Đã lưuĐăng ký

Thông tư Ban hành Quy trình kỹ thuật điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ Mục 2 — KHẢO SÁT XÁC ĐỊNH KHU VỰC Ô NHIỄM BOM MÌN VẬT NỔ

Điều 11–Điều 14 · 4 điều

Xem văn bản gốc ↗

Công tác chuẩn bị

Điều 11

Tab mới ↗

Điều 11. Công tác chuẩn bị 1. Nghiên cứu kết quả ĐT đã được thực hiện tại địa phương, báo cáo kết quả RPBM và thông tin liên quan đến BMVN trong khu vực để dự kiến các mối nguy hiểm khi tiếp cận khu vực khảo sát. 2. Xây dựng kế hoạch KS trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo Mẫu KS-01 Phụ lục II ban hành kèm theo Quy trình này. 3. Hiệp đồng với các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan về thời gian, diện tích, khu vực và các nội dung khác có liên quan đến triển khai thực hiện kế hoạch KS. 4. Chuẩn bị về lực lượng, trang bị và triển khai kế hoạch KS đã hiệp đồng.

Khảo sát xác định khu vực ô nhiễm

Điều 12

Tab mới ↗

Điều 12. Khảo sát xác định khu vực ô nhiễm 1. Trường hợp áp dụng: Khu vực đã xác định ô nhiễm BMVN và khu vực nghi ngờ bị ô nhiễm BMVN. 2. Trang bị: máy dò bom, máy dò mìn, thiết bị định vị cầm tay (GPS), bộ đàm cầm tay, máy tính xách tay, thiết bị bảo vệ người, cuộn dây 28 m, bộ dụng cụ xử lý tín hiệu, cọc gỗ Ø3 cm dài 1,2 m, trang thiết bị y tế, xe chở người, xe cứu thương theo phương án được duyệt. 3. Trình tự thực hiện: a) Tiến hành chia toàn bộ bản đồ khu vực KS thành lưới ô vuông với kích thước (50x50) m hoặc (25x25) m bảo đảm bao trùm toàn bộ diện tích khu vực khảo sát. Mỗi ô đều có thông số định vị tâm của ô, cán bộ quản lý thông tin hoặc đội trưởng tải định vị tâm của ô KS lên hệ thống định vị GPS cầm tay; b) Xác định mối nguy hiểm dự kiến xảy ra đối với BMVN trước khi tiếp cận khu vực KS, nhất là đối với khu vực đã nhiều năm không được sử dụng hoặc khu vực mà kết quả ĐT xác định là bãi mìn; c) Tại địa điểm khảo sát, Đội trưởng hướng dẫn kỹ thuật viên về địa hình, bố trí đội hình, phân chia vị trí KS cho từng tổ và kế hoạch ứng phó khi xảy ra tai nạn; kiểm tra trang thiết bị; phân công nhiệm vụ cho thành viên trong đội và từng tổ; Tổ trưởng hướng dẫn kỹ thuật viên di chuyển về điểm xuất phát đầu tiên (ô khảo sát đầu tiên) tiến hành tự kiểm tra, điều chỉnh máy dò và thiết bị kỹ thuật, dọn mặt bằng (nếu cần thiết); d) Tổ trưởng sử dụng thiết bị GPS xác định tâm điểm của mỗi ô khảo sát quy định tại điểm a khoản này trên thực địa; đ) Tại vị trí tâm điểm của mỗi ô khảo sát được dò tìm, xử lý hết các tín hiệu BMVN trong bán kính 1 m trước khi đóng cọc tâm (cọc gỗ dài 1,2 m). Tại vị trí tâm của ô khảo sát, tổ trưởng quan sát, điều hành, hướng dẫn kỹ thuật viên thực hiện nhiệm vụ; e) Kỹ thuật viên liên kết một đầu dây vào cọc tâm sau đó kéo dây theo 4 hướng Đông, Tây, Nam, Bắc để chia ô ra thành 4 phần. Mỗi dây có độ dài trên 25 m và có đánh dấu ở vị trí 25 m theo hình vẽ dưới đây; - Trường hợp khu vực có thảm thực vật dầy hoặc địa hình khó khăn, Tổ trưởng quyết định không sử dụng dây để chia ô nhưng phải áp dụng phương pháp di chuyển như hình vẽ trên; - Trường hợp điều kiện và đặc điểm ô nhiễm BMVN của khu vực không cho phép triển khai đội hình KS như nêu trên thì triển khai thực hiện khảo sát theo quy trình RPBM trong khu vực là bãi mìn; g) Sau khi đã chia ô KS thành 4 phần, kỹ thuật viên sử dụng máy dò mìn tiến hành dò tìm theo đường thẳng trong phạm vi khu vực phụ trách. Kỹ thuật viên đi theo hướng từ tâm ra ngoài, khoảng cách giữa các kỹ thuật viên khoảng 10 m; độ sâu KS tối thiểu là 0,3 m; h) Quá trình kỹ thuật viên thực hiện nhiệm vụ, Tổ trưởng di chuyển xung quanh ô để kiểm tra, giám sát khoảng cách giữa các kỹ thuật viên để tránh ảnh hưởng giữa các máy dò và đảm bảo khoảng cách an toàn giữa các kỹ thuật viên KS khi xử lý tín hiệu; i) Khi kỹ thuật viên xác định được bằng chứng là BMVN, phải dừng KS và thông báo ngay cho Tổ trưởng để xác định kết quả, lưu dữ liệu vào cơ sở dữ liệu theo quy định và chuyển sang KS tại ô tiếp theo; k) Thời gian KS tại mỗi ô ở những khu vực có điều kiện mặt bằng thuận lợi từ 30 đến 40 phút, khu vực có địa hình phức tạp, thảm thực vật dầy từ 40 đến 60 phút. Trường hợp không tìm thấy bằng chứng của BMVN trong thời gian trên, tổ di chuyển sang thực hiện nhiệm vụ tại các ô tiếp theo; l) Khi hoàn thành KS tại một ô, Tổ trưởng đánh dấu kết quả trên bản đồ ô lưới theo mã màu như sau: - Màu đỏ: “Ô nhiễm trực tiếp” đối với các ô có phát hiện được bằng chứng có BMVN; - Màu nâu: “Ô nhiễm gián tiếp” là các ô liền kề với ô “ô nhiễm trực tiếp”; - Màu xanh lá cây: “Không ô nhiễm” là các ô không tìm thấy bằng chứng trực tiếp hoặc gián tiếp; - Màu vàng: “Không ô nhiễm gián tiếp” là ô liền kề với ít nhất ba ô không ô nhiễm trực tiếp; - Trường hợp ô đã được đánh dấu màu xanh hoặc màu vàng trước mà ô KS tiếp theo liền kề là ô màu đỏ thì được chuyển sang thành ô màu nâu theo nguyên tắc ô liền kề ô nhiễm trực tiếp; - Màu xám: “Không xác định” là những ô vì bất cứ lý do nào đó mà không thể tiến hành khảo sát toàn bộ diện tích.

Xử lý tín hiệu

Điều 13

Tab mới ↗

Điều 13. Xử lý tín hiệu 1. Khi máy dò chỉ thị có tín hiệu, kỹ thuật viên phải dùng máy dò kiểm tra thành vệt chữ thập bên trên vị trí tín hiệu để xác định tâm tín hiệu. 2. Sử dụng dụng cụ cầm tay tiến hành đào, xử lý, xác định tín hiệu theo đúng kỹ thuật. Khi thấy tín hiệu thì dùng dao găm để bới đất xung quanh cho lộ hẳn vật gây tín hiệu, kiểm tra xác định vật gây tín hiệu, như sau: a) Tín hiệu là BMVN: kiểm tra, xác định chủng loại, độ nằm sâu của BMVN; nếu là BMVN có khả năng xử lý tại chỗ an toàn thì xử lý, thu gom về nơi quy định. Trường hợp tín hiệu là BMVN không an toàn cho thu gom, vận chuyển hoặc vật nổ lạ thì đánh dấu lại để hủy tại chỗ vào cuối buổi thi công (đối với các loại bom lớn phải có kế hoạch xử lý riêng); lưu lại tọa độ trên thiết bị GPS cầm tay; báo cáo Tổ trưởng lưu lại chi tiết và ghi tọa độ BMVN trong báo cáo kết quả KS hàng ngày và chuyển sang khảo sát tại ô tiếp theo; b) Tín hiệu là mảnh vỡ của BMVN: kiểm tra, xác định chủng loại BMVN từ mảnh vỡ, độ lớn và độ nằm sâu của mảnh; kiểm tra hố đào bằng máy xem còn tín hiệu nào khác, nếu vẫn còn tín hiệu, tiếp tục đào kiểm tra theo đúng kỹ thuật để xác định tín hiệu; thu gom về vị trí cất giữ (nếu được); lưu lại tọa độ tín hiệu trên thiết bị GPS cầm tay; báo cáo Tổ trưởng lưu lại chi tiết và ghi tọa độ trong báo cáo kết quả khảo sát hàng ngày; tiếp tục khảo sát trong ô; c) Tín hiệu là sắt, thép hoặc vật nhiễm từ: tiến hành thu gom về vị trí tập kết và dùng máy kiểm tra lại vị trí đó, nếu vẫn còn tín hiệu, tiếp tục đào kiểm tra, xử lý cho đến khi hết tín hiệu; lưu lại chi tiết tín hiệu trong báo cáo kết quả KS hàng ngày; tiếp tục KS trong ô cho tới khi thời gian quy định cho ô đó kết thúc hoặc tới khi tìm được BMVN trong ô; di chuyển tới ô tiếp theo; d) Tín hiệu là các loại mìn: khi đào, kiểm tra phát hiện tín hiệu là mìn hoặc nghi ngờ là mìn, kỹ thuật viên phải báo ngay cho Tổ trưởng và thông báo cho các kỹ thuật viên khác đang làm việc trong cùng ô phải dừng di chuyển đợi hướng dẫn của Tổ trưởng. Sau khi nhận được báo cáo, Tổ trưởng tiến hành: - Hướng dẫn các kỹ thuật viên trong ô khảo sát thận trọng rời vị trí thi công chuyển về vị trí an toàn; - Kiểm tra đánh dấu vị trí mìn (không thu gom được) để tiến hành xử lý trong thời gian sớm nhất; lưu lại tọa độ trên thiết bị GPS cầm tay; lưu lại chi tiết và ghi tọa độ trong báo cáo kết quả khảo sát hàng ngày; - Chuyển sang KS tại ô tiếp theo.

Lập báo cáo kết quả khảo sát

Điều 14

Tab mới ↗

Điều 14. Lập báo cáo kết quả khảo sát Đội trưởng có trách nhiệm phối hợp với tổ trưởng, cán bộ giám sát chất lượng phân tích kết quả KS, lập báo cáo, gồm: 1. Báo cáo kết quả KS hàng ngày, nội dung thông tin được cập nhật vào báo cáo kết quả KS theo Mẫu KS-02 Phụ lục II ban hành kèm theo Quy trình kỹ này. 2. Báo cáo khu vực ô nhiễm BMVN, nội dung kết quả cập nhật theo từng nhiệm vụ Mẫu KS-03 Phụ lục II ban hành kèm theo Quy trình này. 3. Báo cáo kết quả hoàn thành KS một khu vực, một nhiệm vụ và kết quả này được cập nhật vào hệ thống quản lý thông tin Mẫu KS-04 Phụ lục II ban hành kèm theo Quy trình này. 4. Báo cáo tổng hợp kết quả khảo sát theo Mẫu KS-05 Phụ lục II ban hành kèm theo Quy trình này. 5. Xác định khu vực ô nhiễm BMVN và khu vực không ô nhiễm BMVN. a) Xác định khu vực ô nhiễm BMVN: Căn cứ vào kết quả khảo sát tại từng ô với các ô màu đỏ liền hoặc không liền nhau nằm trong khu vực nghi ngờ ô nhiễm BMVN, kết hợp với các thông tin quy định tại điểm a khoản 2 Điều 10 Quy trình này. b) Xác định khu vực không ô nhiễm BMVN: Căn cứ vào kết quả KS có nhiều ô màu xanh liền nhau nằm trong khu vực nghi ngờ ô nhiễm BMVN sau KS, kết hợp với các thông tin quy định tại điểm c khoản 2 Điều 10 Quy trình này. 6. Khoanh vùng khu vực ô nhiễm BMVN và không ô nhiễm BMVN a) Khoanh vùng khu vực ô nhiễm BMVN - Những ô xác định được bằng chứng trực tiếp hoặc gián tiếp về BMVN trên thực địa (các ô được đánh dấu màu đỏ trên bản đồ kết quả KS); - Những ô liền kề với ô màu đỏ (các ô được đánh dấu màu nâu trên bản đồ kết quả KS); - Khu vực ô nhiễm là một khu vực bao gồm các ô được xác định là ô nhiễm trực tiếp và ô nhiễm gián tiếp liền kề ô màu đỏ (các ô màu đỏ và các ô màu nâu liền kề trên bản đồ kết quả KS); trường hợp giữa các khu vực được xác định là bị ô nhiễm mà có các ô màu xanh hoặc màu vàng xen kẽ, số ô này không vượt quá 4 ô hoặc trường hợp sát cạnh một khu vực được xác định là bị ô nhiễm mà có không nhiều hơn 4 ô màu xanh hoặc vàng thì ghép vào cùng khu vực ô nhiễm. b) Khoanh vùng khu vực không ô nhiễm BMVN - Những ô “không ô nhiễm trực tiếp” được đánh dấu màu xanh; - Những ô “không ô nhiễm gián tiếp” được đánh dấu màu nâu; - Khu vực không ô nhiễm BMVN: là một khu vực bao gồm các ô “không ô nhiễm trực tiếp” và “không ô nhiễm gián tiếp” liền kề trên thực địa (các ô màu xanh và màu vàng liền kề trên bản đồ kết quả KS); - Những ô không thể tiếp cận để tiến hành khảo sát được đánh dấu màu xám; căn cứ vị trí nằm trong khu vực nào để ghép vào khu vực ô nhiễm hay không ô nhiễm theo nguyên tắc xác định bằng màu của các ô liền kề hay màu của các ô trong cả khu vực. Chương III RÀ PHÁ BOM MÌN VẬT NỔ Mục 1. CÔNG TÁC CHUẨN BỊ

Về toàn văn Thông tư Ban hành Quy trình kỹ thuật điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp