Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Thông tư Quy định về kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Y tế Chương IV — ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM CHO CÔNG TÁC KIỂM TRA, RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VỀ Y TẾ

Điều 28–Điều 35 · 8 điều

Xem văn bản gốc ↗

Hệ cơ sở dữ liệu về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản

Điều 28

Điều 28. Hệ cơ sở dữ liệu về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản 1. Hệ cơ sở dữ liệu về kiểm tra văn bản bao gồm các nội dung cơ bản sau: a) Các văn bản quy phạm pháp luật đã được rà soát để xác lập cơ sở pháp lý phục vụ cho việc tự kiểm tra, kiểm tra văn bản thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế; b) Kết quả tự kiểm tra, kiểm tra và xử lý văn bản trái pháp luật; c) Các thông tin về nghiệp vụ kiểm tra văn bản; d) Các thông tin, tài liệu, dữ liệu khác phục vụ cho công tác kiểm tra văn bản. 2. Hệ cơ sở dữ liệu về rà soát, hệ thống hóa văn bản bao gồm các nội dung cơ bản sau: a) Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Y tế; b) Kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Y tế; c) Các thông tin về nghiệp vụ rà soát, hệ thống hóa văn bản; d) Các thông tin, tài liệu, dữ liệu khác phục vụ cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản. 3. Hệ cơ sở dữ liệu kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản của Bộ Y tế được tin học hóa phù hợp với điều kiện thực tế để bảo đảm thuận tiện cho tra cứu và áp dụng. 4. Vụ Pháp chế có trách nhiệm làm đầu mối, phối hợp với các Vụ, Cục, Tổng cục, Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ Y tế xây dựng, quản lý hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản.

Kiện toàn tổ chức, tăng cường nhân lực làm công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản

Điều 29

Điều 29. Kiện toàn tổ chức, tăng cường nhân lực làm công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản 1. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, tính chất, đặc điểm và khối lượng công việc cụ thể, Vụ trưởng Vụ Pháp chế chủ trì, phối hợp với Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và các Vụ, Cục có liên quan, trình Bộ trưởng phương án kiện toàn tổ chức và biên chế bảo đảm thực hiện có hiệu quả công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản của Bộ Y tế và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt. 2. Trên cơ sở phương án đã được Bộ trưởng phê duyệt, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Y tế có trách nhiệm hoàn thiện tổ chức và bố trí đủ biên chế và có văn bản phân công nhiệm vụ cho người làm công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản của đơn vị, gửi Vụ Pháp chế để tổng hợp.

Cộng tác viên kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản

Điều 30

Điều 30. Cộng tác viên kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản 1. Căn cứ yêu cầu, nhiệm vụ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế lập danh sách các cộng tác viên kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản có đủ điều kiện về trình độ, năng lực. 2. Cộng tác viên kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản phải đáp ứng đủ các điều kiện sau: a) Có kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng và kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản phù hợp với lĩnh vực văn bản được kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa; b) Có kiến thức, kỹ năng về công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản; c) Có trình độ, hiểu biết pháp luật, hiểu biết về lĩnh vực y tế; d) Có thâm niên công tác thuộc lĩnh vực đang đảm nhiệm ít nhất ba (03) năm. 3. Cộng tác viên kiểm tra, rà soát văn bản hoạt động theo cơ chế khoán việc hoặc hợp đồng có thời hạn, chịu sự quản lý, hướng dẫn nghiệp vụ và thực hiện công việc theo yêu cầu của cơ quan kiểm tra văn bản. 4. Người đúng đầu cơ quan kiểm tra văn bản ký hợp đồng khoán việc với cộng tác viên. Trường hợp ký hợp đồng có thời hạn thì thẩm quyền ký hợp đồng thực hiện theo quy định của pháp luật và của Bộ Y tế.

Chương trình kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Y tế

Điều 31

Điều 31. Chương trình kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Y tế 1. Chương trình kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Y tế là dự án cấp Bộ được cấp kinh phí hằng năm để tổ chức công tác tự kiểm tra, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản. 2. Vụ Pháp chế làm đầu mối phụ trách và triển khai thực hiện các hoạt động của chương trình này.

Kinh phí kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản

Điều 32

Điều 32. Kinh phí kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản 1. Hằng năm, trên cơ sở kế hoạch kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản đã được Bộ Y tế phê duyệt, Vụ Pháp chế xây dựng dự toán kinh phí gửi về Vụ Kế hoạch - Tài chính để tổng hợp. 2. Vụ Kế hoạch - Tài chính phân bổ kinh phí cho công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản trên cơ sở đề xuất của Vụ Pháp chế để trình lãnh đạo Bộ phê duyệt. 3. Kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản do ngân sách Nhà nước cấp, được dự toán chung trong kinh phí hoạt động thường xuyên hàng năm của Bộ Y tế. Vụ Pháp chế có trách nhiệm quản lý, sử dụng số kinh phí được cấp hàng năm theo đúng các quy định của pháp luật. 4. Danh mục chi, mức chi cho các hoạt động tự kiểm tra, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Y tế thực hiện theo văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp. 5. Các Vụ, Cục, Tổng cục bố trí ngân sách cho công tác tự kiểm tra, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản của đơn vị.

Chế độ báo cáo

Điều 33

Điều 33. Chế độ báo cáo 1. Báo cáo về công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật gồm: a) Báo cáo nhanh hằng tháng, báo cáo 6 tháng đầu năm và báo cáo năm; b) Báo cáo chuyên đề (nếu có); c) Báo cáo đột xuất (nếu có). 2. Thời hạn báo cáo a) Báo cáo hằng tháng của các đơn vị được gửi đến Vụ Pháp chế chậm nhất là ngày 20 hằng tháng; b) Báo cáo 6 tháng đầu năm của các đơn vị được gửi đến Vụ Pháp chế chậm nhất là ngày 20 tháng 5; b) Báo cáo năm của các đơn vị được gửi đến Vụ Pháp chế chậm nhất là ngày 20 tháng 12; c) Niên hạn báo cáo được tính từ ngày 01 tháng 01 của năm trước đến ngày 31 tháng 12 của năm thực hiện báo cáo. 3. Trách nhiệm báo cáo a) Các Vụ, Cục, Tổng cục, Thanh tra Bộ, Văn phòng Bộ có trách nhiệm báo cáo về công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực được giao phụ trách, gửi về Vụ Pháp chế để tổng hợp chung; b) Vụ Pháp chế có trách nhiệm tổng hợp, trình Lãnh đạo Bộ ký báo cáo về công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật gửi Bộ Tư pháp định kỳ sáu (06) tháng, hằng năm; c) Lãnh đạo Vụ Pháp chế tổng hợp, thừa lệnh Bộ trưởng ký báo cáo định kỳ hằng tháng về công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật gửi Bộ Tư pháp. 4. Nội dung báo cáo a) Báo cáo 6 tháng và hằng năm về công tác kiểm tra, xử lý văn bản có các nội dung theo quy định tại Khoản 3 Điều 16 Thông tư số 20/2010/TT-BTP; b) Báo cáo 6 tháng và hằng năm về công tác rà soát văn bản phải có các nội dung quy định của Thông tư này; c) Báo cáo hằng tháng về công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản thực hiện theo quy định tại Điểm a, b Khoản này và hướng dẫn của Bộ Tư pháp.

Xem xét việc hoàn thành nhiệm vụ kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản để xét thi đua, khen thưởng

Điều 34

Điều 34. Xem xét việc hoàn thành nhiệm vụ kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản để xét thi đua, khen thưởng 1. Kết quả, thành tích đạt được trong việc thực hiện các nhiệm vụ được giao về kiểm tra, xử lý văn bản là một trong những tiêu chí để đánh giá, xếp loại và bình xét thi đua, khen thưởng trong thành tích chung hằng năm của cơ quan, đơn vị và cá nhân. 2. Vào thời điểm tổng kết công tác hằng năm của Bộ Y tế, Vụ Pháp chế làm đầu mối đề xuất cơ quan nhà nước có thẩm quyền các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, có thành tích trong công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng. 3. Căn cứ vào báo cáo kết quả công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa hằng năm của Bộ Y tế và của các đơn vị, Vụ Truyền thông và thi đua khen thưởng tham mưu, báo cáo Lãnh đạo Bộ không xét khen thưởng, danh hiệu thi đua đối với người đứng đầu, cá nhân, đơn vị không tổ chức hoặc không thực hiện đúng, đầy đủ theo thẩm quyền các nhiệm vụ tự kiểm tra, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản theo quy định của pháp luật và của Thông tư này.

Trách nhiệm của cán bộ, công chức thuộc Bộ Y tế

Điều 35

Điều 35. Trách nhiệm của cán bộ, công chức thuộc Bộ Y tế Khi phát hiện văn bản do Bộ Y tế, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành có nội dung trái pháp luật, mâu thuẫn, chồng chéo hoặc không còn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội và yêu cầu quản lý nhà nước của ngành y tế, tổ chức, cá nhân có liên quan và cán bộ, công chức thuộc Bộ có trách nhiệm phản ánh kịp thời với Thủ trưởng đơn vị phụ trách trực tiếp, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng đơn vị đã chủ trì soạn thảo văn bản để kiểm tra, xử lý. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Về toàn văn Thông tư Quy định về kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Y tế

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp