị xử lý kết quả rà soát.
5. Việc xử lý kết quả rà soát theo văn bản thực hiện theo Điều 14, 15 Nghị định số 16/2013/NĐ-CP.
6. Kết quả rà soát được gửi Vụ Pháp chế để tổng hợp.
Rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực
Điều 24. Rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực
1. Rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực thực hiện căn cứ vào quyết định của Thủ tướng Chính phủ, quyết định của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ nhằm xem xét, đánh giá lại các văn bản cùng điều chỉnh một hoặc nhiều nhóm quan hệ xã hội trong một khoảng thời gian cụ thể.
2. Vụ Pháp chế chủ trì xây dựng kế hoạch xây dựng kế hoạch rà soát trình lãnh đạo Bộ ban hành và làm đầu mối tổ chức thực hiện kế hoạch rà soát văn bản. Nội dung kế hoạch rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 16/2013/NĐ-CP.
3. Các Vụ, Cục, Tổng cục, Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ tổ chức rà soát văn bản được phân công trong kế hoạch và gửi kết quả rà soát về Vụ Pháp chế tổng hợp kết quả rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực theo quy định tại Điều 15 Thông tư số 09/2013/TT-BTP.
4. Việc xử lý kết quả rà soát theo văn bản thực hiện theo Điều 14, 15 Nghị định số 16/2013/NĐ-CP.
Tổng rà soát hệ thống văn bản
Điều 25. Tổng rà soát hệ thống văn bản
1. Tổng rà soát hệ thống văn bản được thực hiện căn cứ vào quyết định của Thủ tướng Chính phủ nhằm xem xét, đánh giá lại toàn bộ hệ thống văn bản (trừ Hiến pháp) do tất cả các cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản đã ban hành trong một khoảng thời gian cụ thể.
2. Vụ Pháp chế chủ trì xây dựng kế hoạch tổng rà soát hệ thống văn bản trình Bộ trưởng ban hành và làm đầu mối tổ chức thực hiện kế hoạch tổng rà soát hệ thống văn bản. Nội dung kế hoạch tổng rà soát hệ thống văn bản thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 16/2013/NĐ-CP.
3. Việc rà soát thực hiện theo nội dung, quy trình quy định tại Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật (sau đây viết tắt là Nghị định số 16/2013/NĐ-CP) và Thông tư số 09/2013/TT-BTP ngày 15/6/2013 quy định chi tiết thi hành Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật (sau đây viết tắt là Thông tư số 09/2013/TT- BTP).
4. Vụ Pháp chế tổng hợp kết quả tổng rà soát hệ thống văn bản theo quy định tại Điều 15 Thông tư số 09/2013/TT-BTP trình lãnh đạo Bộ ban hành.
Hệ thống hóa văn bản
Điều 26. Hệ thống hóa văn bản
1. Hệ thống hóa theo định kỳ:
a) Quý I của năm thứ năm của kỳ hệ thống hóa, Vụ Pháp chế chủ trì xây dựng kế hoạch hệ thống hóa văn bản trình lãnh đạo Bộ ban hành và làm đầu mối tổ chức thực hiện kế hoạch hệ thống hóa;
b) Các Vụ, Cục, Tổng cục, Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ thực hiện hệ thống hóa văn bản điều chỉnh những vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của đơn vị mình theo trình tự, thủ tục hệ thống hóa văn bản và gửi kết quả hệ thống hóa cho Vụ Pháp chế để tổng hợp và trình lãnh đạo Bộ ban hành trước ngày 31 tháng 01 năm kế tiếp của kỳ hệ thống hóa;
c) Trình tự, thủ tục hệ thống hóa thực hiện theo quy định tại Chương III Nghị định số 16/2013/NĐ-CP và Điều 18 Thông tư số 09/2013/TT-BTP;
d) Hằng năm, Vụ Pháp chế tổng hợp và đưa Tập hợp hóa các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Y tế hằng năm (bao gồm danh mục và các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Y tế do các cơ quan có thẩm quyền ban hành trong năm) lên cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế. Công tác này phải hoàn thành muộn nhất là trong quý I năm kế tiếp.
2. Hệ thống hóa theo yêu cầu quản lý nhà nước
a) Vụ, Cục, Tổng cục, Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ được phân công làm đầu mối hệ thống hóa văn bản theo yêu cầu quản lý nhà nước xây dựng kế hoạch hệ thống hóa văn bản trình lãnh đạo Bộ ban hành và làm đầu mối tổ chức thực hiện kế hoạch hệ thống hóa;
b) Các Vụ, Cục, Tổng cục, Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ thực hiện hệ thống hóa văn bản điều chỉnh những vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của đơn vị mình theo trình tự, thủ tục hệ thống hóa văn bản và gửi kết quả hệ thống hóa cho đơn vị đầu mối để tổng hợp, báo cáo lãnh đạo Bộ phê duyệt;
c) Trình tự, thủ tục hệ thống hóa thực hiện theo quy định tại Chương III Nghị định số 16/2013/NĐ-CP và Điều 18 Thông tư số 09/2013/TT-BTP;
d) Kết quả hệ thống hóa được gửi Vụ Pháp chế để tổng hợp.
Công bố danh mục văn bản hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần
Điều 27. Công bố danh mục văn bản hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần
1. Định kỳ sáu tháng hoặc hằng năm hoặc theo kế hoạch chuyên đề, Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Quyết định công bố danh mục văn bản thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trên cơ sở kết quả rà soát văn bản.
2. Các Vụ, Cục, Tổng cục, Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ có trách nhiệm gửi danh mục văn bản thuộc phạm vi quản lý nhà nước của đơn vị mình hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần về Vụ Pháp chế để tổng hợp.
3. Vụ Pháp chế tổng hợp danh mục văn bản thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trình Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành và gửi đăng Công báo.
4. Văn phòng Bộ có trách nhiệm đăng tải Quyết định công bố danh mục văn bản thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trên cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế.
Chương IV
ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM CHO CÔNG TÁC KIỂM TRA, RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VỀ Y TẾ
Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.