Điều 7. Lịch biểu phát hành
1. Ngày phát hành tín phiếu là ngày Thứ Ba trong tuần.
2. Ngày tổ chức đấu thầu:
a) Ngày tổ chức đấu thầu tín phiếu là ngày làm việc liền kề trước ngày phát hành tín phiếu quy định tại Khoản 1 Điều này;
b) Trong một số trường hợp, Bộ Tài chính quyết định ngày tổ chức đấu thầu tín phiếu khác với quy định tại điểm a Khoản 2 Điều này.
3. Ngày thanh toán tiền mua tín phiếu:
Ngày thanh toán tiền mua tín phiếu là ngày phát hành tín phiếu. Trường hợp ngày phát hành tín phiếu là ngày nghỉ lễ theo quy định, ngày thanh toán tiền mua tín phiếu là ngày làm việc liền kề sau ngày phát hành tín phiếu.
4. Căn cứ vào các quy định tại Khoản 1, 2, 3 Điều này, trước ngày 31 Tháng 12 hàng năm, Kho bạc Nhà nước công bố lịch biểu dự kiến phát hành tín phiếu trong năm tiếp theo trên trang tin điện tử Kho bạc Nhà nước và thông báo cho Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước và Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội để công bố trên trang tin điện tử của từng đơn vị.
Điều 8. Đối tượng tham gia đấu thầu tín phiếu
Đối tượng được tham gia đấu thầu tín phiếu (sau đây gọi tắt là thành viên đấu thầu tín phiếu) là thành viên đấu thầu trái phiếu Chính phủ được Bộ Tài chính lựa chọn và công bố theo quy định tại Thông tư số 17/2012/TT-BTC ngày 8/2/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn phát hành trái phiếu Chính phủ tại thị trường trong nước.
Hình thức và phương thức xác định kết quả đấu thầu
Điều 9. Hình thức và phương thức xác định kết quả đấu thầu
1. Đấu thầu tín phiếu được tổ chức theo một (01) trong hai (02) hình thức, gồm:
a) Đấu thầu cạnh tranh lãi suất;
b) Đấu thầu kết hợp cạnh tranh lãi suất và không cạnh tranh lãi suất.
2. Kết quả đấu thầu tín phiếu được xác định theo một (01) trong hai (02) phương thức, gồm:
a) Đấu thầu đơn giá;
b) Đấu thầu đa giá.
3. Kho bạc Nhà nước thông báo cụ thể về hình thức đấu thầu, phương thức xác định kết quả đấu thầu trước khi tổ chức đấu thầu.
Điều 10. Nguyên tắc tổ chức đấu thầu
1. Giữ bí mật mọi thông tin dự thầu của thành viên đấu thầu và các thông tin liên quan đến lãi suất dự thầu, khung lãi suất của Bộ Tài chính.
2. Thực hiện công khai, bình đẳng về quyền lợi và nghĩa vụ giữa các thành viên đấu thầu theo đúng quy định của pháp luật.
3. Trường hợp phiên đấu thầu được tổ chức theo hình thức kết hợp cạnh tranh lãi suất và không cạnh tranh lãi suất theo quy định tại điểm b Khoản 1 Điều 9 Thông tư này thì phải đảm bảo tổng khối lượng tín phiếu phát hành theo hình thức không cạnh tranh lãi suất không vượt quá 30% tổng khối lượng tín phiếu gọi thầu trong phiên phát hành.
Điều 11. Quy trình, thủ tục tổ chức đấu thầu
1. Trước ngày tổ chức đấu thầu tín phiếu tối thiểu (03) ba ngày làm việc, căn cứ đề nghị của Kho bạc Nhà nước, Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước gửi thông báo phát hành tín phiếu tới các thành viên đấu thầu theo quy định tại Điều 8 Thông tư này và công bố thông tin trên trang tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước, Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội thông báo phát hành tín phiếu trên trang điện tử của mình. Nội dung thông báo bao gồm:
a) Khối lượng và kỳ hạn từng loại tín phiếu dự kiến phát hành;
b) Mã tín phiếu do Trung tâm lưu ký chứng khoán cấp;
c) Ngày tổ chức đấu thầu, ngày phát hành, ngày thanh toán tiền mua tín phiếu và ngày đáo hạn đối với từng loại tín phiếu;
d) Hình thức đấu thầu;
đ) Phương thức xác định kết quả đấu thầu;
e) Tài khoản nhận tiền mua tín phiếu của Kho bạc Nhà nước.
2. Chậm nhất vào 2 giờ chiều ngày tổ chức đấu thầu, các thành viên đăng ký dự thầu theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 Thông tư này. Trường hợp đấu thầu cạnh tranh lãi suất, mỗi thành viên được phép dự thầu tối đa 5 mức thầu đối với mỗi loại tín phiếu gọi thầu, mỗi mức đặt thầu bao gồm lãi suất dự thầu (tính đến 2 chữ số thập phân) và khối lượng dự thầu. Tổng khối lượng dự thầu của mỗi thành viên không vượt quá khối lượng gọi thầu.
3. Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mở thầu, tổng hợp thông tin dự thầu và gửi cho Kho bạc Nhà nước.
4. Căn cứ vào thông tin dự thầu được Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước tổng hợp, Kho bạc Nhà nước xác định mức lãi suất phát hành đối với mỗi loại tín phiếu của từng phiên đấu thầu theo nguyên tắc quy định tại Điều 12 Thông tư này và thông báo cho Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước.
5. Căn cứ vào các mức lãi suất phát hành do Kho bạc Nhà nước thông báo, Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước xác định kết quả đấu thầu, trong đó bao gồm lãi suất trúng thầu và số tiền thanh toán tín phiếu của từng thành viên trúng thầu theo quy định tại Điều 12 Thông tư này.
6. Kết thúc phiên đấu thầu tín phiếu, Sở giao địch Ngân hàng Nhà nước thông báo chi tiết kết quả phát hành cho Kho bạc Nhà nước, Trung tâm Lưu ký chứng khoán, Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội và từng thành viên trúng thầu đồng thời công bố kết quả phát hành tín phiếu trên trang điện tử của Ngân hàng Nhà nước theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 Thông tư này.
Điều 12. Xác định kết quả phiên đấu thầu
Căn cứ để xác định lãi suất phát hành, khối lượng trúng thầu và giá bán tín phiếu:
a) Lãi suất và khối lượng tín phiếu dự thầu;
b) Khối lượng tín phiếu gọi thầu;
c) Khung lãi suất phát hành tín phiếu theo quy định tại Khoản 1, Điều 6 Thông tư này;
2. Phương thức xác định lãi suất trúng thầu:
a) Đối với phương thức đấu thầu đơn giá:
Lãi suất trúng thầu là mức lãi suất dự thầu cao nhất, áp dụng chung cho các thành viên đấu thầu và được xét chọn theo thứ tự từ thấp đến cao của lãi suất dự thầu, thỏa mãn đồng thời (02) hai điều kiện sau:
- Trong khung lãi suất phát hành tín phiếu do Bộ Tài chính quy định;
- Khối lượng tín phiếu phát hành tính lũy kế đến mức lãi suất trúng thầu không vượt quá khối lượng tín phiếu gọi thầu.
b) Đối với phương thức đấu thầu đa giá:
Lãi suất trúng thầu áp dụng cho mỗi thành viên trúng thầu là mức lãi suất dự thầu của thành viên đó và được xét chọn theo thứ tự từ thấp đến cao của lãi suất dự thầu, thỏa mãn đồng thời hai điều kiện sau:
- Bình quân gia quyền các mức lãi suất trúng thầu không vượt quá khung lãi suất phát hành tín phiếu do Bộ Tài chính quy định;
- Khối lượng tín phiếu phát hành tính lũy kế đến mức lãi suất trúng thầu cao nhất không vượt quá khối lượng tín phiếu gọi thầu.
3. Trường hợp tại mức lãi suất trúng thầu cao nhất, khối lượng tín phiếu dự thầu tính lũy kế đến mức lãi suất trúng thầu cao nhất vượt quá khối lượng tín phiếu gọi thầu thì sau khi đã trừ đi khối lượng tín phiếu dự thầu ở các mức lãi suất thấp hơn, phần dư còn lại của khối lượng tín phiếu gọi thầu được phân bổ cho các thành viên dự thầu tại mức lãi suất trúng thầu cao nhất theo tỷ lệ tương ứng với khối lượng tín phiếu dự thầu. Khối lượng tín phiếu phân bổ cho các thành viên được làm tròn xuống tới hàng đơn vị.
4. Xác định kết quả đấu thầu đối với khối lượng tín phiếu gọi thầu không cạnh tranh lãi suất:
a) Lãi suất phát hành tín phiếu đối với tín phiếu gọi thầu dưới hình thức không cạnh tranh lãi suất là lãi suất trúng thầu cao nhất (đối với phương thức đấu thầu đơn giá) hoặc là bình quân gia quyền của các mức lãi suất trúng thầu (đối với phương thức đấu thầu đa giá), được làm tròn lên tới 2 chữ số thập phân.
Trường hợp tất cả các thành viên dự thầu cạnh tranh lãi suất không trúng thầu, tín phiếu sẽ không được phát hành cho các thành viên dự thầu không cạnh tranh lãi suất.
b) Khối lượng tín phiếu phát hành cho mỗi thành viên dự thầu không cạnh tranh lãi suất tương đương với khối lượng tín phiếu dự thầu của thành viên đó. Trường hợp tổng khối lượng dự thầu vượt quá giới hạn quy định tại Điều 10, khối lượng tín phiếu phát hành cho mỗi thành viên dự thầu không cạnh tranh lãi suất được phân bổ theo tỷ lệ tương ứng với khối lượng tín phiếu dự thầu của thành viên đó.
5. Trường hợp khối lượng tín phiếu trúng thầu thấp hơn khối lượng tín phiếu gọi thầu, Ngân hàng Nhà nước được quyền mua phần chênh lệnh giữa khối lượng tín phiếu trúng thầu và khối lượng tín phiếu gọi thầu. Ngân hàng Nhà nước mua tín phiếu tại mức lãi suất phát hành của phiên đấu thầu trong trường hợp đấu thầu đơn giá và tại mức bình quân gia quyền các mức lãi suất phát hành trong trường hợp đấu thầu đa giá. Trong trường hợp không có lãi suất trúng thầu, Ngân hàng Nhà nước được quyền mua tín phiếu theo mức lãi suất thỏa thuận giữa Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước theo các nguyên tắc quy định tại Khoản 3 Điều 13 Thông tư này. Số tín phiếu Ngân hàng Nhà nước mua trong phiên phát hành được tính vào kết quả của phiên đấu thầu.
6. Xác định giá bán tín phiếu:
Giá bán tín phiếu được xác định theo công thức sau:
Trong đó:
G = Giá bán tín phiếu
MG = Mệnh giá tín phiếu
Ls = Lãi suất phát hành tín phiếu (%/365 ngày)
n = Số ngày thực tế kể từ ngàythanh toán tiền mua tín phiếu tới ngày tín phiếu đáo hạn.
Số tiền mua tín phiếu được xác định theo công thức sau:
GG = G x N
GG = Số tiền mua tín phiếu
G = Giá bán tín phiếu
N = Số lượng tín phiếu phát hành cho thành viên trúng thầu
MỤC 2. PHÁT HÀNH TÍN PHIẾU TRỰC TIẾP CHO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
MỤC 2 — PHÁT HÀNH TÍN PHIẾU TRỰC TIẾP CHO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Phát hành tín phiếu trực tiếp cho Ngânhàng Nhà nước
Điều 13. Phát hành tín phiếu trực tiếp cho Ngânhàng Nhà nước
1. Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với Ngân hàng Nhà nước xây dựng phương án phát hành tín phiếu trực tiếp cho Ngân hàng Nhà nước đối với từng đợt phát hành để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
2. Căn cứ quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính trao đổi và thống nhất với Ngân hàng Nhà nước về khối lượng, lãi suất, kỳ hạn và kế hoạch từng đợt phát hành tín phiếu trực tiếp cho Ngân hàng Nhà nước.
3. Lãi suất tín phiếu phát hành trực tiếp cho Ngân hàng Nhà nước là lãi suất thỏa thuận giữa Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước, trên cơ sở tham khảo lãi suất phát hành tín phiếu tại thời điểm gần nhất (nếu có) và/hoặc lãi suất điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước.
4. Bộ Tài chính thỏa thuận với Ngân hàng Nhà nước và ký Hợp đồng bán tín phiếu kho bạc trực tiếp cho Ngân hàng Nhà nước theo mẫu tại Phụ lục 3 Thông tư này, trong đó quy định các điều kiện, điều khoản của đợt phát hành bao gồm: khối lượng, kỳ hạn, lãi suất phát hành, ngày phát hành, giá bán tín phiếu, ngày thanh toán tiền mua tín phiếu, ngày đáo hạn tín phiếu, tài khoản nhận tiền mua tín phiếu và đăng ký, lưu ký tín phiếu (nếu có).
5. Căn cứ vào hợp đồng mua bán tín phiếu, Kho bạc Nhà nước theo dõi việc chuyển tiền mua tín phiếu của Ngân hàng Nhà nước, hạch toán kế toán và thanh toán tín phiếu khi đến hạn.
Chương 3.
THANH TOÁN TIỀN MUA TÍN PHIẾU