MỤC 1 — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
Nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND tỉnh
Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND tỉnh
1. HĐND tỉnh thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định tại Điều 19 Luật Tổ chức chính quyền địa phương, Điều 5 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và HĐND; các quy định có liên quan khác của pháp luật.
2. HĐND tỉnh ban hành nghị quyết để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
MỤC 2. HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
MỤC 2 — HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
Kỳ họp HĐND tỉnh
Điều 4. Kỳ họp HĐND tỉnh
1. HĐND tỉnh họp mỗi năm ít nhất hai kỳ; họp chuyên đề hoặc họp để giải quyết công việc phát sinh đột xuất khi Thường trực HĐND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh hoặc ít nhất một phần ba (1/3) tổng số đại biểu HĐND tỉnh yêu cầu và kỳ họp tổng kết nhiệm kỳ.
2. Chậm nhất 40 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp thường lệ, lãnh đạo HĐND tỉnh chủ trì tổ chức họp với lãnh đạo UBND tỉnh, Ban Thường trực UBMTTQ tỉnh, Tòa án nhân dân (TAND), Viện Kiểm sát nhân dân (VKSND), các Ban của HĐND tỉnh để thống nhất dự kiến nội dung, chương trình kỳ họp và phân công các cơ quan chuẩn bị nội dung trình kỳ họp. Các cơ quan, đơn vị có liên quan có thể được mời tham dự.
3. Thường trực HĐND tỉnh quyết định triệu tập kỳ họp thường lệ chậm nhất là 20 ngày, kỳ họp chuyên đề hoặc họp giải quyết công việc phát sinh đột xuất chậm nhất là 07 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp; dự kiến chương trình kỳ họp được gửi đến đại biểu HĐND tỉnh cùng quyết định triệu tập kỳ họp và được thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng tại địa phương chậm nhất là 10 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp thường lệ và chậm nhất là 03 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp chuyên đề hoặc họp để giải quyết công việc phát sinh đột xuất.
4. Thường trực HĐND tỉnh phân công các Ban của HĐND tỉnh thẩm tra các dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án trình tại kỳ họp HĐND.
Khách mời tham dự kỳ họp
Điều 5. Khách mời tham dự kỳ họp
1. Thành phần khách mời dự kỳ họp được thực hiện theo quy định tại Điều 81 của Luật Tổ chức chính quyền địa phương.
2. Thành viên UBND tỉnh, người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương của tỉnh và các đơn vị Trung ương đóng trên địa bàn không phải là đại biểu HĐND được mời tham dự các kỳ họp; có trách nhiệm tham dự các phiên họp toàn thể của HĐND khi thảo luận về những vấn đề có liên quan đến ngành, lĩnh vực, địa phương mà mình phụ trách; được phát biểu ý kiến về vấn đề thuộc ngành, lĩnh vực mà mình phụ trách nếu được chủ tọa phiên họp đồng ý hoặc có yêu cầu.
Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị được mời dự kỳ họp, nếu vắng mặt, khi cử cấp phó đi thay phải được sự đồng ý của Chủ tọa kỳ họp.
Thảo luận Tổ tại kỳ họp
Điều 6. Thảo luận Tổ tại kỳ họp
1. Chủ tọa kỳ họp gợi ý những vấn đề đại biểu HĐND tỉnh cần tập trung thảo luận; quyết định việc chia Tổ thảo luận, phân công Tổ trưởng, Tổ phó, Thư ký của Tổ thảo luận.
2. Tổ trưởng Tổ thảo luận điều hành việc thảo luận tại Tổ; Tổ phó giúp Tổ trưởng điều hành thảo luận Tổ khi được Tổ trưởng giao. Việc thảo luận tại tổ được ghi vào biên bản (có ký xác nhận của Tổ trưởng và thư ký tổ thảo luận) và gửi Thư ký kỳ họp để tổng hợp.
3. Ngay sau khi kết thúc thảo luận, Tổ trưởng Tổ thảo luận báo cáo với Chủ tọa kỳ họp kết quả thảo luận của Tổ.
Thảo luận tại phiên họp toàn thể HĐND tỉnh
Điều 7. Thảo luận tại phiên họp toàn thể HĐND tỉnh
1. Chủ tọa kỳ họp dự kiến những nội dung đại biểu cần tập trung thảo luận tại phiên họp toàn thể của HĐND tỉnh.
2. Tại phiên họp toàn thể, đại biểu có ý kiến phát biểu đăng ký trước với Thư ký kỳ họp hoặc giơ tay đăng ký phát biểu và được sự đồng ý của Chủ tọa kỳ họp. Thời gian phát biểu của đại biểu do Chủ tọa kỳ họp quyết định. Chủ tọa kỳ họp có quyền nhắc, dừng ý kiến của đại biểu nếu phát biểu không đúng trọng tâm nội dung thảo luận hoặc quá thời gian quy định. Đại biểu đã đăng ký nhưng chưa bố trí được thời gian phát biểu thì ghi lại ý kiến của mình gửi Chủ tọa kỳ họp và Thư ký kỳ họp để tổng hợp.
3. Các nội dung thảo luận được ghi vào biên bản phiên họp của HĐND tỉnh.
Chất vấn, trả lời chất vấn và giải trình tại kỳ họp
Điều 8. Chất vấn, trả lời chất vấn và giải trình tại kỳ họp
1. Đại biểu HĐND ghi nội dung và người được yêu cầu trả lời chất vấn, giải trình vào phiếu chất vấn, gửi đến Thường trực HĐND tỉnh trước hoặc đến Chủ tọa trong phiên khai mạc kỳ họp. Trên cơ sở tổng hợp phiếu chất vấn, kiến nghị của cử tri và nội dung thảo luận tại kỳ họp, Chủ tọa kỳ họp quyết định những vấn đề cần giải trình, nhóm nội dung chất vấn và người được chất vấn, giải trình.
2. Tại phiên chất vấn, đại biểu HĐND tỉnh đăng ký và thực hiện quyền chất vấn về những vấn đề mà đại biểu quan tâm thuộc phạm vi trách nhiệm của người được chất vấn. Người được chất vấn phải trả lời trực tiếp, đầy đủ, ngắn gọn vấn đề mà đại biểu đã chất vấn, chất vấn lại. Thời gian trả lời chất vấn do Chủ tọa kỳ họp quyết định.
3. Các cơ quan, tổ chức được yêu cầu giải trình phải có báo cáo bằng văn bản và giải trình với HĐND tỉnh tại kỳ họp. Chủ tọa kỳ họp, các đại biểu HĐND tỉnh có quyền yêu cầu cơ quan giải trình báo cáo thêm những vấn đề chưa rõ.
4. Chủ tọa kỳ họp ban hành kết luận, trường hợp cần thiết có thể đề nghị HĐND tỉnh ra Nghị quyết về chất vấn.
Công tác thư ký kỳ họp
Điều 9. Công tác thư ký kỳ họp
1. Trong mỗi kỳ họp, Chủ tọa cử thư ký kỳ họp HĐND tỉnh gồm 2 thành viên, trong đó một thành viên là Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội (ĐBQH) và HĐND tỉnh; một thành viên là đại biểu HĐND tỉnh.
2. Thư ký kỳ họp có trách nhiệm lập danh sách đại biểu HĐND có mặt, vắng mặt trong các phiên họp và trong kỳ họp; ghi biên bản phiên họp, kỳ họp; tổng hợp đầy đủ, chính xác ý kiến của đại biểu tại phiên họp toàn thể và tại cuộc họp Tổ đại biểu HĐND; giúp Chủ tọa kỳ họp trong việc thực hiện quy trình, thủ tục tại kỳ họp, cung cấp thông tin, tài liệu tuyên truyền về kỳ họp; thực hiện nhiệm vụ khác theo sự phân công của Chủ tọa kỳ họp.
Thông qua, ban hành nghị quyết, đề án, báo cáo, biên bản của kỳ họp
Điều 10. Thông qua, ban hành nghị quyết, đề án, báo cáo, biên bản của kỳ họp
1. Trình tự thông qua dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo tại kỳ họp, quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền của HĐND tỉnh được thực hiện theo quy định tại Điều 85 và Điều 91 của Luật Tổ chức chính quyền địa phương.
2. Nghị quyết của HĐND tỉnh do Chủ tịch HĐND tỉnh hoặc Chủ tọa kỳ họp ký chứng thực.
3. Biên bản kỳ họp HĐND tỉnh do Chủ tịch HĐND tỉnh hoặc Chủ tọa kỳ họp ký.
4. Nghị quyết của HĐND tỉnh được gửi đến các cơ quan, tổ chức hữu quan; được đăng công báo của tỉnh, đưa tin trên các phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương, niêm yết và lưu trữ theo quy định của pháp luật.
Đánh giá, rút kinh nghiệm kỳ họp
Điều 11. Đánh giá, rút kinh nghiệm kỳ họp
Thường trực HĐND tỉnh chủ trì, tổ chức họp với UBND, Ban Thường trực UBMTTQ tỉnh, Trưởng Ban, các Phó Trưởng Ban của HĐND tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan để đánh giá, rút kinh nghiệm công tác chuẩn bị và tổ chức kỳ họp HĐND tỉnh.
Việc họp đánh giá, rút kinh nghiệm kỳ họp được thực hiện chậm nhất sau 20 ngày kể từ ngày kỳ họp HĐND tỉnh kết thúc.
Giám sát của HĐND tỉnh
Điều 12. Giám sát của HĐND tỉnh
1. Thường trực HĐND tỉnh dự kiến chương trình giám sát hàng năm của HĐND tỉnh trên cơ sở đề nghị của các Ban của HĐND, đại biểu HĐND tỉnh, Ban Thường trực UBMTTQ tỉnh và kiến nghị của cử tri ở địa phương trình HĐND tỉnh xem xét, quyết định tại kỳ họp giữa năm của năm trước.
2. Chậm nhất là ngày 01 tháng 3 của năm trước, các Ban của HĐND, đại biểu HĐND, Ban Thường trực UBMTTQ tỉnh gửi đề nghị, kiến nghị giám sát của HĐND đến Thường trực HĐND tỉnh. Đề nghị, kiến nghị giám sát phải nêu rõ sự cần thiết, nội dung, phạm vi, đối tượng giám sát.
3. Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh tổng hợp đề nghị, kiến nghị giám sát và báo cáo Thường trực HĐND tỉnh. Thường trực HĐND thảo luận và lập dự kiến chương trình giám sát của HĐND để trình HĐND tỉnh xem xét, quyết định chậm nhất là 10 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp giữa năm của HĐND tỉnh.
Chương III
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
MỤC 1. NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.