Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Nghị quyết Ban hành Quy chế Hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ khóa XIX, nhiệm kỳ 2021 - 2026 Chương IV — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH

Điều 22–Điều 26 · 5 điều

Xem văn bản gốc ↗

MỤC 1 — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CÁC BAN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH

Nhiệm vụ, quyền hạn của các Ban của HĐND tỉnh

Điều 22

Điều 22. Nhiệm vụ, quyền hạn của các Ban của HĐND tỉnh 1. Tham gia chuẩn bị nội dung kỳ họp của HĐND tỉnh liên quan đến lĩnh vực phụ trách. 2. Thẩm tra dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án liên quan đến lĩnh vực phụ trách theo phân công của Thường trực HĐND tỉnh. 3. Giúp HĐND giám sát hoạt động của các cơ quan, đơn vị, địa phương trong tỉnh theo các lĩnh vực phụ trách; giám sát văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi phụ trách. 4. Tổ chức khảo sát việc thực hiện các quy định của pháp luật trong lĩnh vực phụ trách hoặc khi được Thường trực HĐND tỉnh phân công. 5. Cử thành viên tham gia hoạt động của Thường trực HĐND tỉnh theo yêu cầu của Thường trực HĐND tỉnh. 6. Báo cáo kết quả hoạt động giám sát với HĐND tỉnh, Thường trực HĐND tỉnh. 7. Chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước HĐND tỉnh; trong thời gian HĐND tỉnh không họp thì báo cáo công tác trước Thường trực HĐND tỉnh.

Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm thành viên Ban của HĐND tỉnh

Điều 23

Điều 23. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm thành viên Ban của HĐND tỉnh 1. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Trưởng Ban: a) Chỉ đạo, điều hành công việc của Ban; thay mặt Ban ký các văn bản do Ban phát hành. b) Chỉ đạo việc chuẩn bị nội dung, chương trình làm việc và chủ trì các cuộc họp của Ban, chỉ đạo công tác chuyên môn của Ban. c) Giữ mối liên hệ với các thành viên của Ban và thay mặt Ban giữ mối liên hệ với Thường trực HĐND tỉnh và các Ban khác của HĐND tỉnh, các cơ quan tổ chức ở địa phương và Trung ương đóng trên địa bàn. d) Báo cáo kết quả hoạt động của Ban với HĐND tỉnh, Thường trực HĐND tỉnh. đ) Thay mặt Ban tham dự các cuộc họp bàn về lĩnh vực Ban phụ trách do UBND tỉnh và cơ quan hữu quan mời. e) Tổ chức hoạt động giám sát, khảo sát của Ban. g) Trình bày báo cáo thẩm tra, báo cáo kết quả giám sát tại kỳ họp HĐND tỉnh. h) Phân công nhiệm vụ cụ thể đối với các thành viên Ban; phân công Phó Trưởng ban Thường trực giúp Trưởng ban điều hành các công việc thường xuyên của Ban. 2. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Phó Trưởng Ban: a) Giúp Trưởng Ban thực hiện nhiệm vụ và được phân công phụ trách một số lĩnh vực của Ban; khi Trưởng Ban vắng mặt thì Phó Trưởng Ban Thường trực được Trưởng Ban ủy quyền điều hành công việc của Ban. b) Được quyền ký các văn bản của Ban và tổ chức hoạt động của Ban khi Trưởng Ban phân công. c) Chủ động giải quyết công việc của Ban trong phạm vi thẩm quyền được phân công; định kỳ chủ động báo cáo công việc đã thực hiện và dự kiến nhiệm vụ thời gian tới với Trưởng Ban. 3. Thành viên các Ban có trách nhiệm tham gia đầy đủ các hoạt động của Ban, thực hiện các nhiệm vụ được Trưởng ban phân công; chịu trách nhiệm tập thể việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ban trước HĐND tỉnh, Thường trực HĐND tỉnh và chịu trách nhiệm cá nhân về nhiệm vụ, quyền hạn được Ban phân công. MỤC 2. HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH

MỤC 2 — HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH

Quan hệ phối hợp công tác của các Ban HĐND tỉnh

Điều 24

Điều 24. Quan hệ phối hợp công tác của các Ban HĐND tỉnh 1. Các Ban của HĐND tỉnh thực hiện sự chỉ đạo, phân công, phối hợp, điều hòa của Thường trực HĐND tỉnh trong các hoạt động. 2. Các Ban của HĐND tỉnh thường xuyên phối hợp công tác và trao đổi về những vấn đề có liên quan khi thực hiện nhiệm vụ. Đối với những nội dung hoạt động liên quan đến lĩnh vực của các Ban thì chủ động trao đổi, phối hợp thực hiện; trường hợp có ý kiến khác nhau thì báo cáo Thường trực HĐND tỉnh quyết định. 3. Các Ban của HĐND tỉnh có trách nhiệm phối hợp với Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, các Ban của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khi các cơ quan này công tác, làm việc ở địa phương về lĩnh vực do Ban phụ trách.

Xây dựng và thực hiện chương trình công tác của Ban

Điều 25

Điều 25. Xây dựng và thực hiện chương trình công tác của Ban 1. Căn cứ chương trình hoạt động của HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh xây dựng chương trình công tác sáu tháng và hằng năm. 2. Các Ban của HĐND tỉnh họp ít nhất mỗi quý một lần để kiểm điểm việc thực hiện chương trình công tác của Ban và bàn công tác quý tiếp theo. Thành viên của Ban có trách nhiệm tham dự đầy đủ các cuộc họp của Ban, trong trường hợp không thể tham dự được thì phải báo cáo với Trưởng Ban. 3. Định kỳ sáu tháng, một năm, báo cáo kết quả hoạt động của Ban với HĐND tỉnh, Thường trực HĐND tỉnh.

Thẩm tra, giám sát, khảo sát chuyên đề của các Ban của HĐND tỉnh

Điều 26

Điều 26. Thẩm tra, giám sát, khảo sát chuyên đề của các Ban của HĐND tỉnh 1. Các Ban của HĐND tỉnh thực hiện việc thẩm tra đối với các nội dung do UBND và các cơ quan chức năng trình tại kỳ họp theo quy định tại Điều 109 và Điều 111 Luật Tổ chức Chính quyền địa phương. Khi cần thiết và theo yêu cầu của Thường trực HĐND tỉnh, các Ban tổ chức thẩm tra các nội dung trình tại phiên họp của Thường trực HĐND hoặc nội dung do UBND và các cơ quan chức năng đề nghị Thường trực HĐND cho ý kiến. 2. Các Ban của HĐND tỉnh xây dựng chương trình giám sát hằng năm căn cứ vào chương trình giám sát của HĐND tỉnh, Thường trực HĐND tỉnh và ý kiến các thành viên của Ban. 3. Trưởng Ban tổ chức thực hiện chương trình giám sát chuyên đề theo Điều 80 và Điều 81 của Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và HĐND; trường hợp cần thiết, chương trình giám sát có thể được điều chỉnh cho phù hợp. 4. Các Ban của HĐND tỉnh chủ động tổ chức khảo sát tình hình thực hiện các quy định của pháp luật trong lĩnh vực phụ trách hoặc theo sự phân công của Thường trực HĐND tỉnh. Chương V NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐẠI BIỂU, TỔ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH MỤC 1. NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA ĐẠI BIỂU, TỔ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH

Về toàn văn Nghị quyết Ban hành Quy chế Hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ khóa XIX, nhiệm kỳ 2021 - 2026

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp