Đã lưuĐăng ký
Nguồn
Hết hiệu lực

Nghị quyết Ban hành Quy chế Hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ khóa XIX, nhiệm kỳ 2021 - 2026 Chương III — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH

Điều 13–Điều 21 · 9 điều

Xem văn bản gốc ↗

MỤC 1 — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH

Nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực HĐND tỉnh

Điều 13

Tab mới ↗

Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực HĐND tỉnh 1. Thường trực HĐND tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 104 của Luật Tổ chức chính quyền địa phương và các quy định pháp luật khác có liên quan. 2. Trong thời gian giữa hai kỳ họp, Thường trực HĐND tỉnh thực hiện một số nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, theo ủy quyền của HĐND tỉnh hoặc theo Quy chế phối hợp công tác giữa Thường trực HĐND với UBND tỉnh và báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất đối với những nội dung do UBND tỉnh xin ý kiến: a) Một số vấn đề liên quan như: Sử dụng dự phòng ngân sách, lập dự toán ngân sách địa phương; quyết định điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương; quyết định phương án sử dụng số tăng thu và tiết kiệm chi ngân sách; phân bổ chi tiết nguồn vốn đầu tư theo ngành lĩnh vực, chương trình, dự án theo ủy quyền của HĐND tỉnh;.... b) Các vấn đề khác được HĐND tỉnh ủy quyền hoặc thực hiện theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.

Nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên Thường trực HĐND tỉnh

Điều 14

Tab mới ↗

Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên Thường trực HĐND tỉnh 1. Chủ tịch HĐND tỉnh lãnh đạo hoạt động của Thường trực HĐND tỉnh, thay mặt Thường trực HĐND tỉnh giữ mối liên hệ với Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Chính phủ, các bộ, ngành, cơ quan Trung ương; chỉ đạo Thường trực HĐND tỉnh giữ mối liên hệ với UBND tỉnh, các cơ quan nhà nước, UBMTTQ tỉnh, các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Thường trực HĐND cấp huyện và công dân. Chủ tịch HĐND tỉnh phân công 01 Phó Chủ tịch HĐND tỉnh làm Phó Chủ tịch Thường trực; phân công trách nhiệm cụ thể các thành viên Thường trực HĐND. 2. Các Phó Chủ tịch HĐND tỉnh giúp Chủ tịch HĐND tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân công của Chủ tịch HĐND tỉnh. 3. Các thành viên của Thường trực HĐND tỉnh chịu trách nhiệm tập thể về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực HĐND tỉnh; chịu trách nhiệm cá nhân trước Thường trực HĐND tỉnh về nhiệm vụ, quyền hạn được Thường trực HĐND tỉnh phân công; thảo luận và quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực HĐND tỉnh. MỤC 2. HOẠT ĐỘNG CỦA THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH

MỤC 2 — HOẠT ĐỘNG CỦA THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH

Các phiên họp, hội nghị

Điều 15

Tab mới ↗

Điều 15. Các phiên họp, hội nghị 1. Thường trực HĐND tỉnh họp thường kỳ mỗi tháng một lần để thảo luận và quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình. Khi cần thiết, Thường trực HĐND tỉnh có thể họp chuyên đề theo quyết định của Chủ tịch HĐND tỉnh. 2. Chủ tịch HĐND tỉnh quyết định thời gian, chương trình, chỉ đạo việc chuẩn bị và chủ tọa phiên họp Thường trực HĐND tỉnh; nếu Chủ tịch HĐND tỉnh vắng mặt thì Phó Chủ tịch Thường trực HĐND tỉnh chủ tọa phiên họp. 3. Thành viên Thường trực HĐND tỉnh có trách nhiệm tham gia đầy đủ các phiên họp, nếu vì lý do đặc biệt không thể tham gia thì phải báo cáo và được sự đồng ý của chủ tọa phiên họp. Đại diện UBND, UBMTTQ tỉnh được mời dự các phiên họp của Thường trực HĐND tỉnh. Đại diện lãnh đạo các cơ quan, đơn vị, địa phương có thể được mời tham gia phiên họp nếu có nội dung liên quan. 4. Khi xét thấy cần thiết, Thường trực HĐND tỉnh yêu cầu thành viên của UBND, Chánh án TAND, Viện trưởng VKSND tỉnh và người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan giải trình vấn đề mà Thường trực HĐND tỉnh quan tâm. Việc tổ chức giải trình, nội dung, kế hoạch tổ chức giải trình được thực hiện theo Điều 72 của Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và HĐND. 5. Thường trực HĐND tỉnh định kỳ 6 tháng một lần tổ chức hội nghị trao đổi kinh nghiệm hoạt động với Thường trực HĐND cấp huyện; tổ chức các hội nghị, cuộc họp, cuộc làm việc với các cơ quan, địa phương để triển khai nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

Chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động các Ban của HĐND

Điều 16

Tab mới ↗

Điều 16. Chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động các Ban của HĐND 1. Phân công các Ban HĐND tỉnh thẩm tra dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án trình HĐND tỉnh. 2. Phân công các Ban HĐND tỉnh thực hiện một số nội dung thuộc chương trình giám sát của HĐND tỉnh và Thường trực HĐND tỉnh; đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện nghị quyết của HĐND tỉnh. Điều hòa, cho ý kiến về kế hoạch, chương trình, nội dung giám sát của các Ban của HĐND tỉnh để đảm bảo chất lượng nội dung, mối quan hệ phối hợp giữa các Ban trong hoạt động giám sát. 3. Chỉ đạo, điều hòa, phối hợp chương trình hoạt động của các Ban; theo dõi, đôn đốc việc thực hiện chương trình hoạt động của các Ban HĐND tỉnh. 4. Tham dự các cuộc họp, cuộc giám sát của các Ban của HĐND tỉnh. Tổ chức và chủ trì các cuộc họp giao ban của Thường trực HĐND tỉnh với các Ban của HĐND tỉnh khi thấy cần thiết.

Giám sát, khảo sát và làm việc chuyên đề

Điều 17

Tab mới ↗

Điều 17. Giám sát, khảo sát và làm việc chuyên đề 1. Thường trực HĐND tỉnh quyết định chương trình giám sát chuyên đề hằng năm của mình căn cứ vào chương trình giám sát của HĐND tỉnh và ý kiến của các thành viên Thường trực HĐND tỉnh, đề nghị của các Ban HĐND tỉnh, đại biểu HĐND tỉnh, UBMTTQ tỉnh và ý kiến, kiến nghị của cử tri trong tỉnh. 2. Căn cứ vào chương trình giám sát đã được thông qua, Thường trực HĐND phân công thành viên Thường trực HĐND thực hiện các nội dung trong chương trình; giao các Ban của HĐND thực hiện một số nội dung thuộc chương trình khi cần thiết. 3. Thường trực HĐND tỉnh tổ chức triển khai chương trình giám sát, thực hiện việc giám sát chuyên đề theo quy định tại Điều 70 và Điều 71 của Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và HĐND. Báo cáo HĐND tỉnh về hoạt động giám sát của mình. 4. Thường trực HĐND tỉnh tổ chức khảo sát, làm việc với các cơ quan liên quan về các nội dung thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình hoặc để triển khai thực hiện nhiệm vụ do HĐND tỉnh phân công, ủy quyền.

Chỉ đạo hoạt động của Tổ đại biểu HĐND tỉnh

Điều 18

Tab mới ↗

Điều 18. Chỉ đạo hoạt động của Tổ đại biểu HĐND tỉnh 1. Đôn đốc các Tổ đại biểu HĐND tỉnh trong việc tổ chức tiếp xúc cử tri, thu thập ý kiến, nguyện vọng của cử tri. 2. Phân công Tổ đại biểu giám sát theo quy định của pháp luật và quy định về giám sát chuyên đề của Tổ đại biểu tại Quy chế này; chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động giám sát của các Tổ đại biểu. 3. Chỉ đạo việc thực hiện chính sách, chế độ đối với đại biểu HĐND tỉnh. 4. Phân công đại biểu sinh hoạt theo Tổ đại biểu, phân công Tổ trưởng, Tổ phó Tổ đại biểu; đánh giá, xếp loại đại biểu HĐND tỉnh và Tổ đại biểu HĐND tỉnh hằng năm. 5. Chỉ đạo, điều hòa các hoạt động khác của Tổ đại biểu HĐND tỉnh.

Xây dựng kế hoạch, chỉ đạo tiếp xúc cử tri

Điều 19

Tab mới ↗

Điều 19. Xây dựng kế hoạch, chỉ đạo tiếp xúc cử tri 1. Thường trực HĐND tỉnh chủ trì, phối hợp với Ban Thường trực UBMTTQ tỉnh xây dựng kế hoạch tiếp xúc cử tri của đại biểu HĐND tỉnh trước và sau mỗi kỳ họp HĐND tỉnh; chỉ đạo Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh xây dựng đề cương tiếp xúc cử tri và các tài liệu khác phục vụ tiếp xúc cử tri. 2. Căn cứ kế hoạch tiếp xúc cử tri do Thường trực HĐND tỉnh ban hành, các Tổ đại biểu, Ban Thường trực UBMTTQ cấp huyện và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức cho đại biểu tiếp xúc cử tri và tổng hợp nội dung, kết quả tiếp xúc. Chậm nhất 2 ngày sau đợt tiếp xúc, Tổ trưởng Tổ đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản với Thường trực HĐND tỉnh kết quả tiếp xúc cử tri của Tổ đại biểu. 3. Thường trực HĐND tỉnh chỉ đạo việc tổng hợp, phân loại, chuyển các cơ quan có thẩm quyền xem xét giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri; chỉ đạo các Ban của HĐND tỉnh, Tổ trưởng Tổ đại biểu, các đại biểu HĐND tỉnh theo dõi, giám sát, đôn đốc giải quyết, trả lời các kiến nghị của cử tri đã tiếp nhận. 4. Các Tổ đại biểu, đại biểu HĐND tỉnh lựa chọn hình thức phù hợp để báo cáo với cử tri kết quả giải quyết ý kiến, kiến nghị đã tiếp thu qua tiếp xúc cử tri.

Tiếp công dân, tiếp nhận và xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân

Điều 20

Tab mới ↗

Điều 20. Tiếp công dân, tiếp nhận và xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân 1. Xây dựng và tổ chức thực hiện các quy định, thủ tục về tiếp công dân của Thường trực HĐND tỉnh, đại biểu HĐND tỉnh; bố trí công chức có đủ trình độ, năng lực và am hiểu về pháp luật giúp việc tiếp công dân. 2. Xây dựng kế hoạch và thông báo lịch tiếp công dân hàng tháng của Chủ tịch HĐND, Phó Chủ tịch HĐND, các Thành viên Thường trực HĐND, đại biểu HĐND tỉnh theo quy định. 3. Tiếp nhận, nghiên cứu đơn, thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của tổ chức, công dân; chuyển và đôn đốc các cơ quan chức năng xem xét, giải quyết đơn, thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị theo luật định. Trong trường hợp cần thiết, tổ chức đoàn giám sát, khảo sát hoặc giao cho Ban của HĐND tỉnh giám sát, khảo sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh. 4. Phối hợp với UBND, Đoàn ĐBQH, Ban Thường trực UBMTTQ tỉnh trong việc tiếp công dân, xem xét, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân phù hợp với các quy định của pháp luật, Quy chế phối hợp công tác; phối hợp tổ chức hội nghị để xem xét việc giải quyết đối với những vụ việc khiếu nại, tố cáo phức tạp, kéo dài khi cần thiết.

Xếp loại đại biểu, Tổ đại biểu HĐND tỉnh

Điều 21

Tab mới ↗

Điều 21. Xếp loại đại biểu, Tổ đại biểu HĐND tỉnh 1. Hằng năm, căn cứ tiêu chuẩn và đề nghị của Tổ trưởng Tổ đại biểu HĐND tỉnh, trên cơ sở ý kiến nhận xét của cấp ủy, thủ trưởng cơ quan, đơn vị nơi đại biểu công tác, Thường trực HĐND tỉnh phối hợp với Ban Thường trực UBMTTQ tỉnh xếp loại hoạt động của đại biểu, Tổ đại biểu HĐND tỉnh theo hướng dẫn xếp loại hoạt động đại biểu và Tổ đại biểu HĐND tỉnh. 2. Thường trực HĐND tỉnh ban hành hướng dẫn tiêu chí đánh giá và xếp loại hoạt động hằng năm của đại biểu HĐND, Tổ đại biểu HĐND tỉnh. Chương IV NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH MỤC 1. NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CÁC BAN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH

Về toàn văn Nghị quyết Ban hành Quy chế Hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ khóa XIX, nhiệm kỳ 2021 - 2026

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp