Mối quan hệ với các cơ quan Trung ương, với Tỉnh ủy
Điều 35. Mối quan hệ với các cơ quan Trung ương, với Tỉnh ủy
HĐND tỉnh, Thường trực HĐND tỉnh giữ mối quan hệ công tác với Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, các cơ quan của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và các bộ, ban, ngành của Trung ương.
Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh phối hợp chặt chẽ khi Ủy ban Thường vụ Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, các bộ, ban, ngành Trung ương khi về làm việc ở địa phương. Báo cáo kết quả hoạt động với Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ theo quy định.
Thường trực HĐND tỉnh chịu trách nhiệm trước Tỉnh ủy về việc tổ chức các hoạt động của HĐND tỉnh. Thực hiện chế độ báo cáo với Thường trực Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy theo quy định.
Mối quan hệ công tác với UBND tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, TAND, VKSND, Cục Thi hành án dân sự (THADS) tỉnh, Thường trực HĐND cấp huyện
Điều 36. Mối quan hệ công tác với UBND tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, TAND, VKSND, Cục Thi hành án dân sự (THADS) tỉnh, Thường trực HĐND cấp huyện
1. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh giữ mối quan hệ công tác thường xuyên với UBND, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, TAND, VKSND, Cục THADS tỉnh trong chuẩn bị và tổ chức kỳ họp HĐND tỉnh, phiên họp Thường trực HĐND tỉnh; tiếp xúc cử tri; tiếp công dân; giám sát, khảo sát; tổ chức thực hiện và đánh giá việc thực hiện các nghị quyết của HĐND tỉnh; giải quyết công việc phát sinh giữa hai kỳ họp HĐND tỉnh.
2. Thường trực HĐND tỉnh và UBND tỉnh ban hành Quy chế phối hợp quy định các nội dung phối hợp cụ thể, tổ chức thực hiện Quy chế, định kỳ hằng năm tổ chức họp đánh giá kết quả và rút kinh nghiệm việc thực hiện Quy chế.
3. TAND, VKSND, Cục THADS tỉnh có trách nhiệm báo cáo trước HĐND tỉnh tại mỗi kỳ họp theo quy định.
TAND, VKSND, Cục THADS tỉnh, Thường trực HĐND các huyện, thành, thị báo cáo Thường trực HĐND tỉnh kết quả hoạt động hàng tháng và khi được yêu cầu.
Các cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh báo cáo Thường trực HĐND tỉnh kết quả hoạt động theo quy định và khi được yêu cầu.
4. TAND, VKSND, Cục THADS tỉnh, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Thường trực HĐND, UBND các huyện, thành, thị báo cáo các Ban của HĐND tỉnh những nội dung liên quan đến lĩnh vực Ban phụ trách khi được Ban yêu cầu.
Mối quan hệ công tác với Ban Thường trực UBMTTQ tỉnh và Đoàn ĐBQH tỉnh
Điều 37. Mối quan hệ công tác với Ban Thường trực UBMTTQ tỉnh và Đoàn ĐBQH tỉnh
Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh giữ mối quan hệ công tác với Ban Thường trực UBMTTQ, Đoàn ĐBQH tỉnh trong chuẩn bị và tổ chức kỳ họp HĐND tỉnh, phiên họp Thường trực HĐND tỉnh, tiếp xúc cử tri, tiếp công dân, giám sát, khảo sát theo quy định của pháp luật và Quy chế phối hợp công tác giữa Thường trực HĐND tỉnh với Ban Thường trực UBMTTQ và Đoàn ĐBQH tỉnh.
Các mối quan hệ khác
Điều 38. Các mối quan hệ khác
Thường trực HĐND tỉnh phối hợp với Ban Thường trực UBMTTQ tỉnh, các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc theo dõi, đánh giá, phân loại hoạt động của đại biểu, Tổ đại biểu HĐND tỉnh và phối hợp trong tổ chức, tạo điều kiện để đại biểu HĐND tỉnh thực hiện nhiệm vụ.
Các Tổ đại biểu phối hợp với Thường trực HĐND, UBND, Ban Thường trực UBMTTQ tỉnh, các đoàn thể và các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh và các huyện, thành, thị nơi đại biểu HĐND tỉnh ứng cử để tổ chức các hoạt động của Tổ và đại biểu trong Tổ theo quy định của pháp luật và theo Quy chế này.
Chương VII
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.