Đã lưuĐăng ký

Thông tư liên tịch Hướng dẫn việc phát hành tín phiếu kho bạc qua Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chương 1 — QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1–Điều 6 · 6 điều

Xem văn bản gốc ↗

Phạm vi điều chỉnh

Điều 1

Tab mới ↗

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn về việc phát hành tín phiếu kho bạc theo quy định tại Khoản 1 Điều 11, Nghị định số 01/2011/NĐ-CP ngày 5/1/2011 của Chính phủ về phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương (sau đây gọi tắt là Nghị định số 01/2011/NĐ-CP), cụ thể như sau: 1. Tổ chức phát hành tín phiếu kho bạc theo phương thức đấu thầu qua Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước. 2. Phát hành tín phiếu kho bạc trực tiếp cho Ngân hàng Nhà nước theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

Đối tượng áp dụng

Điều 2

Tab mới ↗

Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước, Kho bạc Nhà nước, Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước, Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam, Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc phát hành tín phiếu kho bạc qua Ngân hàng Nhà nước.

Giải thích thuật ngữ

Điều 3

Tab mới ↗

Điều 3. Giải thích thuật ngữ Ngoài các thuật ngữ đã được giải thích tại Nghịđịnh số 01/2011/NĐ-CP, trong Thông tư này, các thuật ngữ được hiểu như sau: 1. “Tín phiếu kho bạc” (sau đây gọi tắt là tín phiếu) là loại trái phiếu Chính phủ có kỳ hạn không vượt quá 52 tuần và đồng tiền phát hành là đồng Việt Nam. 2. “Đấu thầu cạnh tranh lãi suất” là việc các thành viên tham gia đấu thầu tín phiếu đưa ra các mức lãi suất dự thầu của mình để chủ thể phát hành lựa chọn mức lãi suất trúng thầu. 3. “Đấu thầu không cạnh tranh lãi suất” là việc các tổ chức tham gia đấu thầu không đưa ra mức lãi suất dự thầu mà đăng ký mua tín phiếu theo mức lãi suất trúng thầu được xác định theo kết quả đấu thầu cạnh tranh lãi suất. 4. “Đấu thầu đơn giá” là phương thức xác định kết quả đấu thầu mà theo đó, mức lãi suất phát hành tín phiếu là mức lãi suất trúng thầu cao nhất và được áp dụng chung cho các thành viên trúng thầu. 5. “Đấu thầu đa giá” là phương thức xác định kết quả đấu thầu mà theo đó, mức lãi suất phát hành tín phiếu đối với mỗi thành viên trúng thầu đúng bằng mức lãi suất dự thầu của thành viên đó. 6. “Ngày phát hành tín phiếu” là ngày tín phiếu bắt đầu có hiệu lực và là thời điểm làm căn cứ để xác định ngày tín phiếu đến hạn. 7. “Ngày thanh toán tiền mua tín phiếu” là ngày người mua tín phiếu thanh toán tiền mua tín phiếu cho chủ thể phát hành. 8. “Ngày đăng ký cuối cùng của tín phiếu” là ngày Trung tâm lưu ký xác định danh sách chủ sở hữu tín phiếu để thanh toán tín phiếu.

Chủ thể phát hành

Điều 4

Tab mới ↗

Điều 4. Chủ thể phát hành 1. Chủ thể phát hành tín phiếu là Bộ Tài chính. 2. Bộ Tài chính uỷ quyền cho Kho bạc Nhà nước tổ chức phát hành tín phiếu theo quy định tại Thông tư này.

Điều khoản và điều kiện tín phiếu

Điều 5

Tab mới ↗

Điều 5. Điều khoản và điều kiện tín phiếu Ngoài các điều khoản và điều kiện tín phiếu quy định tại Điều 6 Nghị định số 01/2011/NĐ-CP, Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể các điều khoản, điều kiện của tín phiếu như sau: 1. Kỳ hạn tín phiếu a) Tín phiếu có kỳ hạn 13 tuần, 26 tuần và 52 tuần; b) Bộ Tài chính quy định các kỳ hạn khác của tín phiếu trong một số trường hợp cần thiết nhưng không vượt quá 52 tuần. 2. Mệnh giá tín phiếu Tín phiếu có mệnh giá là 100.000 đồng (một trăm nghìn đồng). Các mệnh giá khác là bội số của 100.000 đồng (một trăm nghìn đồng). 3. Hình thức tín phiếu a) Tín phiếu được phát hành dưới hình thức bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử; b) Kho bạc Nhà nước thông báo cụ thể về hình thức tín phiếu trước mỗi đợt phát hành. 4. Phương thức phát hành tín phiếu a) Đấu thầu qua Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước; b) Bán trực tiếp cho Ngân hàng Nhà nước theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. 5. Phát hành và thanh toán tín phiếu. Tín phiếu được phát hành thấp hơn mệnh giá và được thanh toán một lần bằng mệnh giá vào ngày tín phiếu đến hạn.

Lãi suất phát hành tín phiếu

Điều 6

Tab mới ↗

Điều 6. Lãi suất phát hành tín phiếu 1. Đối với tín phiếu phát hành theo phương thức đấu thầu qua Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, Bộ Tài chính quy định khung lãi suất phát hành tín phiếu trong từng thời kỳ hoặc từng phiên phát hành. Căn cứ vào khung lãi suất do Bộ Tài chính quy định, Kho bạc Nhà nước lựa chọn và quyết định lãi suất phát hành tín phiếu đối với từng phiên phát hành. 2. Đối với tín phiếu phát hành trực tiếp cho Ngân hàng Nhà nước, lãi suất phát hành tín phiếu là lãi suất thoả thuận giữa Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại Điều 13, Chương II, Thông tư này. Chương 2. TỔ CHỨC PHÁT HÀNH TÍN PHIẾU MỤC 1. PHÁT HÀNH TÍN PHIẾU THEO PHƯƠNG THỨC ĐẤU THẦU QUA SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Về toàn văn Thông tư liên tịch Hướng dẫn việc phát hành tín phiếu kho bạc qua Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp