Nghị định Về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam Chương V — MÓI QUAN HÈ CỦA VNPT VỚI CÁC ĐƠN VỊ TRựC THUỘC, CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT
Điều 59. Quan hệ phối hợp chung trong Tập đoàn VNPT
Công ty mẹ, công ty con và công ty liên kết tham gia Tập đoàn VNPT thực hiện quan hệ phối họp chung theo các cách như sau:
1. Xây dựng quy chế hoạt động chung trên cơ sở thỏa thuận của VNPT và các doanh nghiệp tham gia Tập đoàn VNPT. cãn cý5uyền trách nhiệm do pháp luật quy định ỉàm đầu môi thực hiện một phần hoặc toàn bộ các nội dung phối hợp, đính hướng hoạt động chung dưới đây giữa các doanh nghiệp trong Tập đoắn VNPT: Phối hợp trong công tác kế hoạch và điều hành kế hoạch kinh doanh. Phôi hợp trong việc bảo đảm an toàn thông tin và mạng lưới viễn thông - công nghệ thông tin. Đinh hướng phân công lĩnh vực hoạt động và ngành nghề sản xuẩt kinh doanh của các doanh nghiệp thành viên Tập đoàn VNPT. Tổ chức công tác tài chính, kế toán, thống kê.
đ) Hình thành, quản lý và sử dụng các quỹ trong Tập đoàn VNPT. Quản lý, sử dụng đất đai, tài nguyên được giao. Công tác đầu tư mạng lưới, phát triển dịch vụ. Công tác lao động, tiền lương, y tế, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực. Công tác an toàn lao động, phòng chống thiên tai, bảo vệ môi trường; Công tác ứng dụng khoa học, công nghệ. Đặt tên các đơn vị trong Tập đoàn VNPT; sử dụng tên, thương hiệu của VNPT. Thực hiện công tác hành chính, đối ngoại của Tập đoàn VNPT.
n) Quản lý công tác thi đua khen thường, truyền thống, vãn hóa, thê thao và các công tác xã hội.
o) Các nội dung khác theo thỏa thuận của các doanh nghiệp thành viên Tập đoàn VNPT.
Điều 60. Quản lý, điều hành Tập đoàn VNPT thông qua VNPT
VNPT đại diện cho Tập đoàn VNPT thực hiện các hoạt động chung của Tập đoàn trong quan hệ với bên thứ ba trong và ngoài nước hoặc các hoạt động khác nhân danh Tập đoàn VNPT theo thỏa thuận giữa các doanh nghiệp thành viên, công ty liên kết và quy định của pháp luật có liên quan. VNPT thực hiện quyền của mình đối với các doanh nghiệp thành viên thông qua vốn, nghiệp vụ, dịch vụ, công nghệ, thị trường, thương hiệu theo Điều lệ này và Điều lệ của doanh nghiệp thành viên hoặc thỏa thuận giữa VNPT với doanh nghiệp đó. VNPT sử dụng quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu vốn nhà nước tại các công ty con, công ty liên kết mà VNPT góp vốn và quyền cùa cổ đông, thành viên để phối hợp, định hướng hoạt động của Tập đoan VNPT: Sử dụng bộ máy quản lý, điều hành tại VNPT hoặc thành lập bộ phận riêng để nghiên cứu, hoạch định chiến lược, đê xuât giải pháp phôi hợp, đinh hướng các hoạt động quy định tại Khoản 4 Điều này để trình Hội đông thành viên VNPT thông qua; thông qua người đại diện tại các doanh nghiệp thành viên, công ty liên kết thực hiện các nội dung phổi hợp, định hướng quy định tại ! Khoản 4 Điều này; Thông qua việc thực hiện các hợp đồng, họp đồng liên kết cùng các doanh nghiệp thành viên, công ty liên kết đê phối hợp, định hướng hoạt động 1 của Tập đoàn VNPT. j 1 Xây dựng các Quy chế thống nhất trong Tập đoàn VNPT. Xây dựng, tổ chức thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn thông tin và mạng lưới viễn thông - công nghệ thông tin theo quy định của pháp luật.
đ) VNPT chịu trách nhiệm đề nghị các cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp mới, sửa đổi bố sung, gia hạn, cấp lại, các giấy phép viễn thông, sử dụng ■ tần số vô tuyến điện, tài nguyên viễn thông, công nghệ thông tin, truyền thông sử dụng chung trong Tập đoàn VNPT; ủy quyền cho các đơn vị trực thuộc sử dụng các giấy phép trên khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho VNPT; ban hành quy định về việc sử dụng, khai thác giấy phép trong Tập đoàn VNPT. VNPT là chủ sở hữu quyền sở hữu trí tuệ (bao gồm quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp) đối với các tài sản trí tuệ do các đơn vị trực thuộc, cán bộ, nhân viên của các đơn vị trực thuộc sáng tạo, phát triển khi VNPT hoặc đơn vị trực thuộc giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng thông qua hợp đồng. VNPT định hướng, khuyến khích, ưu tiên công ty con sử dụng sản phâm, dịch vụ thuộc ngành nghề kinh doanh chính của VNPT và của các công ty con khác; quy định giá sản phâm, dịch vụ trong trường họp nàỵ trên cơ sở I bảo đảm hài hòa lợi ích của các công ty con.
4. Nội dung phối hợp, định hướng của VNPT bao gồm:
a) Xây dựng, tồ chức thực hiện chiến lược phát triển, kế hoạch phối hợp kinh doanh chung của Tập đoàn VNPT; phôi họp, định hướng chiến lược kinh doanh của các công ty con, công ty liên kết theo chiến lược phát triển, kế hoạch phôi họp kinh doanh chung của Tập đoàn VNPT; xây dựng và tổ chức thực hiện các quy chê quản lý, điều hành và tiêu chuẩn, định mức áp dụng thống nhất trong Tập đoàn VNPT. , b) Phan loại doanh nghiệp thành viên theo vị trí và tầm quan trọng trong chiê^lưuípháí chung của Tập đoàn WT; xác định mục ngành, nghê kinh doanh chính, danh mục doanh nghiệp thành viên chủ chốt; định hướng doanh nghiệp thanh viên theo ngành, nghê kinh doanh chính; quản ỉý và đinh hướng Người đại diện theo ủy quyền đảm bảo quyền chi phối của VNPT tại các doanh nghiệp chủ chôt, chống lại việc thôn tính của các tập đoàn kinh tế hoặc doanh nghiệp khác. Định hướng kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch đầu tư phát triển trung hạn, dài hạn của các doanh nghiệp thành viên. Định hướng về mục tiêu hoạt động, đầu tư, các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh; phân công, chuyên môn hóa, họp tác, tiếp cận, mở rộng và chia sẻ thị trường, xuất khẩu, sử dụng thương hiệu VNPT, dịch vụ thông tin, nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ, đào tạo và các hoạt động khác của các doanh nghiệp thành viên theo chính sách chung của Tập đoàn VNPT.
đ) Xây dựng và thực hiện quy chế quản lý thương hiệu VNPT, định hướng về thành tố chung trong tên gọi riêng của các doanh nghiệp thành viên, công ty liên kết. Định hướng về tổ chức, cán bộ đối vói các công ty con. Định hướng nội dung Điều lệ, kiểm soát cơ cấu vốn điều lệ của công ty con. Cử người đại diện theo ủy quyền tham gia quản lý, điều hành ở công ty con. Ban hành và thực hiện quy chế cử, thay the, giám sát, đánh giá hoạt động của người đại diện theo ủy quyền; quy định những vấn đề phải được VNPT thông qua trước khi Người đại diện theo ủy quyên quyêt định hoặc tham gia quyết định tại các doanh nghiệp thành viên, cổng ty liên kêt. Làm đầu mối tập hợp các nguồn lực của các doanh nghiệp thành viên, doanh nghiệp liên kết để thực hiện đấu thầu và triển khai thực hiện các dự án chung do các doanh nghiệp thành viên cùng thỏa thuận và thực hiện. Thực hiện và cung cấp hoạt động nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, phát triển thị trường, xúc tiến thương mại, họp tác quốc tế và các hoạt động khác cho các doanh nghiệp thành viên, công ty liên kết mở rộng và nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh. Phối hợp hình thành, quản lý và sử dụng có hiệu quả các quỹ chung; giám sát tài chính và kiểm soát rủi ro; hỗ trợ hoạt động tài chính cho các doanh nghiệp thành viên khi được các doanh nghiệp này đề nghị. Phối họp thực hiện các công việc hành chính, các giao dịch với các đối tác cho các doanh nghiệp thành viên khi được các doanh nghiệp này đê nghị; thực hiện nhiệm vụ công ích và các công việc do Nhà nước giao cho VNPT. Thiết lập, kết nối mạng lưới thông tin toàn bộ các doanh nghiệp thành viên, công ty liên kêt. Xây dựng báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn VNPT; Tham vấn các doanh nghiệp thành viên, công ty liên kết trong việc thực hiện các hoạt động chung. Tổ chức việc thực hiện giám sát định hướng, điều hòa, phối hợp giữa các đơn vị trong Tập đoàn VNPT. Các hoạt động khác phù hợp với đặc điểm của Tập đoàn VNPT, quy định pháp luật có liên quan, Điều lệ này, Điều lệ các doanh nghiệp thành viên, công ty liên kết và hợp đồng liên kết. VNPT và các doanh nghiệp thành viên, công ty liên kết có các quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình; chịu sự ràng buộc về quyền, nghĩa vụ theo hợp đồng liên kết, thỏa thuận giữa các doanh nghiệp. Việc phối họp, định hướng trong Tập đoàn VNPT phải phù hợp với quy định của pháp luật; Điều lệ của các doanh nghiệp thành viên, công ty liên kêt; quyên của chủ sở hữu nhà nước tại VNPT hoặc thỏa thuận giữa VNPT với các doanh nghiệp thành viên, công ty liên kết; vị trí của VNPT đối với từng hoạt động phối hợp với các doanh nghiệp thành viên, công ty liên kết. Trường hợp VNPT lạm dụng vị thế của mình, can thiệp ngoài thẩm quyên của chủ sở hữu, thành viên, cô đông hoặc trái với các liên kêt và thỏa thuận giữa các doanh nghiệp thành viên, công ty liên kết làm tồn hại đến lợi ích của các doanh nghiệp thành viên, công ty liên kết, các bên có liên quan, thì VNPT và những người có liên quan phải chịu trách nhiệm theo quy định tại Luật Doanh nghiệp và các quy định khác của pháp luật.
Nguyên tắc phối hợp và độc lập, tự chủ trong hoạt động
Điều 61. Nguyên tắc phối hợp và độc lập, tự chủ trong hoạt động
1. Các công ty con, công ty liên kết của VNPT hoạt động kinh doanh trong cùng một lĩnh vực, địa bàn hoặc cùng một loại dịch vụ có trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ lẫn nhau theo đúng định hướng, chiến lược kinh doanh và phát triển thị trường đã được thống nhất của VNPT trên nguyên tắc bình đẳng, tôn trọng và cùng có lợi. 1 2. Các công ty con, công ty liên kết cũa VNPT được tổ chức và hoạt động kinh doanh độc lập, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ sở hữu.
3. Các công ty con, công ty liên kết của VNPT có Điều lệ tổ chức và hoạt động riêng, được phê duyệt theo trình tự và thù tục của pháp luật có liên quan về hình thức tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp đó. ị 4. Các công ty con, công ty liên kết của VNPT sử dụng nhãn hiệu, thương hiệu của VNPT theo quy chế của 'VNPT về sử dụng nhãn hiệu, thương hiệu và các quy định khác của pháp luật.
Trách nhiệm của VNPT trong quản lý, điều hành Tập đoàn VNPT
Điều 62. Trách nhiệm của VNPT trong quản lý, điều hành Tập đoàn VNPT
ị 1 1. Chịu trách nhiệm trước chủ sờ hữu nhà nước vê bảo đảm mục tiêu kinh doanh ngành nghề chính và các mục tiêu khác do chủ sở hữu quy định. Chịu sự giám sát của chủ sở hữu về danh mục đầu tư, các dự án đầu tư vào các lĩnh vực hoạt động theo quy định của pháp luật. I 2. Quản lý danh mục đầu tư tại VNPT nhằm đảm bảo điều kiện về đầu tư 1 và cơ cấu ngành, nghề theo quy định; theo dõi, giám sát danh mục đầu tư của ■ VNPT tại các công ty con; theo dõi, giám sát ngành nghề kinh doanh của các Ị công ty con. Cung cấp thông tin và báo cáo các nội dung quy định tại Điếu lệ này. Thiết lập tổ chức cung cấp dịch vụ cho các doanh nghiệp trong Tập đoàn VNPT. r I 5. Báo cáo cơ quan quản lý cạnh tranh và chịu sự giám sát của cơ quan ĩ quản lý cạnh tranh về tập trung kinh tế trong Tập đoàn VNPT. t Ị 6. Thực hiện các nghĩa vụ của doanh nghiệp phù hợp với hình thức pháp 1 lý đã đăng ký và các nghĩa vụ khác theo quy định pháp luật. Xây dựng và thực hiện hệ thống đánh giá hiệu quả hoạt động của người đại diện theo ủy quyền tại các doanh nghiệp thành viên, công ty liên kêt i theo quy định của pháp luật. \ 8. Xây dựng và thực hiện chính sách quản lý nhân sự tại VNPT và đối Ị với người đại diện theồ ủy quyền tại các doanh nghiệp thành viên. Hệ thông I chính sách quản lý nhân sự phải đáp ứng các yêu câu: I a) Các tiêu chuẩn về kinh nghiệm và trình độ quản lý. Phương pháp và quy trình tuyển chọn (kể cả thi tuyển), bổ nhiệm các chức danh lãnh đạo quản lý thuộc quyền của VNPT; tuyên chọn, đê cử đê câp có thẩm quyền lựa chọn, bổ nhiệm chức danh lãnh đạo quản lý cửa VNPT; tuyển chọn, đề cử để doanh nghiệp có vốn của VNPT bầu vào Hội đông quản trị, Hội đồng thành viên doanh nghiệp đó; tuyển chọn (kê cả thi tuyên), bô nhiệm người đại diện vốn của VNPT tại doanh nghiệp khác. Hệ thống đánh giá hiệu quả quản lý áp dụng đôi với cán bộ lãnh đạo, quản lý chủ chốt tại VNPT, công ty con và người đại diện theo ủy quyên tại doanh nghiệp thành viên trong toàn Tập đoàn VNPT. Nguyên tắc và phương pháp trả lương và thưởng có tính cạnh tranh.
đ) Các chế tài xử lý vi phạm. J
9. Hướng dẫn công ty con để hình thành các quỹ và hệ thống điều hành, hạch toán thống nhất theo quy định của pháp luật. QUẢN LÝ VỐN VNPT ĐẢU TƯ Ở DOANH NGHIỆP KHÁC
Điều 63. Vốn do VNPT đầu tư ở doanh nghiệp khác i
Vốn do VNPT đầu tư ở doanh nghiệp khác là các loại vốn dưới đây: Vốn bằng tiền, giá trị quyền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất, giá trị tài sản hữu hình hoặc vô hình thuộc sở hữu của VNPT được VNPT đầu tư hoặc góp vốn vào doanh nghiệp khác. Quyền kinh doanh sản phẩm dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin, truyên thông và quyên sử dụng tài nguyên viễn thông của VNPT. Vốn nhà nước đầu tư, góp vào doanh nghiệp khác giao cho VNPT quản lý. } Giá trị cổ phần hoặc vốn nhà nước đầu tư tại các công ty nhà nước thuộc VNPT đã cô phần hoá, hoặc chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. Vốn do VNPT vay để đầu tư. Lợi tức được chia do Nhà nước hoặc VNPT đầu tư, góp vốn ở doanh nghiệp khác dùng để tái đầu tư vào doanh nghiệp đó. Các loại vốn khác theo quy định của pháp luật. Điêu 64. Quyên và nghĩa vụ của VNPT trong việc quản lý vốn đầu tư ở doanh nghiệp khác Hội đông thanh viên VNPT tổ chức thực hiện các quyền, nghĩa vụ của chủ sờ hữu, cô đông, bên góp vốn đối với doanh nghiệp thành viên, công ty liên kêt phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan. Quyên và nghĩa vụ của VNPT trong quản lý vốn nhà nước đầu tư ở doanh nghiệp khác do Hội đông thành viên VNPT thục hiện bao gồm nhưng không giới hạn bời các nội dung dưới đây: Quyền của cồ đông, thành viên góp vốn, bên liên doanh theo quy định của pháp luật và điều lệ của doanh nghiệp khác. Quyết định: Đầu tư góp von; tăng, giảm vổn đầu tư, vốn góp theo quy định của Điều lệ này, Điều lệ doanh nghiệp có vốn góp của VNPT và pháp luật có liên quan; Cử, thay đổi, bãi miễn người đại diện theo ủy quyền; chỉ định hoặc giới thiệu người đại diện tham gia hoặc ứng cử vào Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và các chức danh quản lý, điều hành khác trong các công ty con do VNPT sở hữu 100% vốn điều lệ, công ty có cổ phần, vốn góp của VNPT phù hợp với Điều lệ của công ty, Quy chế quản lý cán bộ của VNPT, pháp luật liên quan tại Việt Nam và ở nước ngoài; Khen thưởng, kỷ luật, quyết định phụ cấp trách nhiệm đối với người đại diện tham gia Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát của các công ty con do VNPT sở hữu 100% vốn điều lệ, các công ty con có cổ phần, vốn góp chi phối của VNPT và các công ty liên kết; mức lương, phụ cấp, thưởng và các lợi ích khác đối với người đại diện, trừ trường họp những người đó đã được hưởng lương từ doanh nghiệp có phần vốn góp của VNPT theo quy định của pháp luật. Xây dựng quy chế để kiểm tra, giám sát hoạt động của người đại diện nhàm kịp thời phát hiện và xử lý những sai sót, yếu kém của người đại diện trong việc thực hiện quyền, trách nhiệm của VNPT theo quy định của pháp luật làm cơ sở đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của người đại diện đã được chủ sở hữu giao trong việc thực hiện quản lý vốn của VNPT ở doanh nghiệp khác. Yêu cầu người đại diện báo cáo định kỳ hoặc đột xuất tình hình kết quả kinh doanh, tình hình tài chính của doanh nghiệp khác.
đ) Giao nhiệm vụ và chỉ đạo người đại diện bảo vệ quyền lợi, lợi ích hợp pháp của VNPT tại doanh nghiệp khác. Yêu cầu người đại diện báo cáo việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm người đại diện, nhât là trong việc định hướng doanh nghiệp có cổ phần, vôn góp chì phôi đê thực hiện cac mục tiêu, chiến lược của VNPT và doanh nghiệp đó. Kiểm tra, giám sát hoạt động của người đại diện, phát hiện những thiếu sót yếu kém của người đại diện để ngăn chặn, chấn chỉnh kịp thời. Quyết định hoặc trình người có thẩm quyền quyết định việc đầu tư tăng vốn hoặc thu hồi vốn đầu tư vào doanh nghiệp khác phù hợp với pháp luật và Điều lệ của doanh nghiệp khác. Giám sát việc thu hồi vốn đầu tư vào doanh nghiệp khác, việc thu lợi tức được chia từ doanh nghiệp khác. Kiểm tra, giám sát việc sừ dụng vốn góp của VNPT và chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng, bảo toàn và phát triển phần vốn góp của VNPT.
3. Yêu cầu người đại diện định kỳ hàng quý, năm hoặc đột xuất thực hiện tổng hợp, đárih giá tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính và kiến nghị các biện pháp xử lý, tháo gỡ khó khăn nhằm nâng cao hiệu quả vốn của VNPT đâu tư vào doanh nghiệp khác. Điêu 65. Tiêu chuấn và điều kiện; so ỉượng; nội dung vãn bản ủy quyền và chế độ hoạt động của Người đại diện Người đại diện phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây: Là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam và là người của VNPT. Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, đủ năng lực hành vi dân sự, đủ sức khỏe đê đảm đương nhiệm vụ. Hiểu biết pháp luật, có ý thức chấp hành pháp luật. Có trình độ chuyên môn bậc đại học trờ lên, có khả năng, kinh nghiệm thực tê từ ba (03) năm trở lên về quản lý tài chính doanh nghiệp, về kinh doanh và tố chức quản lý doanh nghiệp phù hợp với yêu cầu của vị trí được úy quyên làm người đại diện. Trường hợp doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài thì người đại diện phải có đủ trình độ ngoại ngữ để làm việc trực tiếp với người nước ngoài mà không cần phiên dịch.
đ) Không là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh một, chị một, em một, anh rể, em rể, chị dâu, cm dâu của người quản lý, điều hành doanh nghiệp có phần vốn góp của VNPT và của người có thẩm quyền quyết định việc ủy quyền làm người đại diện. Người đại diện tham gia vào Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc (Giám đốc) doanh nghiệp phải có đủ tiêu chuẩn và điều kiện tương ứng với chức danh đó theo quy định của Luật Doanh nghiệp; Điều lệ của doanh nghiệp; các tiêu chuân của chức danh lãnh đạo, quản lý theo quy định của pháp luật đổi với người được cử làm đại diện tại các doanh nghiệp có phần vốn góp của VNPT. Không thuộc đối tượng bị cấm quản lý doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. Tiêu chuẩn và điều kiện khác theo quy định của pháp luật. Số lượng người đại diện và nội dung vãn bản ủy quyền đối với người đại diện: VNPT quyết định về số lượng, thành phần, cơ cấu người đại diện tại doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, phù hợp với Điêu lệ của doanh nghiệp, phù hợp với đặc diêm cụ thê của từng doanh nghiệp có phân vốn của VNPT theo các căn cứ sau: Quy mô vốn điều lệ và điều kiện thực tế của doanh nghiệp; Tỷ lệ phần vốn VNPT đầu tư tại doanh nghiệp; Ngành nghề kinh doanh và đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; Chiến lược và mục tiêu phát triển doanh nghiệp theo định hướng của VNPT; Các quy đinh khác của pháp luật. Trường hợp VNPT ủy quyền cho từ 02 (hai) người đại diện trở lên thì phải xác định cụ thể số cổ phần và số phiếu bầu ủy quyền cho mỗi người đại diện và giao cho một người đại diện chịu trách nhiệm phụ trách chung (gọi tăt là người đại diện phụ trách chung). Việc ủy quyền của VNPT cho người đại diện phải thực hiện bằng vãn bản. Vãn bản ủy quyền bao gồm các nội dung sau: Nhiệm vụ giao cho người đại diện; Đánh giá hoạt động của người đại diện; Miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật người đại diện; Quyết định mức tiền lương, tiền thưởng, thù lao trả cho người đại diện theo mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao; Quy định về việc bồi thường vật chất trong trường hợp người đại diện có hành vi gây thiệt hại đến lợi ích của VNPT và tổ chức, cá nhân có liên quan; Những nội dung khác (nếu có) theo đặc thù hoạt động của từng doanh nghiệp. Chế độ hoạt động của người đại diện Người đại diện làm việc theo chế độ: Chuyên trách trong ban quản lý, điều hành tại doanh nghiệp (Chủ tịch công ty, Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc/Gìám đốc); Kiêm nhiệm Chủ tịch công ty, trong Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị. Thời hạn ủy quyền cho người đại diện: Thời hạn ủy quyền cho người đại diện do VNPT quyết định theo nhiệm kỳ Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị; Trường hợp cồ sự thay đổi người đại diện trong nhiệm kỳ Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị thì thời hạn ủy quyền người đại diện là thời gian còn lại của nhiệm kỳ Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị đó. ' c) Người đại diện đã được VNPT ủy quyền thì không được giao, ủy quyên lại cho người khác đại diện thay mình biểu quyêt, quyết định các nội dung đã được VNPT ủy quyền, cho ý kiến.
k) Quản lý việc thực hiện quyền mua cộ phần phát hành thêm, trái phiếu chuyển đổi của người đại diện và chịu trách nhiệm khi xảy ra trường hợp người đại diện vi phạm việc thực hiện quyền mua cổ phần phát hành thêm, . trái phiếu chuyển đổi theo quy định của pháp luật. ỉ) Giải quyết những kiến nghị của người đại diện; kiến nghị, khiếu nại, tố cáo liên quan đên người đại diện.
m) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Nhiệm vụ, quyền hạn và nghĩa vụ của người đại diện
Điều 66. Nhiệm vụ, quyền hạn và nghĩa vụ của người đại diện
Nhiệm vụ của người đại diện: Thực hiện quyền của cổ đông, thành viên góp vốn do VNPT giao: Người đại diện thực hiện quyền, trách nhiệm của VNPT đầu tư tại doanh nghiệp khác có trách nhiệm tuân thủ pháp luật; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cổ đông, thành viên góp vốn, bên liên doanh trong công ty có cô phân, vôn góp của VNPT theo quy định của pháp luật, Điều lệ này và quy che quản lý nội bộ của VNPT. Trong trường họp VNPT nắm giữ cổ phần, vốn gop chi phôi thì người đại diện theo ũy quyền sử dụng quyền chi phối để định hướng công ty này theo chiên lược, mục tiêu của VNPT. Người đại diện ở doanh nghiệp cồ cổ phần, vốn góp chi phối của VNPT phải có trách nhiệm hướng doanh nghiệp đó đi đúng mục tiêu, định hướng của VNPT. Kịp thời báo cáo cho VNPT về tình hình doanh nghiệp hoạt động thua lô, không đảm bảo khả năng thanh toán, không hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ do VNPT giao hoặc những trường hợp sai phạm khác và đê xuât giải pháp đê khãc phục. Sau khi giải pháp khắc phục được VNPT thông qua, người đại diện cân tô chức thực hiện ngay để nhanh chóng hướng doanh nghiệp đi đúng mục tiêu, định hướng VNPT đã xác định. Người đại diện tại doanh nghiệp mà VNPT tham gia góp vốn điều lệ phải xin ý kiến VNPT bằng vãn bản để tham gia ý kiến, biểu quyết, quyết định tại cuộc họp Hội đông thành viên, Hội đông quản trị, Đại hội đông cô đông, các cuộc họp khác (nếu có) đối với những nội dung quy định tại Điểm d Khoản 4 Điều 70 và Điểm d Khoản 4 Điều 71 Điều lệ này. Trường hợp nhiều người đại diện cùng tham gia Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đổc (Ban Giám đốc) của doanh nghiệp khác thì những người đó phải thống nhất thực hiện ý kiến chỉ đạo của VNPT. Tham gia ứng cử vào bộ máy quản lý, điều hành của doanh nghiệp khác theo điều lệ của doanh nghiệp này.
đ) Khi được ủy quyền thực hiện quyền của cổ đông, thành viên góp vốn, bên liên doanh trong các kỳ họp đại hội đồng cổ đông, thành viên góp vốn, các bên liên doanh phải sử dụng quyên đó một cách cân trọng theo đúng chỉ đạo của VNPT, nhất là trong trường hợp là cổ đông, bên góp vốn chi phối. Theo dõi, giám sát tình hình hoạt động kinh doanh, tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khác theo quy định của luật pháp, điều lệ của doanh nghiệp. Người đại diện có trách nhiệm yêu cầu doanh nghiệp khác nộp kịp thời lợi nhuận, cổ tức được chia về VNPT. Theo dõi, đôn đốc và thực hiện thu hồi vốn của VNPT đã đầu tư tại doanh nghiệp khác. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ của doanh nghiệp và của VNPT. Chịu trách nhiệm trước VNPT về hiệu quả sử dụng vốn góp của VNPT và các nhiệm vụ được giao tại doanh nghiệp mà mình được cử làm đại diện. Trường hợp thiếu trách nhiệm, lợi dụng nhiệm vụ, quyên hạn gây thiệt hại cho VNPT thì phải chịu trách nhiệm và bồi thường vật chât theo quy định của pháp luật. Trách nhiệm báo cáo của Người đại diện: Các hình thức báo cáo -Báo cáo định kỳ (hàng quý, năm): Trên cơ sở báo cáo tài chính và báo cáo khác cùa doanh nghiệp, định kỳ (quý, 6 tháng, năm), người đại diện có trách nhiệm tồng hợp và phân tích đánh giá tình hình hoạt động cua doanh nghiệp báo cáo VNPT theo quy định của pháp luạt. VNPT sẽ căn cứ tỷ lệ vốn góp của Nhà nước trên vốn điều lệ của doanh nghiệp để quy định cụ thể các chỉ tiêu người đại diện phải báo cáo. Người đại diện gửi báo cáo cho VNPT kê từ ngày hêt hạn lập báo cáo tài chính quý, năm theo quy định của pháp luật và của VNPT. -Báo cáo theo yêu cầu đột xuất: Căn cứ mục đích quản lý của VNPT, yêu cầu quản lý của cơ quan quản lý nhà nước, trên cơ sở quy định hoặc thông báo bằng vãn bản của VNPT, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; người đại diện cung cấp các thông tin có liên quan tới tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, về việc đầu tư, tình hình tài chính của doanh nghiệp. Khi được yêu cầu, người đại diện có trách nhiệm báo cáo đầy đủ các nội dung như yêu cầu của VNPT và cơ quan quản lý nhà nước. - Báo cáo bất thường: Người đại diện có trách nhiệm, nghĩa vụ báo cáo đầy đủ, kịp thời cho VNPT những thông tin bất thường có ảnh hưởng lớn tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hoặc ảnh hưởng tới lợi ích của doanh nghiệp, của VNPT trong thời hạn năm (05) ngày kể từ ngày người đại diện có được các thông tin bất thường của doanh nghiệp như: Tài khoản của doanh nghiệp tại ngân hàng bị phong tỏa; doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh; bị thu hồi Giấy đãng ký doanh nghiệp hoặc Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy phép hoạt động; có quyết định khởi tố đối với Ban quản lý điều hành doanh nghiệp, Ke toán trưởng của doanh nghiệp; có bản án, quyết định của Toà án liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp; có kết luận kiểm tra, thanh tra của cơ quan thuế, cơ quan kiểm tra, thanh tra, kiểm toán nhà nước và các tranh chấp về tài sản, vốn, đất đai, lao động, các nội dung bất thường khác (nếu có). Phương thức báo cáo Người đại diện báo cáo VNPT, các cơ quan quản lý nhà nước bằng văn bản và chịu trách nhiệm trước VNPT, các cơ quan quản lý nhà nước về nội dung đã báo cáo. Các văn bản xin ý kiến VNPT củạ người đại diện phải gửi đến cho VNPT với thời hạn ít nhất trước 05 ngày làm việc (đối với các cuộc họp đột xuât) và trước 10 ngày làm việc (đối với các cuộc họp thường niên) theo dâu công vãn đến để VNPT có ý kiến (trừ trường hợp đã ghi rõ thơi hạn), theo quy định của pháp ỉuật. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày họp Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị Đại hội đông cô đông, các cuộc họp khác, người đại diện phải gửi Biên bản cuộc họp và các tài liệu liên quan khác đến VNPT theo quy định của pháp luật. Trường hợp không thể đảm bảo thời gian đã nêu vì ly do bất khả khang thì người đại diện phải thông báo cho VNPT thông qua các phương tiện thông tin (điện thoại, fax, email) để VNPT có ý kiến. Đối với các thông tin, tài liệu mật, việc cung câp thông tin giữa Người đại diện với VNPT hoặc các cơ quan quản lý nhà nước được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành. Quyền hạn của người đại diện: Được VNPT xem xét chỉ định tham gia Hội đồng thành viên hoặc đề cử để tham gia Hội đồng quản trị theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Điều lệ của doanh nghiệp, các vãn bản pháp luật khác có liên quan. Được VNPT ủy quyền tham gia ý kiến và biểu quyết tại cuộc họp theo số cổ phần (mức vốn) được ủy quyền đại diện. Đối với các nội dung phải xin ý kiến VNPT thì sau khi có ý kiến chấp thuận của VNPT, người đại diện phải tham gia ý kiến, biểu quyết, quyết định theo đúng ý kiến chỉ đạo bằng văn bản của VNPT. Trường hợp có nội dung phát sinh thêm chưa xin được ý kiên chỉ đạo thì đề nghị cuộc họp cho biểu quyết, quyết định sau. Được hưởng tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp trách nhiệm (nếu có), thù lao, các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật. Được tham gia các chương trình đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, cập nhật thông tin do VNPT tổ chức.
đ) Các quyền khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ của doanh nghiệp theo ủy quyên. Nghĩa vụ của người đại diện: Người đại diện tuân thủ theo quy định của pháp luật, Điều lệ của doanh nghiệp do mình làm người đại diện; các quy định của VNPT trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao, các quyền, trách nhiệm của mình. Thường xuyên theo dõi, thu thập thông tin về tình hình hoạt động và kết quả sản xuất kinh doanh; giám sát tình hình tài chính; gửi các báo cáo định kỳ (quý, năm), báo cáo bất thường và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của VNPT, các cơ quan quản lý nhà nước có thâm quyên theo quy định của pháp luật. Báo cáo kịp thời, đề xuất những giải pháp đối với VNPT yề tìnỉỊ?ì^h doanh nghiệp hoạt động thua lỗ; không đảm bảo khả năng thanh toán; đâu tư không đung mục tiêu chiến lược, quy hoạch, kế hoạch; không hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ do VNPT giao hoặc những trường hợp sai phạm khác. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Tiền lương, thưởng và quyền lợi của Người đại diện
Điều 67. Tiền lương, thưởng và quyền lợi của Người đại diện
Người đại diện là thành viên chuyên trách trong ban quản lý điều hành tại doanh nghiệp khác được hưởng lương, phụ cấp trách nhiệm (nêu có), tiên thưởng và các quyền lợi khác quy định tại Điều lệ doanh nghiệp đó và do doanh nghiệp đó chi trả theo quy định của pháp luật. Người đại diện phần vốn VNPT không chuyên trách tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên được hưởng tiên lương, thù lao, tiền thưởng và các quyền lợi khác như sau: Thù lao do công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên chi trả. Tiền lương, phụ cấp trách nhiệm, tiền thưởng và quyền lợi khác do VNPT chi trả. Người đại diện theo ủy quyền của VNPT tại doanh nghiệp khác khi được quyền mua co phiếu phát hành thêm, trái phiếu chuyển đổi theo quyết định của công ty cổ phần (trừ trường họp được mua theo quyền của cổ đông hiện hữu) thì phải báo cáo bằng vãn bản cho VNPT. VNPT quyết định bằng văn bản số lượng cổ phần người đại diện theo ủy quyền được mua theo mức độ đóng góp và kết quả thực hiện nhiệm vụ của người đại diện theo ủy quyền. Phần còn lại thuộc quyền mua của VNPT. Trường hợp người đại diện theo ủy quyền được cử làm đại diện của VNPT tại nhiều đơn vị, thì được ưu tiên lựa chọn thực hiện quyền mua tại 01 đơn vị. Người đại diện theo ủy quyền của VNPT tại công ty cổ phần có trách nhiệm chuyển phần quyền mua cổ phần còn lại cho VNPT. Trường hợp người đại diện theo ủy quyền của VNPT tại doanh nghiệp khác không báo cáo về việc được quyền mua cổ phiếu, trái phiêu chuyến đôi tại công ty cổ phần thi bị xem xét miễn nhiệm tư cách đại diện phân vôn VNPT tại doanh nghiệp khác và phải chuyển nhượng lại cho VNPT sô cổ phiếu, trái phiếu chuyển đổi chênh lệch vượt quá mức được mua theo quy định trên theo giá được mua tại thời điểm phát hành. Trường hợp người đại diện theo ủy quyền của VNPT tại doanh nghiệp khác đã bán cổ phiếu này thì phải nộp lại cho VNPT phần chênh lệch giữa giá bán cồ phiếu theo giá thị trường tại thời điểm bán với giá mua và chi phí (nếu có).
Mục 3 QUAN HỆ CỦA VNPT VỚI CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUÔC, CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN két
Mục 3 — QUAN HỆ CỦA VNPT VỚI CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUÔC, CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN két
Điều 68. Quan hệ giữa VNPT với đơn vị trực thuộc
Đơn VỊ trực thuộc VNPT thực hiện theọ Điêu lệ hoặc Quy chế tổ chức và hoạt động của đơn vị hạch toán phụ thuộc do Hội đồng thanh viên VNPT phê duyệt; được tạo nguồn thu từ việc thực hiện các hợp đồng cung cấp hàng hóa, dịch vụ với các đơn vị trong và ngoài VNPT; được hạch toán chi phí hoạt động vào chi phí của VNPT. Đơn vị trực thuộc của VNPT có các đơn vị kinh tế hạch toán phụ ( thuộc do Tổng Giám đốc VNPT quyết định thành lập. Các đơn vị kinh tế hạch k toán phụ thuộc đơn vị trực thuộc của VNPT được đăng ký hoạt động (đăng ký kinh doanh), có con dấu riêng theo tên gọi và được mở tài khoản riêng để ; hoạt động. ! ị Tổng Giám đốc (Giám đốc) đơn vị trực thuộc VNPT được quyết định Ị các dự án đầu tư, các hợp đồng mua, bán tài sản, hợp đồng thuê, cho thuê, họp ị' đồng vay, và các hợp đồng khác theo Quy chế phân cấp hoặc ủy quyền của • Hội đồng thành viên VNPT, Tổng Giám đốc VNPT và các quy định của ! pháp luật. ị
Quan hệ giữa VNPT với các công ty con do VNPT sở hữu ị
Điều 69. Quan hệ giữa VNPT với các công ty con do VNPT sở hữu ị
100% vốn điều lệ ở trong nước và nước ngoài (doanh nghiệp cấp II) J VNPT là chủ sở hữu của các công ty con do VNPT sở hữu 100% vốn điều lệ. Hội đồng thành viên VNPT tổ chức thực hiện quyền và nghĩa vụ của ! chủ sở hữu đối với các công ty con này, có trách nhiệm: 1 Tiếp nhận, kiểm tra, xem xét, thông qua hoặc quyết định các hồ sơ do công ty con báo cáo. Tổ chức kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật; chấp hành các ! quy định của VNPT và Điều lệ công ty con trong việc thực hiện kê hoạch, Ị phổi hợp kinh doanh và các nhiệm vụ khác tại công ty con. * 1 Các quyền và trách nhiệm theo quy định tại Khoản 22 Điều 43 Điều ! lệ này. 1 Công ty con do VNPT sở hữu 100% vốn điều lệ được tổ chức dưới hình thức cong ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, hoạt động theo quy định của pháp luật, có quyền và nghĩa vụ: Được VNPT giao thực hiện các hợp đồng sản xuất, kinh doanh trên cơ sở họp đồng kinh te, cung'cấp thông tin và hưởng các dịch vụ và lợi ích từ hoạt động chung của Tập đoàn VNPT theo quy định tại Điêu lệ này, theo thoa thuận với các doanh nghiệp thành viên, công ty liên kêt và quy định cua pháp luật. Có nghĩa vụ thực hiện thỏa thuận chung của Tập đoàn VNPT; các cam V kết hợp đồng kinh tế với VNPT và các doanh nghiệp thành yiên, công ty 11 en ì kết; triển khai thực hiện các quyết định hợp pháp thuộc thâm quyên chủ sở I hữu của VNPT đối với doanh nghiệp; có trách nhiệm tham gia kê hoạch phôi hợp kinh doanh với VNPT và các doanh nghiệp thành viên, công ty liên kết. Người đại diện tại công ty con do VNPT sở hữu 100% vốn điều lệ là Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Tổng Giám đốc (Giám đốc) có quyền và nghĩa vụ sau: Triển khai thực hiện chiến lược, kế hoạch sản xuất, kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 5 năm và hằng năm của công ty sau khi đề nghị và được VNPT phê duyệt. Đề nghị VNPT việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật đối với Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch, Tông Giám đốc (Giám đốc) công ty, Kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác của công ty theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Quy chế công tác cán bộ của VNPT và các quy định khác của Bộ Thông tin và Truyền thông. Đề nghị VNPT điều chỉnh vốn điều lệ; sửa đốí, bổ sung Điều lệ của doanh nghiệp; tổ chức lại, chuyển đổi sở hữu, giải thể và yêu cầu phá sản công ty. Đê nghị VNPT quyết định mô hình, cơ cấu tổ chức quản lý, định biên nhân sự, đơn giá tiền lương, phương án tiền lương và cơ chế tra lương của công ty phù hợp với quy định của pháp luật.
đ) Quyêt định việc góp vốn, nám giữ, tăng, giảm vốn của công ty tại các doanh nghiệp khác sau khi đê nghị và được VNPT phê duyệt chủ trương. Quyêt định dự án đâu tư, hợp đông vay, mua, bán tài sản trong phạm vi thâm quyên được quy định tại Điều lệ của doanh nghiệp và phân cấp của VNPT. Qyyêt định thành lập, tổ chức lại, giải thể chi nhánh, vãn phòng đai diện và các đon vị hạch toán phụ thuôc; quyết định thành lập, tổ chúc lại, f đôi sở hữu, giải thể, phá sản đối với công ty con là công ty cổ phan, ^rn-T^hai viên trở lên thuộc sở hữu của công ty do VNPT sở hữu 100% vốn điều lệ sau khi đề nghị và được VNPT phe duyệt chu trương. Quy đinh các quy chê quản lý nội bộ của công ty; phê duyệt báo cáo chính, phân phôi lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ sau khi đươc VNPT chấp thuận. Quyêt định các giải pháp phát triển thị trường và công nghệ của công ty.
5. Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
k) Chịu trách nhiệm quản lý và điều hành doanh nghiệp tuân thủ đúng quy định của pháp luật và các quyết định của VNPT; quản lý sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn có hiệu quả; báo cáo kịp thời cho VNPT về việc doanh nghiệp hoạt động thua lỗ, không bào đảm khả năng thanh toán, không hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ do VNPT giao hoặc những trường hợp sai phạm khác.
Quan hệ giữa VNPT vói công ty con do VNPT nắm quyền chi phối
Điều 70. Quan hệ giữa VNPT vói công ty con do VNPT nắm quyền chi phối
Quyền và nghĩa vụ của VNPT đối với công ty con dọ VNPT giữ quyền chi phối được quy định tại Điều lệ này và các quy định dưới đây: Quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định việc ãầututặng' giảm vốn, thu hoi hoặc chuyển nhượng quyền mua, quỵền góp vốn VNPT đâu tư tại doanh nghiệp; thực hiện quyền, nghĩa vụ của cổ đông, thành viên góp vốn theo quy định của pháp luật và Điều lệ của doanh nghiệp; chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sàn khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn mà VNPT đã góp vào doanh nghiệp. Chỉ định người đại diện và giao nhiệm vụ cho người đại diện bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của VNPT, thực hiện các quyền của cô đông, thành viên góp vốn tại doanh nghiệp; miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật người đại diện theo ủy quyền, quyết định lương, thưởng, phụ cấp và các lợi ích khác của người đại diện theo ủy quyền; đánh giá đối với người đại diện theo ủy quyên. Yêu cầu người đại diện thực hiện các nội dung đã được giao quy định tại Điểm d Khoản này, trừ trường hợp Điều lệ của doanh nghiệp có quy định khác; báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình đầu tư, tài chính, hiệu quả sử dụng vốn VNPT, kết quả kinh doanh và các nội dung khác của doanh nghiệp. VNPT giao nhiệm vụ cho người đại diện quyết định các nội dung sau của doanh nghiệp sau khi xin ý kiến VNPT và được VNPT chấp thuận: Mục tiêu, nhiệm vụ và ngành, nghề kinh doanh; tổ chức lại, giải thể và yêu cầu phá sản doanh nghiệp; Điều lệ, sửa đổi và bổ sung Điều lệ của doanh nghiệp; iệc tăng hoặc giảm vốn điều lệ; thời điểm và phương thức huy động vốn; loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại được quyền chào bán; việc mua lại sô cô phân đã bán của mỗi loại; Việc đề cử để bầu, kiến nghị miễn nhiệm, bãi nhiệm, khen thưởng, xử lý vi phạm của Chủ tịch và thanh viên Hội đồng quản trị, Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát. Đề cử để bổ nhiệm, kiến nghi miễn nhiệm đối với Tổng Giám đốc (Giám đốc) doanh nghiệp. Thù lao, tiền lương, tiên thưởng và lợi ích khác của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đông thành viên, thành viên Ban kiềm soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc) doanh nghiệp và các vấn đề khác theo quy định nội bộ của VNPT về người đại diện. Cỉljến ỉược' kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch-đầu tư phát triển 5 năm, hăng năm của doanh nghiệp; danh mục các dự án đầu tư theo quy định của pháp luật; -Chu trương góp vôn, năm giữ, tăng, giảm vốn nhà nước đầu tư vào cong ty con^công ty liên kết; thành ỉập, tổ chức lại, giải thể chi nhánh, văn phong đại diện và các đơn vị hạch toán phụ thuộc khác; việc tiếp nhận doanh nghiệp tự nguyện tham gia làm công ty con, công ty liên kểt; mô hình, cơ cấu tô chức quản lý, định biên nhân sự, đơn giá tiền lương, phương án tiền lương và cơ chê trả lương của công ty phù hợp với quy định của pháp luật; Chủ trương mua, bán tài sản và hợp đồng vay theo quy định của pháp luật hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ của doanh nghiệp; chủ trương vay nợ nước ngoài của doanh nghiệp; Báo cáo tài chính, phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ, mức cổ tức hằng năm; chế độ tuyển dụng; chế độ thù lao, tiền lương, tiền thưởng của doanh nghiệp; Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Thu lợi tức và chịu rủi ro từ phần vổn góp của mình ở doanh nghiệp. Giám sát, kiểm tra việc sử dụng phần vốn đã góp vào doanh nghiệp. Chịu trách nhiệm về hiệu quả sừ dụng, bảo toàn và phát triển phần vốn đã góp vào doanh nghiệp. Yêu cầu người đại diện báo cáo theo định kỳ hoặc đột xuất để thực hiện giám sát, kiểm tra thường xuyên và thanh tra theo quy định việc châp hành pháp luật; việc quản lý sử dụng, bảo toàn và phát triên vôn của VNPT tại doanh nghiệp; việc thực hiện chiến lược, kế hoạch; đánh giá việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ được giao, kết quả hoạt động, hiệu quả sản xuât, kinh doanh. Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Công ty con do VNPT giữ cổ phần, vốn góp chi phối có các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật và các quy định sau: Có quyền tham gia kế hoạch phối hợp kinh doanh trên cơ sở hợp đông kinh tế với VNPT và các doanh nghiệp thành viên; được VNPT giao thực hiện các hợp đồng sản xuất, kinh doanh trên cơ sở hợp đồng kinh tế 'VỚi VNPT; được VNPT cung cấp thông tin và hưởng các dịch vụ và lợí ích từ hoạt động chung của Tập đoàn VNPT theo quy định của Điêu lệ này, thỏa thuận với các doanh nghiệp thành viên và quy định pháp luật có liên quan. Có nghĩa vụ thực hiện thỏa thuận chung cùa Tập đoànVWT; các cam kết hợp đong kinh tề với VNPT và doanh nghiệp thành viên; triện khai thực hiện các quyết định của VNPT với tư cách thực hiện quyền chi phôi đôi VỜI doanh nghiệp.
Điều 71. Quan hệ giữa VNPT với công ty liên kết
Công ty liên kết là công ty có vốn góp không chi phôi của ỴNPT; công ty không có vốn góp của VNPT, tự nguyện tham gia liên két dươi hình thức hợp đồng liên kết và có mối quan hệ gắn bó lâu dài vê lợi ích kinh tê, công nghệ, thị trường, dịch vụ khác với VNPT. VNPT có thể cử hoặc không cử người đại diện phần vốn của mình tại các công ty liên kết để thực hiện các quyền và nghĩa vụ của cô đông, thành viên góp vốn theo quy định của pháp luật Việt Nam, pháp luật nước sở tại và Điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty liên kêt. VNPT là chủ sở hữu phần vổn của VNPT tại doanh nghiệp nêu tại Khoản 1 Điều này; thực hiện quyền, nghĩa vụ của cổ đông hoặc bên góp vốn đổi với công ty liên kết phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam, pháp luật nước sở tại, các điều ước quốc tế, các hiệp định ký kết giữa Chính phủ nước sở tại và Chính phủ Việt Nam, Điều lệ của doanh nghiệp và Điều lệ này. Quyền và nghĩa vụ của VNPT đối với công ty liên kết được quy định tại Điều lệ này và các quy định dưới đây:
a) Quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền việc đầu tư tăng, giảm vốn, thu hồi vốn hoặc chuyển nhượng quyền mua, quyền góp vốn đầu tư vào doanh nghiệp; thực hiện quyền, nghĩa vụ của cổ đông, thành viên góp vốn theo quy định của pháp luật và Điều lệ của doanh nghiệp; chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn mà VNPT đã góp vào doanh nghiệp. ' b) Chỉ định người đại diện và giao nhiệm vụ cho người đại diện bảo vệ quyên và lợi ích hợp pháp của VNPT, thực hiện các quyền của cổ đông, thành viên góp vốn; miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật người đại diện, quyết định lương, thưởng, phụ câp và các lợi ích khác của người đại diện; đánh giá đối với người đại diện. Yêu cầu người đại diện thực hiện các nội dung đã được -gi ao quy định tại Điểm e Khoản này, trừ trường hợp Điều lệ của doanh nghiệp có quy định khác; báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình đầu tư, tài chính, hiệu quả sử dụng vôn VNPT, kêt quả kinh doanh và các nội dung khác của doanh nghiệp. -?iao vụ cho,nêười đại diện quyết định các nội dung sau của doanh nghiệp sau khi xin ý kiến và được VNPT chấp thuận: _A ì M?c tiêu' vụ và ngành' nghề kinh doanh; tổ chức lại, giải thể và yêu câu phá sản doanh nghiệp; Sửa đôi và bô sung Điều lệ của doanh nghiệp; , " Việc tăpỗ hoặc, giảm vôn điều lệ; thời điểm và phương thức huy động von; loại cô phân và tông sô cô phân của từng loại được quyền chào bán; việc í mua lại số cổ phần đã bán của mỗi loại; 1 Việc đê cử đê bâu, kiến nghị miễn nhiệm, bãi nhiệm, khen thưởng, xử lý Ị vi phạm của thành viên Hội đông quản trị, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch 1 Hội đông, thành viên, thành viên Ban kiểm soát; đề cử để bổ nhiệm, miễn nhiệm, ký hợp đông, châm dứt họp đồng với Tổng Giám đốc (Giám đốc) doanh nghiệp. ị Thù lao, tiên lương, tiên thưởng và lợi ích khác của thành viên Hội đồng quản ỉ trị, thành viên Hội đông thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tồng Giám đốc (Giám đốc) doanh nghiệp và các vấn đề khác theo quy định nội bộ của VNPT về í người đại diện; Chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển Ị 5 năm của doanh nghiệp; Ị Chủ trương thành lập công ty con; thành lập, tổ chức lại, giải thể chi nhánh, vãn phòng đại diện; j Chủ trương đầu tư, mua, bán tài sản và họp đồng vay, cho vay thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng thành viên, Hội đông quản Ị trị công ty; Báo cáo tài chính hằng năm, việc phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ, mức cổ tức hàng năm của doanh nghiệp; ị Các vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị công ty. >
đ) Yêu cầu người đại diện theo ủy quyền báo, cáo để thực hiện giám sát, kiểm tra thường xuyên, đánh giá hiệu quả sử dụng vôn VNPT tại doanh nghiệp. Ị ) Quyền và nghĩa vụ khác theo Hợp đồng liên kêt và quy định của ị pháp luật. ; Chương VI ị Cơ CHẾ HOẠT ĐỘNG TAI CHÍNH CỦA VNPT ; Ị Điều 72. Quy chế tài chính Cơ chế hoạt động tài chính thực hiện theo quy định tại Quy chế tài chính í của VNPT. Điều 73. Vốn, tài sản và các quỹ của VNPT Vốn của VNPT bao gồm vốn chủ sở hữu của VNPT, vốn do VNPT tự huy động. Vốn chủ sở hữu của VNPT bao gồm: Vốn nhà nước tại doanh nghiệp: Là vốn đầu tư trực tìêp từ ngân sách nhà nước, các quỹ tập trung của Nhà nước khi thành lập doanh nghiệp và bo sung trong quá trình hoạt động kinh doanh; các khoản phải nộp ngân sách được trích đe lại; nguồn quỹ đầu tư phát triển tại doanh nghiệp; quỹ, hô trợ sãp xếp doanh nghiệp; vốn nhà nước được tiếp nhận từ nơi khác chuyên đen; giá trị quyền sử dụng đất, quyền sử dụng tài nguyên Quốc gia được Nhà nước giao và ghi tăng vốn nhà nước cho doanh nghiệp; các tài sản khác theo quy định của pháp luật được Nhà nước giao cho doanh nghiệp. Lợi nhuận chưa phân phối và chênh lệch tỷ giá được phản ánh trong báo cáo tài chính của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. VNPT là đơn vị trực tiếp nhận vốn ngân sách nhà nước đầu tư vào các dự án do VNPT làm chù đầu tư. VNPT được quyền đầu tư, điều chỉnh vốn đầu tư vào đơn vị hạch toán phụ thuộc, công ty con, công ty liên kết căn cứ vào nhu cầu và hiệu quả kinh doanh theo quy định của pháp luật. Các quỹ của VNPT bao gồm các quỹ: Đầu tư phát triển; khen thưởng phúc lợi; thưởng người quản lý doanh nghiệp và kiểm soát viên; phát triển khoa học và công nghệ và các quỹ khác theo quy định của pháp luật. Điều 74. Điều chỉnh vốn góp của VNPT tại các công ty con, công ty liên kết Việc điều chỉnh vốn góp của VNPT tại các công ty con, công ty liên kết thực hiện theo quy định pháp luật. Điêu 75. Quản lý vôn, tài sản, doanh thu, chi phí, giá thành, giá cước và phân phôi lọi nhuận của VNPT Việc quản lý vôn, tài sản, doanh thu, chi phí, giá thành, giá cước và phân phối lợi nhuận của VNPT được thực hiện theo Quy chế tài chính của VNPT và quy định của pháp luật. Việc ghi nhận doanh thu, thu nhập khác và các khoản chi phí phát sinh băng ngoại tệ được phản ánh theo tỷ giá của các ngân hàng thương mại có quan hệ giao dịch với VNPT. Điêu 76. Kê hoạch tài chính, kế toán, kiểm toán
1. Năm tài chính của VNPT bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 3 ỉ tháng 12 dương lịch hằng năm. ĩ°n ph,ải lập: trình VNPT báo 5á0 tài chính và phải chịu trách nhiệm vê tính trung thực, tính pháp ỉý của số liệu báo cao tai chinh. ■ 3-Hội _đ°ng- Ỵiên VNPT có nhi?m vụ tổ chức việc thẩm tra và phê duyệt báo cáo tài chính hàng năm của VNPT, của các công ty con do VNPT sở hữu 100% vôn điều ỉệ vả báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoan VNPT theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm trươc pháp luật ve tính đay đủ, trung thực, họp lý của các số liệu báo cáo tài chính. VNPT thực hiẹn chê độ kê toán, kiêm toán theo quy định của pháp : luật và công khai tài chính theo quy chế dân chủ ờ cơ sở và quy đinh của pháp luật. Tông Giám đôc VNPT thực hiện chế độ báo cáo, công bó công khai : thông tin theo quy định pháp luật và Điều lệ này. I Chương VII 1 Cơ CHÉ ĐÀU TƯ RA NƯỚC NGOÀI CỦA TẬP ĐOÀN ị Điều 77. Hoạt động đầu tư ra nước ngoài của Tập đoàn VNPT Hoạt động đầu tư ra nước ngoài của Tập đoàn VNPT bao gồm đầu tư ra nước ngoài của VNPT và các công ty con của VNPT, công ty con của công ; ty do VNPT nắm giữ trên 50% vốn điều lệ. : Hoạt động đầu tư ra nước ngoài là việc đưa vốn bằng tiền, các tài sản hợp pháp khác từ Việt Nam ra nước ngoài đê tiên hành hoạt động đâu tư, bao gồm: ị Góp vốn, mua cổ phần và/hoặc phần vốn góp để thành lập công ty tại thị trường nước ngoài. ! Góp vốn, mua cổ phần và/hoặc phàn vốn góp tại các công ty đang hoạt động tại thị trường nước ngoài. 1 Mua lại một doanh nghiệp khác để hình thành một pháp nhân mới. Góp vốn theo hợp đồng hợp tác kinh doanh mà không hình thành 1 pháp nhân mới. ị
đ) Các hình thức đầu tư khác theo quy định của pháp luật. j Huy động vén cho công ty con và công ty liên kết của VNPT tại nước Ị ngoài là viẹc VNPT chuyển von cho các công ty này theo quy định của pháp . luật, bao gồm các hình thức: ị Góp vốn hoặc mua cổ phần bằng tiền mặt, thiêt bị và các hình ị thức khác. Mua trái phiếu và các giấy tờ có giá khác. Cho vay cổ đông. Chuyển đổi các khoản nợ dưới mọi hình thức thành cô phân hoặc phần vốn góp.
đ) Cho thuê tài chính. Các hình thức khác. Viêc VNPT huy động vốn cho công ty con tại nước ngoài băng phương thưc cho vay cổ đông được hiểu rằng khi ỴNPT đư
Chương VIII QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG VÀ THU NHẬP ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG CỦA VNPT