法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

thong-tu

Ban hành Quy trình kỹ thuật điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ

Số hiệu
121/2021/TT-BQP
Ngày ban hành
20 tháng 9, 2021
Số điều
63
Điều Lời mở đầu

BỘ QUỐC PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 121/2021/TT-BQP | Hà Nội , ngày 20 tháng 9 năm 2021

THÔNG TƯ

BAN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT, RÀ PHÁ BOM MÌN VẬT NỔ

Căn cứ Nghị định số 164/2017/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;

Căn cứ Nghị định số 18/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ về quản lý và thực hiện hoạt động khắc phục hậu quả bom mìn vật nổ sau chiến tranh;

Theo đề nghị của Tư lệnh Binh chủng Công binh;

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư ban hành Quy trình kỹ thuật điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ.

Điều 1Ban hành kèm theo Thông tư này Quy trình kỹ thuật điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy trình kỹ thuật điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ.

Điều 21. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 11 năm 2021.

Điều 2.

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 11 năm 2021.

2. Thông tư số 154/2013/TT-BQP ngày 19 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về việc ban hành Quy trình kỹ thuật rà phá bom mìn, vật nổ dưới biển; Quyết định số 95/2003/QĐ-BQP ngày 07 tháng 8 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về việc ban hành Quy trình kỹ thuật dò tìm, xử lý bom mìn, vật nổ hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

Điều 3Tư lệnh Binh chủng Công binh, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

Điều 3. Tư lệnh Binh chủng Công binh, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

Nơi nhận: - Bộ trưởng BQP (để b/c); - Văn phòng Chính phủ; - Các Bộ: Xây dựng, Tài chính, Kế hoạch & Đầu tư, Nội vụ, Tư pháp, Lao động - Th ươ ng binh & Xã hội, Giao thông vận tải, Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, Công Thương, Tài nguyên & Môi trường; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trực thuộc BQP; - Các Cục: Tác chiến/BTTM, Doanh tr ại/TCHC; - Vụ Pháp chế/BQP; - Cổng báo; C ổng TTĐT CP, C ổng TTĐT/BQP; - Lưu: VT, THBĐ.TrH108. | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Thượng tướng Nguyễn Tân Cương

QUY TRÌNH KỸ THUẬT

ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT, RÀ PHÁ BOM MÌN VẬT NỔ (Ban hành kèm theo Thông tư số 121/2021/TT-BQP ngày 20 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1Phạm vi điều chỉnh

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy trình kỹ thuật này quy định và hướng dẫn về hoạt động điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ.

Điều 2Đối tượng áp dụng

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy trình kỹ thuật này áp dụng đối với đơn vị, tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến hoạt động điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ.

Điều 3Quy ước viết tắt

Điều 3. Quy ước viết tắt

1. Bom mìn vật nổ: BMVN.

2. Điều tra: ĐT.

3. Khảo sát: KS.

4. Rà phá bom mìn vật nổ: RPBM.

5. Điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ: ĐT, KS, RPBM.

Điều 4Giải thích từ ngữ

Điều 4. Giải thích từ ngữ

Trong Quy trình kỹ thuật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Tín hiệu là tất cả các loại BMVN và các loại vật thể có chứa kim loại (sắt, thép, vàng, bạc, đồng, nhôm...), mảnh bom mìn, đạn mà con người hoặc các loại máy dò đang sử dụng có thể phát hiện được.

2. Mật độ tín hiệu là số lượng tín hiệu trung bình trên một đơn vị diện tích.

3. Khu vực bãi mìn là khu vực được phát hiện có bố trí mìn theo hoặc không theo một quy cách nhất định.

4. Khu vực không phải bãi mìn là khu vực không có mìn, nhưng có các loại bom đạn, vật nổ ở các mức độ khác nhau còn sót lại sau chiến tranh do hành động khác nhau của các bên liên quan.

5. Khu vực đặc biệt là khu vực trước đây là bãi hủy bom, đạn; các kho bom, đạn đã từng bị nổ nhiều lần; quanh các căn cứ, đồn bốt, trận địa cũ; một số khu vực thuộc vành đai biên giới phía Bắc có bố trí chồng lấn nhiều lớp mìn.

6. Khu vực ô nhiễm bom mìn vật nổ là khu vực được xác định có BMVN còn sót lại sau chiến tranh.

7. Khu vực nghi ngờ ô nhiễm bom mìn vật nổ là khu vực có dấu hiệu nghi ngờ về sự tồn tại của BMVN.

8. Điều tra bom mìn vật nổ là hoạt động liên quan đến việc thu thập, phân tích, đánh giá các thông tin, dữ liệu về BMVN sau chiến tranh, phỏng vấn nhân chứng và quan sát trực quan tại hiện trường nhằm xác định diện tích đất đai bị ô nhiễm, nghi ngờ ô nhiễm hoặc không ô nhiễm BMVN trong một khu vực đất đai nhất định.

9. Khảo sát bom mìn vật nổ là hoạt động thu thập và phân tích dữ liệu bằng trang thiết bị kỹ thuật để xác định về sự hiện diện, chủng loại, phân bổ của BMVN còn sót lại sau chiến tranh, để xác định chính xác khu vực ô nhiễm, không ô nhiễm BMVN.

10. Rà phá bom mìn vật nổ là hoạt động dò tìm, thu gom, tiêu hủy hoặc vô hiệu hóa BMVN đến độ sâu xác định là bị ô nhiễm BMVN nhằm giải phóng đất đai, khôi phục sản xuất, bảo đảm an toàn tính mạng và tài sản của Nhân dân.

11. Đất được làm sạch là khu vực khẳng định ô nhiễm BMVN nhưng đã được làm sạch BMVN thông qua hoạt động RPBM.

12. Bằng chứng gián tiếp là bằng chứng giúp định hướng việc huy động nguồn lực để tiến hành ĐT hoặc KS. Bằng chứng gián tiếp có thể là dữ liệu về BMVN nhưng có độ tin cậy chưa cao cần thêm thông tin để kiểm chứng.

13. Bằng chứng trực tiếp là bằng chứng trực quan về các loại BMVN tìm được qua ĐT, KS và các dữ liệu về BMVN có độ tin cậy cao.

14. Hành lang an toàn là phần diện tích đất liền kề xung quanh khu vực sẽ xây dựng công trình và cần được làm sạch BMVN để tránh tác động của BMVN còn lại trên phần; diện tích này tới việc thi công công trình. Bề rộng của hành lang an toàn là khoảng cách trên bề mặt tính từ mép ngoài diện tích sử dụng cho công trình đến mép ngoài của khu vực được RPBM.

15. Phương án kỹ thuật thi công, dự toán RPBM là tài liệu thi công thể hiện đầy đủ các thông số kỹ thuật của dự án; thể hiện rõ nhiệm vụ, đặc điểm tình hình có liên quan; khối lượng thi công; biện pháp tổ chức thi công, giải pháp kỹ thuật; quy trình kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình quản lý chất lượng được áp dụng; sử dụng trang thiết bị; tiến độ thi công; công tác bảo đảm; kiến nghị.

Điều 5Yêu cầu đối với hoạt động điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ

Điều 5. Yêu cầu đối với hoạt động điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ

1. Cán bộ, kỹ thuật viên đủ về số lượng, sức khoẻ và được kiểm tra sức khỏe định kỳ, được đào tạo và cấp chứng chỉ theo quy định của pháp luật, phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ theo phương án thi công được phê duyệt.

2. Trang thiết bị kỹ thuật, bảo hộ lao động, cứu hộ cứu nạn, phòng chống cháy nổ dùng cho ĐT, KS, RPBM phải đủ số lượng, đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn về ĐT, KS, RPBM và đúng phương án thi công được phê duyệt; phải được kiểm tra, kiểm định theo định kỳ tại cơ sở kiểm định có thẩm quyền về tình trạng kỹ thuật.

3. Quá trình thực hiện ĐT, KS, RPBM phải tuân thủ Quy trình kỹ thuật này, không để xảy ra mất an toàn.

4. Định kỳ kiểm tra kết quả công tác RPBM theo phương pháp xác suất, khối lượng diện tích kiểm tra không ít hơn 1% tổng số diện tích đã thi công.

5. Đơn vị, tổ chức tham gia hoạt động ĐT, KS, RPBM phải có giấy phép còn hiệu lực hoặc được cấp chứng chỉ năng lực theo quy định.

6. Kế hoạch, phương án kỹ thuật thi công, dự toán do cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 6Yêu cầu về diện tích, độ sâu, hành lang an toàn trong rà phá bom mìn vật nổ

Điều 6. Yêu cầu về diện tích, độ sâu, hành lang an toàn trong rà phá bom mìn vật nổ

1. Đối với diện tích gồm:

a) Diện tích mặt bằng sử dụng của công trình, dự án gồm toàn bộ hoặc một phần diện tích được giao quyền sử dụng (căn cứ vào số liệu khảo sát và các tài liệu được cung cấp về tình hình ô nhiễm BMVN). Trường hợp khu vực địa hình không bằng phẳng có độ dốc lớn hơn 10% thì diện tích RPBM được tính theo mặt dốc của địa hình;

b) Diện tích hành lang an toàn được quy định cụ thể cho từng loại dự án có xét đến tầm quan trọng của dự án.

2. Đối với độ sâu được xác định như sau:

a) Đối với dự án phục vụ việc khai hoang, phục hóa đất canh tác, đất nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp: độ sâu RPBM là 0,3 m hoặc 0,5 m hoặc 1 m;

b) Đối với dự án tái định cư, xây dựng nhà có chiều cao dưới 10 m; kênh mương thủy lợi, hồ chứa nước, nạo vét luồng lạch có độ sâu nạo vét nhỏ hơn 3 m; đường giao thông đến cấp III, IV, V, giao thông tuyến huyện, tuyến giao thông nông thôn; tuyến cáp quang, cáp điện ngầm, tuyến ống dẫn dầu, dẫn khí đốt, công trình thủy lợi, đê điều, công trình nông nghiệp, phát triển nông thôn và các dự án tương tự có độ sâu đào không quá 3 m: độ sâu RPBM là 3 m;

c) Đối với dự án xây dựng dân dụng có chiều cao 10 m trở lên; xây dựng công nghiệp, đường giao thông cấp I, II, cao tốc, cầu, bến cảng và dự án tương tự; dự án nạo vét luồng lạch có độ sâu nạo vét từ 3 m đến 5 m; các dự án khoan thăm dò hoặc xây dựng công nghiệp khai thác dầu khí, thủy điện, trụ đường dây cao thế, trung thế, công trình thủy lợi, đê điều, công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn có độ sâu đào lớn hơn 3 m: độ sâu RPBM là 5 m;

d) Đối với công trình có tầm quan trọng đặc biệt theo yêu cầu của chủ đầu tư, những nơi có đánh dấu bom chưa nổ nhưng không phát hiện được khi đã dò tìm đến độ sâu 5 m: độ sâu RPBM lớn hơn 5 m.

3. Đối với hành lang an toàn được xác định như sau:

a) Đường giao thông cấp I, cấp II: 5 m; đường giao thông cấp III, cấp IV: 3 m; đường giao thông từ cấp V trở xuống, đường giao thông nông thôn: 2 m tính từ mép trên ta luy đào, chân ta luy đắp hoặc mép ngoài rãnh dọc ra phía ngoài về mỗi bên;

b) Đối với dự án xây dựng dân dụng, công nghiệp: 3 m tính từ mép chu vi đường biên ra phía ngoài;

c) Nạo vét luồng lạch, độ sâu nạo vét không quá 3 m: 10 m; luồng lạch có độ sâu nạo vét lớn hơn 3 m: 15 m tính từ mép trên ta luy đào của luồng hoặc kênh ra phía ngoài về mỗi bên;

d) Cầu nhỏ, cống qua đường các loại: 15 m; cầu lớn, cửa đường hầm giao thông, bến cảng: 50 m tính từ mép công trình ra phía ngoài về 4 phía;

đ) Tuyến đường cáp quang, cáp thông tin, cáp điện ngầm: 1 m đối với trường hợp thi công bằng thủ công và 3 m đối với trường hợp thi công bằng máy, tính từ mép ngoài của công trình ra phía ngoài về mỗi bên;

e) Tuyến đường ống dẫn nước các loại: 1 m đối với trường hợp thi công bằng thủ công và 3 m đối với trường hợp thi công bằng máy tính từ mép trên ta luy đào, chân ta luy đắp ra phía ngoài về mỗi bên;

g) Tuyến đường ống dẫn dầu, dẫn khí có đường kính ống nhỏ hơn hoặc bằng 0,2 m: 15 m; tuyến đường ống dẫn dầu, dẫn khí có đường kính ống lớn hơn 0,2 m: 25 m tính từ mép trên ta luy đào, chân ta luy đắp ra phía ngoài về mỗi bên;

h) Kè bờ sông, biển: 5 m tính từ mép ngoài cùng hố móng ra phía ngoài về mỗi bên;

i) Lỗ khoan khảo sát địa chất, khai thác nước ngầm: 50 m; khoan, khai thác dầu mỏ và khí đốt: 100 m tính từ tim lỗ ra xung quanh;

k) Công trình hệ thống dẫn nước, chuyển nước, đê sông, đê biển, đê cửa sông không quá 5 m; công trình thủy lợi đầu mối, công trình phòng chống thiên tai, công trình trong đê, trên đê, dưới đê đối với cấp I, cấp II không quá 30 m và đối với cấp III, cấp IV không quá 10 m tính từ mép trên ta luy đào, chân ta luy đắp ra phía ngoài mỗi bên;

l) Các dự án khai hoang, phục hóa, tái định cư, nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và các công trình nông nghiệp, phát triển nông thôn khác: 3 m tính từ mép chu vi đường biên ra phía ngoài;

m) Đối với các công trình khác, việc quy định về khoảng cách hành lang an toàn được quy định cụ thể trên cơ sở tham khảo các quy định tương ứng với từng loại công trình quy định từ điểm a đến điểm l khoản này và theo yêu cầu của Chủ đầu tư.

Điều 7Quy tắc an toàn trong điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ

Điều 7. Quy tắc an toàn trong điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ

Công tác an toàn thực hiện theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ĐT, KS, RPBM.

Chương II

ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT XÁC ĐỊNH KHU VỰC Ô NHIỄM BOM MÌN VẬT NỔ

Mục 1. ĐIỀU TRA XÁC ĐỊNH KHU VỰC Ô NHIỄM BOM MÌN VẬT NỔ

Điều 8Công tác chuẩn bị

Điều 8. Công tác chuẩn bị

1. Thu thập, đánh giá thông tin lưu trữ tại địa phương và Trung tâm Cơ sở dữ liệu bom mìn quốc gia/Trung tâm Hành động bom mìn quốc gia Việt Nam (VNMAC).

2. Xây dựng kế hoạch điều tra xác định khu vực ô nhiễm BMVN trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo Mẫu ĐT-01 Phụ lục I ban hành kèm theo Quy trình này.

3. Hiệp đồng với các cơ quan, địa phương có liên quan, gồm:

a) Về kế hoạch, thời gian thực hiện điều tra;

b) Xác định số lượng các hộ gia đình tham gia phỏng vấn;

c) Thu thập thông tin các dự án, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và hoạt động dân sinh liên quan đến khu vực điều tra;

d) Đối chiếu, điều chỉnh trên bản đồ với thực địa, ghi tọa độ GPS của khu vực phải tiến hành điều tra (nếu cần);

4. Chuẩn bị về lực lượng, trang bị và triển khai kế hoạch điều tra đã hiệp đồng.

Điều 9Điều tra ô nhiễm bom mìn vật nổ

Điều 9. Điều tra ô nhiễm bom mìn vật nổ

1. Trường hợp áp dụng: khu vực ô nhiễm nhưng chưa xác định mức độ, phạm vi ô nhiễm và khu vực nghi ngờ ô nhiễm BMVN.

2. Trang bị gồm:

a) Phương tiện chở người (ô tô đến 16 chỗ, xe máy và các phương tiện khác);

b) Thiết bị định vị vệ tinh cầm tay (GPS);

c) Máy tính xách tay, máy tính bảng;

d) Bộ dụng cụ đo vẽ bản đồ và bản đồ khổ A3 (bản đồ VN 2000 địa hình tỷ lệ phù hợp với các lớp dữ liệu bao gồm 6 chủ đề chính: Địa hình, thủy hệ, giao thông, dân cư, thực vật và hành chính);

đ) Trang thiết bị y tế.

3. Trình tự thực hiện:

a) Thu thập, phân tích, đánh giá thông tin lưu trữ gồm:

- Kết quả dự án ĐT, KS, RPBM đã được thực hiện tại địa phương; báo cáo về kết quả RPBM và thông tin về các loại BMVN được phát hiện trong khu vực lân cận. Các thông tin trên phải được kiểm chứng và xác nhận nguồn cung cấp;

- Dữ liệu quốc gia về BMVN được lưu trữ tại Trung tâm Cơ sở dữ liệu bom mìn quốc gia/VNMAC

b) Thông tin phỏng vấn lãnh đạo địa phương:

- Thực hiện phỏng vấn ít nhất đối với 05 cán bộ cấp xã, phường (đại diện lãnh đạo của Ủy ban nhân dân, phụ trách quân sự, phụ trách công an, cán bộ địa chính, cán bộ thống kê) và 2 cán bộ cấp thôn theo Mẫu ĐT-02, Mẫu ĐT-03, Mẫu ĐT-04 Phụ lục I ban hành kèm theo Quy trình này.

- Quá trình phỏng vấn, trường hợp người phỏng vấn phát hiện khu vực bị ô nhiễm, khu vực nghi ngờ bị ô nhiễm, khu vực đã được rà phá thì đề nghị xác định cụ thể trên bản đồ.

c) Thông tin phỏng vấn các hộ gia đình:

- Tổ điều tra thực hiện phỏng vấn ghi chép các câu trả lời của nhân chứng đại diện cho từng hộ gia đình theo Mẫu ĐT-05 Phụ lục I ban hành kèm theo Quy trình này; tỷ lệ phỏng vấn đối với các hộ gia đình tại khu vực dự án tối thiểu là 50% đối với khu vực miền núi, trung du và 25% đối với đồng bằng, đô thị.

- Quá trình phỏng vấn, cán bộ phỏng vấn thu thập thông tin về tình hình khu vực bị ô nhiễm, khu vực nghi ngờ bị ô nhiễm, khu vực đã được rà phá và đánh dấu, khoanh tròn trên bản đồ xã (tỷ lệ không nhỏ hơn 1:500) các khu vực còn ô nhiễm BMVN; các vị trí bị bắn phá (bằng không quân, tàu chiến) và giao tranh trên mặt đất; vị trí là căn cứ, kho quân sự trước đây; vị trí mà nhân chứng đã thấy BMVN; vị trí chôn (tập kết) BMVN do người dân thu gom được; vị trí xảy ra tai nạn đối với người, vật nuôi do BMVN gây ra. Mỗi nạn nhân tai nạn do BMVN gây ra, cán bộ điều tra lập thành một phiếu thông tin theo Mẫu ĐT-06 Phụ lục I ban hành kèm theo Quy trình này.

d) Quan sát thực địa:

Trên cơ sở những thông tin thu thập được quy định tại điểm c khoản này, tổ điều tra tiến hành quan sát tại thực địa để xác định tại chỗ về khu vực bị ô nhiễm, khu vực nghi ngờ bị ô nhiễm, khu vực đã được rà phá và đánh dấu vào bản đồ.

Điều 10Phân tích kết quả, lập báo cáo

Điều 10. Phân tích kết quả, lập báo cáo

1. Đội trưởng trên cơ sở báo cáo của các tổ điều tra, tổng hợp, so sánh kết quả ĐT với các dữ liệu được lưu trữ để phân tích, xác định khu vực ô nhiễm BMVN hoặc khu vực nghi ngờ ô nhiễm BMVN hoặc khu vực không ô nhiễm BMVN, xác lập bản đồ kết quả ĐT, lập báo cáo theo Mẫu ĐT-07 Phụ lục I ban hành kèm theo Quy trình này.

2. Tiêu chí xác định khu vực ô nhiễm BMVN, khu vực nghi ngờ ô nhiễm BMVN và khu vực không ô nhiễm BMVN như sau:

a) Căn cứ xác định khu vực ô nhiễm BMVN

- Khu vực đã có hoạt động quân sự hoặc xảy ra xung đột vũ trang;

- Khu vực được người dân xác định đã nhìn thấy BMVN hoặc phát hiện có bộ phận của BMVN hoặc hố bom;

- Khu vực đã xảy ra tai nạn đối với người, vật nuôi do BMVN gây ra;

- Khu vực lân cận đã phát hiện có BMVN trong quá trình RPBM;

- Tài liệu lưu trữ, báo cáo về sự tồn tại của BMVN tại cuộc điều tra trước.

b) Căn cứ xác định khu vực nghi ngờ ô nhiễm BMVN

- Dữ liệu lịch sử các cuộc ném bom của không quân đối phương được lưu giữ tại Trung tâm lưu trữ quốc gia;

- Thông tin đáng tin cậy của người dân cung cấp đã từng thấy BMVN, mô tả được hình dáng, thời gian;

- Khu vực không tiếp cận được do bị nghi ngờ là có nguy hiểm về BMVN.

c) Căn cứ xác định khu vực không ô nhiễm BMVN: Không có các thông tin quy định tại điểm a, điểm b khoản này.

Mục 2. KHẢO SÁT XÁC ĐỊNH KHU VỰC Ô NHIỄM BOM MÌN VẬT NỔ

Điều 11Công tác chuẩn bị

Điều 11. Công tác chuẩn bị

1. Nghiên cứu kết quả ĐT đã được thực hiện tại địa phương, báo cáo kết quả RPBM và thông tin liên quan đến BMVN trong khu vực để dự kiến các mối nguy hiểm khi tiếp cận khu vực khảo sát.

2. Xây dựng kế hoạch KS trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo Mẫu KS-01 Phụ lục II ban hành kèm theo Quy trình này.

3. Hiệp đồng với các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan về thời gian, diện tích, khu vực và các nội dung khác có liên quan đến triển khai thực hiện kế hoạch KS.

4. Chuẩn bị về lực lượng, trang bị và triển khai kế hoạch KS đã hiệp đồng.

Điều 12Khảo sát xác định khu vực ô nhiễm

Điều 12. Khảo sát xác định khu vực ô nhiễm

1. Trường hợp áp dụng: Khu vực đã xác định ô nhiễm BMVN và khu vực nghi ngờ bị ô nhiễm BMVN.

2. Trang bị: máy dò bom, máy dò mìn, thiết bị định vị cầm tay (GPS), bộ đàm cầm tay, máy tính xách tay, thiết bị bảo vệ người, cuộn dây 28 m, bộ dụng cụ xử lý tín hiệu, cọc gỗ Ø3 cm dài 1,2 m, trang thiết bị y tế, xe chở người, xe cứu thương theo phương án được duyệt.

3. Trình tự thực hiện:

a) Tiến hành chia toàn bộ bản đồ khu vực KS thành lưới ô vuông với kích thước (50x50) m hoặc (25x25) m bảo đảm bao trùm toàn bộ diện tích khu vực khảo sát. Mỗi ô đều có thông số định vị tâm của ô, cán bộ quản lý thông tin hoặc đội trưởng tải định vị tâm của ô KS lên hệ thống định vị GPS cầm tay;

b) Xác định mối nguy hiểm dự kiến xảy ra đối với BMVN trước khi tiếp cận khu vực KS, nhất là đối với khu vực đã nhiều năm không được sử dụng hoặc khu vực mà kết quả ĐT xác định là bãi mìn;

c) Tại địa điểm khảo sát, Đội trưởng hướng dẫn kỹ thuật viên về địa hình, bố trí đội hình, phân chia vị trí KS cho từng tổ và kế hoạch ứng phó khi xảy ra tai nạn; kiểm tra trang thiết bị; phân công nhiệm vụ cho thành viên trong đội và từng tổ; Tổ trưởng hướng dẫn kỹ thuật viên di chuyển về điểm xuất phát đầu tiên (ô khảo sát đầu tiên) tiến hành tự kiểm tra, điều chỉnh máy dò và thiết bị kỹ thuật, dọn mặt bằng (nếu cần thiết);

d) Tổ trưởng sử dụng thiết bị GPS xác định tâm điểm của mỗi ô khảo sát quy định tại điểm a khoản này trên thực địa;

đ) Tại vị trí tâm điểm của mỗi ô khảo sát được dò tìm, xử lý hết các tín hiệu BMVN trong bán kính 1 m trước khi đóng cọc tâm (cọc gỗ dài 1,2 m). Tại vị trí tâm của ô khảo sát, tổ trưởng quan sát, điều hành, hướng dẫn kỹ thuật viên thực hiện nhiệm vụ;

e) Kỹ thuật viên liên kết một đầu dây vào cọc tâm sau đó kéo dây theo 4 hướng Đông, Tây, Nam, Bắc để chia ô ra thành 4 phần. Mỗi dây có độ dài trên 25 m và có đánh dấu ở vị trí 25 m theo hình vẽ dưới đây;

- Trường hợp khu vực có thảm thực vật dầy hoặc địa hình khó khăn, Tổ trưởng quyết định không sử dụng dây để chia ô nhưng phải áp dụng phương pháp di chuyển như hình vẽ trên;

- Trường hợp điều kiện và đặc điểm ô nhiễm BMVN của khu vực không cho phép triển khai đội hình KS như nêu trên thì triển khai thực hiện khảo sát theo quy trình RPBM trong khu vực là bãi mìn;

g) Sau khi đã chia ô KS thành 4 phần, kỹ thuật viên sử dụng máy dò mìn tiến hành dò tìm theo đường thẳng trong phạm vi khu vực phụ trách. Kỹ thuật viên đi theo hướng từ tâm ra ngoài, khoảng cách giữa các kỹ thuật viên khoảng 10 m; độ sâu KS tối thiểu là 0,3 m;

h) Quá trình kỹ thuật viên thực hiện nhiệm vụ, Tổ trưởng di chuyển xung quanh ô để kiểm tra, giám sát khoảng cách giữa các kỹ thuật viên để tránh ảnh hưởng giữa các máy dò và đảm bảo khoảng cách an toàn giữa các kỹ thuật viên KS khi xử lý tín hiệu;

i) Khi kỹ thuật viên xác định được bằng chứng là BMVN, phải dừng KS và thông báo ngay cho Tổ trưởng để xác định kết quả, lưu dữ liệu vào cơ sở dữ liệu theo quy định và chuyển sang KS tại ô tiếp theo;

k) Thời gian KS tại mỗi ô ở những khu vực có điều kiện mặt bằng thuận lợi từ 30 đến 40 phút, khu vực có địa hình phức tạp, thảm thực vật dầy từ 40 đến 60 phút. Trường hợp không tìm thấy bằng chứng của BMVN trong thời gian trên, tổ di chuyển sang thực hiện nhiệm vụ tại các ô tiếp theo;

l) Khi hoàn thành KS tại một ô, Tổ trưởng đánh dấu kết quả trên bản đồ ô lưới theo mã màu như sau:

- Màu đỏ: “Ô nhiễm trực tiếp” đối với các ô có phát hiện được bằng chứng có BMVN;

- Màu nâu: “Ô nhiễm gián tiếp” là các ô liền kề với ô “ô nhiễm trực tiếp”;

- Màu xanh lá cây: “Không ô nhiễm” là các ô không tìm thấy bằng chứng trực tiếp hoặc gián tiếp;

- Màu vàng: “Không ô nhiễm gián tiếp” là ô liền kề với ít nhất ba ô không ô nhiễm trực tiếp;

- Trường hợp ô đã được đánh dấu màu xanh hoặc màu vàng trước mà ô KS tiếp theo liền kề là ô màu đỏ thì được chuyển sang thành ô màu nâu theo nguyên tắc ô liền kề ô nhiễm trực tiếp;

- Màu xám: “Không xác định” là những ô vì bất cứ lý do nào đó mà không thể tiến hành khảo sát toàn bộ diện tích.

Điều 13Xử lý tín hiệu

Điều 13. Xử lý tín hiệu

1. Khi máy dò chỉ thị có tín hiệu, kỹ thuật viên phải dùng máy dò kiểm tra thành vệt chữ thập bên trên vị trí tín hiệu để xác định tâm tín hiệu.

2. Sử dụng dụng cụ cầm tay tiến hành đào, xử lý, xác định tín hiệu theo đúng kỹ thuật. Khi thấy tín hiệu thì dùng dao găm để bới đất xung quanh cho lộ hẳn vật gây tín hiệu, kiểm tra xác định vật gây tín hiệu, như sau:

a) Tín hiệu là BMVN: kiểm tra, xác định chủng loại, độ nằm sâu của BMVN; nếu là BMVN có khả năng xử lý tại chỗ an toàn thì xử lý, thu gom về nơi quy định. Trường hợp tín hiệu là BMVN không an toàn cho thu gom, vận chuyển hoặc vật nổ lạ thì đánh dấu lại để hủy tại chỗ vào cuối buổi thi công (đối với các loại bom lớn phải có kế hoạch xử lý riêng); lưu lại tọa độ trên thiết bị GPS cầm tay; báo cáo Tổ trưởng lưu lại chi tiết và ghi tọa độ BMVN trong báo cáo kết quả KS hàng ngày và chuyển sang khảo sát tại ô tiếp theo;

b) Tín hiệu là mảnh vỡ của BMVN: kiểm tra, xác định chủng loại BMVN từ mảnh vỡ, độ lớn và độ nằm sâu của mảnh; kiểm tra hố đào bằng máy xem còn tín hiệu nào khác, nếu vẫn còn tín hiệu, tiếp tục đào kiểm tra theo đúng kỹ thuật để xác định tín hiệu; thu gom về vị trí cất giữ (nếu được); lưu lại tọa độ tín hiệu trên thiết bị GPS cầm tay; báo cáo Tổ trưởng lưu lại chi tiết và ghi tọa độ trong báo cáo kết quả khảo sát hàng ngày; tiếp tục khảo sát trong ô;

c) Tín hiệu là sắt, thép hoặc vật nhiễm từ: tiến hành thu gom về vị trí tập kết và dùng máy kiểm tra lại vị trí đó, nếu vẫn còn tín hiệu, tiếp tục đào kiểm tra, xử lý cho đến khi hết tín hiệu; lưu lại chi tiết tín hiệu trong báo cáo kết quả KS hàng ngày; tiếp tục KS trong ô cho tới khi thời gian quy định cho ô đó kết thúc hoặc tới khi tìm được BMVN trong ô; di chuyển tới ô tiếp theo;

d) Tín hiệu là các loại mìn: khi đào, kiểm tra phát hiện tín hiệu là mìn hoặc nghi ngờ là mìn, kỹ thuật viên phải báo ngay cho Tổ trưởng và thông báo cho các kỹ thuật viên khác đang làm việc trong cùng ô phải dừng di chuyển đợi hướng dẫn của Tổ trưởng. Sau khi nhận được báo cáo, Tổ trưởng tiến hành:

- Hướng dẫn các kỹ thuật viên trong ô khảo sát thận trọng rời vị trí thi công chuyển về vị trí an toàn;

- Kiểm tra đánh dấu vị trí mìn (không thu gom được) để tiến hành xử lý trong thời gian sớm nhất; lưu lại tọa độ trên thiết bị GPS cầm tay; lưu lại chi tiết và ghi tọa độ trong báo cáo kết quả khảo sát hàng ngày;

- Chuyển sang KS tại ô tiếp theo.

Điều 14Lập báo cáo kết quả khảo sát

Điều 14. Lập báo cáo kết quả khảo sát

Đội trưởng có trách nhiệm phối hợp với tổ trưởng, cán bộ giám sát chất lượng phân tích kết quả KS, lập báo cáo, gồm:

1. Báo cáo kết quả KS hàng ngày, nội dung thông tin được cập nhật vào báo cáo kết quả KS theo Mẫu KS-02 Phụ lục II ban hành kèm theo Quy trình kỹ này.

2. Báo cáo khu vực ô nhiễm BMVN, nội dung kết quả cập nhật theo từng nhiệm vụ Mẫu KS-03 Phụ lục II ban hành kèm theo Quy trình này.

3. Báo cáo kết quả hoàn thành KS một khu vực, một nhiệm vụ và kết quả này được cập nhật vào hệ thống quản lý thông tin Mẫu KS-04 Phụ lục II ban hành kèm theo Quy trình này.

4. Báo cáo tổng hợp kết quả khảo sát theo Mẫu KS-05 Phụ lục II ban hành kèm theo Quy trình này.

5. Xác định khu vực ô nhiễm BMVN và khu vực không ô nhiễm BMVN.

a) Xác định khu vực ô nhiễm BMVN:

Căn cứ vào kết quả khảo sát tại từng ô với các ô màu đỏ liền hoặc không liền nhau nằm trong khu vực nghi ngờ ô nhiễm BMVN, kết hợp với các thông tin quy định tại điểm a khoản 2 Điều 10 Quy trình này.

b) Xác định khu vực không ô nhiễm BMVN: Căn cứ vào kết quả KS có nhiều ô màu xanh liền nhau nằm trong khu vực nghi ngờ ô nhiễm BMVN sau KS, kết hợp với các thông tin quy định tại điểm c khoản 2 Điều 10 Quy trình này.

6. Khoanh vùng khu vực ô nhiễm BMVN và không ô nhiễm BMVN

a) Khoanh vùng khu vực ô nhiễm BMVN

- Những ô xác định được bằng chứng trực tiếp hoặc gián tiếp về BMVN trên thực địa (các ô được đánh dấu màu đỏ trên bản đồ kết quả KS);

- Những ô liền kề với ô màu đỏ (các ô được đánh dấu màu nâu trên bản đồ kết quả KS);

- Khu vực ô nhiễm là một khu vực bao gồm các ô được xác định là ô nhiễm trực tiếp và ô nhiễm gián tiếp liền kề ô màu đỏ (các ô màu đỏ và các ô màu nâu liền kề trên bản đồ kết quả KS); trường hợp giữa các khu vực được xác định là bị ô nhiễm mà có các ô màu xanh hoặc màu vàng xen kẽ, số ô này không vượt quá 4 ô hoặc trường hợp sát cạnh một khu vực được xác định là bị ô nhiễm mà có không nhiều hơn 4 ô màu xanh hoặc vàng thì ghép vào cùng khu vực ô nhiễm.

b) Khoanh vùng khu vực không ô nhiễm BMVN

- Những ô “không ô nhiễm trực tiếp” được đánh dấu màu xanh;

- Những ô “không ô nhiễm gián tiếp” được đánh dấu màu nâu;

- Khu vực không ô nhiễm BMVN: là một khu vực bao gồm các ô “không ô nhiễm trực tiếp” và “không ô nhiễm gián tiếp” liền kề trên thực địa (các ô màu xanh và màu vàng liền kề trên bản đồ kết quả KS);

- Những ô không thể tiếp cận để tiến hành khảo sát được đánh dấu màu xám; căn cứ vị trí nằm trong khu vực nào để ghép vào khu vực ô nhiễm hay không ô nhiễm theo nguyên tắc xác định bằng màu của các ô liền kề hay màu của các ô trong cả khu vực.

Chương III

RÀ PHÁ BOM MÌN VẬT NỔ

Mục 1. CÔNG TÁC CHUẨN BỊ

Điều 15Khảo sát, thu thập số liệu phục vụ lập phương án kỹ thuật thi công, dự toán rà phá bom mìn vật nổ

Điều 15. Khảo sát, thu thập số liệu phục vụ lập phương án kỹ thuật thi công, dự toán rà phá bom mìn vật nổ

Đơn vị, tổ chức KS, RPBM có trách nhiệm:

1. Xây dựng kế hoạch KS, RPBM kèm theo sơ đồ khu vực trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Thông báo bằng văn bản đến chính quyền địa phương và cơ quan quân sự địa phương từ cấp huyện trở lên về hoạt động KS, RPBM theo đúng quy định.

3. Thu thập thông tin về đặc điểm tình hình BMVN (Khu vực ô nhiễm BMVN, việc bố trí; mức độ đánh phá; chủng loại, tính chất BMVN do các lực lượng tham chiến đã sử dụng trong khu vực sẽ thi công RPBM) trong các tài liệu hồ sơ lưu trữ, thông tin của chính quyền, lực lượng vũ trang quản lý địa bàn và nhân dân địa phương.

4. Đóng cọc mốc bằng bê tông cốt thép khi thi công RPBM trên cạn; tiến hành thả phao, rùa khi RPBM dưới nước; thả phao, rùa kết hợp với định vị tọa độ GPS khi RPBM dưới biển để đánh dấu phạm vi, khu vực thi công RPBM.

5. Khảo sát tại thực địa để xác định:

a) Cấp rừng, địa hình, cấp đất, độ nhiễm từ của đất, thời tiết, khí hậu, thủy văn; tình hình dân cư trong khu vực và tìm vị trí dựng lán trại làm nhiệm vụ.

b) Xác định mật độ tín hiệu toàn khu vực bằng cách tiến hành RPBM một số bước của quy trình tại một số vị trí được chọn có kích thước từ (25x25) m đến (50x50) m mang tính chất đại diện cho từng loại địa hình, đối với những dự án RPBM trên cạn và dưới nước có diện tích từ 30 ha trở lên thì tổng diện tích các điểm KS phải bằng 1% tổng diện tích cần RPBM; đối với dự án RPBM có diện tích nhỏ hơn 30 ha thì tổng diện tích các điểm KS từ 1% đến 3% tổng diện tích cần RPBM, tùy theo mặt bằng của dự án. Đối với KS dưới biển các ô KS thường có kích thước (250 x 50) m với tổng diện tích các điểm KS phải bằng 3% khi diện tích cần RPBM từ 30 ha trở lên và bằng 5% khi diện tích cần RPBM nhỏ hơn 30 ha.

c) Các biên bản trong hồ sơ khảo sát phục vụ lập phương án kỹ thuật thi công, dự toán (biên bản bàn giao mặt bằng cho KS; nhật ký thi công KS; nghiệm thu kết quả KS; báo cáo kết quả thi công KS) thực hiện theo Mẫu RPBM-01, Mẫu RPBM-02, Mẫu RPBM-03, Mẫu RPBM-04 tại Phụ lục III ban hành theo Quy trình này.

6. Công tác RPBM có tính chất đặc thù nên các dự án có quy mô nhỏ với diện tích dưới 30 ha thì giao cho một đơn vị đồng thời thực hiện khảo sát để lập phương án kỹ thuật thi công, dự toán và tổ chức thi công RPBM.

Điều 16Lập phương án kỹ thuật thi công, dự toán rà phá bom mìn

Điều 16. Lập phương án kỹ thuật thi công, dự toán rà phá bom mìn

1. Phương án thi công phải thể hiện rõ nhiệm vụ, đặc điểm tình hình có liên quan; khối lượng thi công; biện pháp tổ chức thi công, giải pháp kỹ thuật, quy trình kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình quản lý chất lượng được áp dụng; sử dụng trang thiết bị; tiến độ thi công; công tác bảo đảm; kiến nghị.

Trường hợp khu vực có địa hình và mật độ tín hiệu BMVN thuộc vùng đất bị nhiễm từ nhiều, vùng trút bom trước khi máy bay hạ cánh, khu vực có các loại bom đạn chứa chất độc hóa học thì phải có phương án thi công riêng.

2. Nội dung phương án kỹ thuật thi công RPBM gồm.

a) Thực trạng khu vực, diện tích, mức độ ô nhiễm BMVN và các tài liệu liên quan đến việc xác định khu vực nghi ngờ ô nhiễm BMVN;

b) Sơ đồ bố trí khu vực thi công;

c) Bản đồ tỷ lệ từ 1/500 đến 1/5000 xác định khu vực ô nhiễm BMVN sau khi khảo sát;

d) Bản vẽ kỹ thuật, sơ đồ thể hiện giải pháp kỹ thuật của các công việc đòi hỏi có thiết kế đặc biệt (hố đào sâu, chống tạm, thiết bị cần chế tạo thêm, trạm nổi, nhà tạm);

đ) Thuyết minh phương án kỹ thuật thi công, tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy trình áp dụng; sử dụng lực lượng, trang thiết bị thi công; phương án thu gom, tiêu hủy BMVN thu được; phương án bảo đảm hậu cần; an toàn, đánh giá tác động môi trường theo quy định.

3. Dự toán RPBM gồm: chi phí vật liệu; chi phí nhân công; chi phí máy, thiết bị, thuế, phí và các chi phí khác theo quy định.

Mục 2. RÀ PHÁ BOM MÌN VẬT NỔ TRÊN CẠN

Điều 17Xác định khu vực rà phá bom mìn vật nổ

Điều 17. Xác định khu vực rà phá bom mìn vật nổ

1. Căn cứ các mốc đã đánh dấu, khoanh khu vực RPBM quy định tại khoản 4 Điều 15 Quy trình này, đơn vị thi công mở đường bao rộng từ 2 m đến 4 m xung quanh toàn bộ khu vực triển khai RPBM; di chuyển; vận chuyển vật tư, trang bị và cách ly khu vực RPBM với xung quanh để chống cháy lan khi phải dùng biện pháp dọn mặt bằng bằng phương pháp đốt.

2. Đơn vị thi công kiểm tra, phát dọn mặt bằng và tiến hành RPBM từ phạm vi đường bao theo quy định từ Điều 18 đến Điều 29 Quy trình này.

Điều 18Thứ tự các bước rà phá bom mìn trên cạn

Điều 18. Thứ tự các bước rà phá bom mìn trên cạn

1. Khu vực bãi mìn.

a) Dọn mặt bằng bằng thủ công hoặc thủ công kết hợp đốt bằng xăng dầu hoặc dùng thuốc nổ;

b) Rà phá bom mìn vật nổ bằng thủ công đến độ sâu 0,07 m;

c) Rà phá bom mìn vật nổ bằng máy dò mìn ở độ sâu đến 0,3 m hoặc 0,5 m;

d) Đào đất kiểm tra, xử lý tín hiệu đến độ sâu 0,3 m hoặc 0,5 m;

đ) Rà phá bom mìn vật nổ bằng máy dò bom ở độ sâu lớn hơn 0,3 m đến 1 m, đến 3 m, đến 5 m hoặc đến 10 m;

e) Đào đất kiểm tra, xử lý tín hiệu đến độ sâu 1 m;

g) Đào đất kiểm tra, xử lý tín hiệu đến độ sâu 3 m;

h) Đào đất kiểm tra, xử lý tín hiệu đến độ sâu 5 m;

i) Đào đất kiểm tra, xử lý tín hiệu đến độ sâu 10 m;

k) RPBM ở độ sâu lớn hơn 5 m đến 10 m bằng phương pháp khoan lỗ;

l) Hủy nổ BMVN tại chỗ trên cạn.

2. Khu vực không phải là bãi mìn

Thực hiện dọn mặt bằng bằng thủ công hoặc thủ công kết hợp đốt bằng xăng dầu và các bước quy định tại các điểm c, d, đ, e, g, h, i, k và l khoản 1 Điều này.

Điều 19Dọn mặt bằng

Điều 19. Dọn mặt bằng

1. Nội dung công việc.

a) Phát dọn sạch dây leo, cỏ rác, cây có đường kính từ 10 cm trở xuống (gốc cây còn lại không cao quá 5 cm), cây có đường kính lớn hơn 10 cm chỉ được chặt phá khi có tín hiệu phải xử lý nằm dưới gốc cây;

b) Thu dọn các chướng ngại vật trên toàn bộ mặt bằng phải đưa ra khỏi phạm vi thi công RPBM;

c) Kiểm tra, xử lý thu dọn sạch tín hiệu trên mặt đất.

2. Dọn mặt bằng bằng thủ công khu vực là bãi mìn

a) Trường hợp áp dụng: các khu vực là bãi mìn còn sót lại sau chiến tranh hoặc mìn mới bố trí;

b) Trang bị gồm: thiết bị bảo vệ người; dao phát, dụng cụ làm tay; trang bị kiểm tra BMVN; máy dò mìn; cọc tiêu, biển báo, dao, kéo cắt cây;

c) Trình tự thực hiện:

- Thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, căn cứ vào các mốc dấu và hành lang an toàn, tiến hành triển khai đội hình;

- Phát dọn mặt bằng đồng thời với dò tìm đến độ sâu 0,07 m theo đúng yêu cầu kỹ thuật, di chuyển các chướng ngại vật ra khỏi vị trí thi công RPBM trong ngày.

3. Dọn mặt bằng bằng thủ công khu vực không phải là bãi mìn

a) Trường hợp áp dụng: các khu vực phải RPBM thuộc mọi loại địa hình;

b) Trang bị gồm: thiết bị bảo vệ người, máy cắt cỏ, dao phát và dụng cụ làm tay; trang bị kiểm tra BMVN; cọc dấu, biển báo;

c) Trình tự thực hiện:

- Đóng cọc chia nhỏ khu vực thành các ô có kích thước khoảng (25x25) m hoặc (50x50) m tùy theo địa hình khu vực (chiều dài 25 m hoặc 50 m, kích thước tùy theo chiều rộng của khu vực thi công RPBM);

- Phát dọn mặt bằng sạch cây theo đúng yêu cầu kỹ thuật, di chuyển các chướng ngại vật ra khỏi vị trí thi công RPBM trong ngày.

4. Dọn mặt bằng bằng thủ công kết hợp đốt bằng xăng, dầu

a) Trường hợp áp dụng: các khu vực có hoặc không có bãi mìn nhưng có nhiều cây, dây leo khi được cơ quan có thẩm quyền quản lý rừng của khu vực cho phép;

b) Trang bị gồm: thiết bị bảo vệ người, dao phát và dụng cụ làm tay; trang bị kiểm tra BMVN; cọc tiêu, biển báo; xăng, dầu và dụng cụ phun xăng dầu;

c) Trình tự thực hiện:

- Phát dọn cây, dây leo mở các đường có chiều rộng từ 2 m đến 4 m để chia nhỏ khu vực thành các ô có kích thước (25x25) m hoặc (50x50) m tùy theo địa hình khu vực (chiều dài 25 m hoặc 50 m, kích thước tùy theo chiều rộng của khu vực thi công RPBM);

- Phun xăng, dầu đốt hết cây, dây leo trong từng ô vào thời điểm thích hợp;

- Phát dọn cây và đưa chướng ngại vật ra ngoài khu vực RPBM trong từng ô (tiến hành đồng thời với bước RPBM đến độ sâu 0,07 m hoặc 0,3 m tại cùng một điểm đứng).

5. Dọn mặt bằng bằng thủ công kết hợp với thuốc nổ

a) Trường hợp áp dụng: khu vực là bãi mìn có hàng rào dây thép gai nguy hiểm khi được cấp có thẩm quyền cho phép.

b) Trang bị và vật tư chủ yếu: thiết bị bảo vệ người, dao phát và dụng cụ làm tay; trang bị kiểm tra BMVN; cọc dấu, biển báo; thuốc nổ, hỏa cụ, khí tài gây nổ và các vật tư khác.

c) Trình tự thực hiện:

- Dùng lượng nổ dài để phá hàng rào hoặc khu vực nguy hiểm; mở đường công vụ có chiều rộng từ 2 m đến 4 m, đóng cọc chia nhỏ khu vực thành các ô có kích thước (25 m x 25 m) hoặc (50 m x 50 m) tùy theo địa hình khu vực (kích thước chiều dài 25 m hoặc 50 m, chiều rộng tùy theo chiều rộng của khu vực thi công RPBM).

- Phát dọn cây, chướng ngại vật đưa ra ngoài khu vực RPBM trong từng ô (tiến hành đồng thời với bước RPBM đến độ sâu 0,07 m hoặc 0,3 m tại cùng một điểm đứng), đối với khu vực là bãi mìn.

Điều 20Rà phá bom mìn vật nổ bằng thủ công đến độ sâu 0,07 m

Điều 20. Rà phá bom mìn vật nổ bằng thủ công đến độ sâu 0,07 m

1. Trường hợp áp dụng: khu vực là bãi mìn có các loại mìn vỏ nhựa ít kim loại mà máy dò hiện nay khó phát hiện; khu vực là bãi mìn có lẫn nhiều vật nhiễm từ.

2. Trang bị: thiết bị bảo vệ người, cờ đuôi nheo nhỏ màu đỏ và trắng; bộ dụng cụ làm tay; chốt an toàn; dụng cụ thu gom.

3. Trình tự thực hiện:

a) Từ mép đường chia ô dò, dùng dây đánh dấu dải dò hoặc cờ đuôi nheo màu trắng đánh dấu đường dò (rộng từ 1 đến 1,5 m), dò đến đâu đánh dấu đến đó, khoảng cách 1,5 m cắm một cờ. Chỉ cắm cờ đánh dấu đường biên của dải dò thứ nhất, các dải dò tiếp theo sử dụng cờ biên của dải dò thứ nhất (tiếp giáp) cắm sang biên phía chưa dò theo kiểu cuốn chiếu;

b) Dùng thuốn kết hợp với quan sát bằng mắt thường để tìm mìn, vật nổ theo đúng yêu cầu kỹ thuật (thuốn từ gần đến xa, từ trái qua phải và ngược lại; mũi thuốn nghiêng một góc từ 30° đến 40° so với mặt đất tự nhiên; thuốn theo hình hoa mai các mũi thuốn cách nhau 0,03 m đến 0,05 m, sâu từ 0,07 m đến 0,1 m);

c) Khi có tín hiệu phải thuốn kiểm tra xác định tín hiệu, sau đó tiến hành đào kiểm tra tín hiệu theo đúng kỹ thuật.

Trường hợp tín hiệu là mìn, vật nổ thì xử lý an toàn, thu gom về nơi quy định, nếu không an toàn cho thu gom hoặc vật nổ lạ thì đánh dấu bằng cờ màu đỏ chờ xử lý sau;

Trường hợp tín hiệu không phải là mìn, vật nổ thì thu gom về nơi quy định.

d) Khi có nhiều người cùng dò tìm trong một khu vực diện tích thì khoảng cách giữa 2 người gần nhất phải ≥ 15 m.

Điều 21Rà phá bom mìn vật nổ bằng máy dò mìn đến độ sâu 0,3 m hoặc đến 0,5 m

Điều 21. Rà phá bom mìn vật nổ bằng máy dò mìn đến độ sâu 0,3 m hoặc đến 0,5 m

1. Trường hợp áp dụng: khu vực phải RPBM đến độ sâu khác nhau bao gồm: bãi mìn sau khi đã dò tìm, xử lý đến độ sâu 0,07 m; khu vực không phải là bãi mìn (độ sâu 0,5 m áp dụng cho dự án đất lâm nghiệp và chỉ thực hiện khi có yêu cầu của chủ đầu tư).

2. Trang bị: thiết bị bảo vệ người, máy dò mìn, thuốn, cờ đuôi nheo nhỏ màu đỏ, cọc gỗ và dây đánh dấu đường dò.

3. Trình tự thực hiện:

a) Cắm cọc căng dây đánh dấu dải dò, mỗi dải dò rộng từ 1 m đến 1,5 m (tùy theo tính năng của các loại máy dò để xác định dải dò cho phù hợp).

b) Dùng máy dò mìn tiến hành dò theo đúng kỹ thuật (dò từ trái sang phải và ngược lại; vệt dò sau phải trùm lên 1/3 vệt dò trước; đường dò sau phải lấn sang đường dò trước 10 cm).

c) Khi máy dò chỉ thị có tín hiệu, dò thành vệt chữ thập phía trên vị trí có tín hiệu để xác định tâm tín hiệu, dùng cờ màu đỏ đánh dấu sát bên cạnh tâm tín hiệu.

d) Khi có nhiều máy dò cùng hoạt động trên một khu vực thì các máy phải cách nhau từ 7 m trở lên để tránh gây nhiễu.

Điều 22Đào đất kiểm tra, xử lý tín hiệu đến độ sâu 0,3 m

Điều 22. Đào đất kiểm tra, xử lý tín hiệu đến độ sâu 0,3 m

1. Trường hợp áp dụng: tín hiệu đã được phát hiện và đánh dấu.

2. Trang bị: trang thiết bị bảo vệ người, máy dò mìn, thuốn, xẻng, dao găm; chốt an toàn; dụng cụ thu gom.

3. Trình tự thực hiện:

a) Dùng máy dò mìn và thuốn kiểm tra tại vị trí tín hiệu đã đánh dấu, xác định chính xác vị trí và kích thước tín hiệu. Dùng xẻng đào hố có kích thước tùy theo độ lớn và độ sâu của tín hiệu (thông qua phán đoán khi kiểm tra bằng máy dò), thận trọng bóc dần từng lớp đất từ trên xuống và từ mép vào tim hố, vừa đào vừa kiểm tra. Khi thấy tín hiệu thì dùng dụng cụ cầm tay để bới đất cho lộ hẳn vật gây tín hiệu;

b) Kiểm tra xác định vật gây tín hiệu, nếu không phải là BMVN thì thu gom về nơi quy định; nếu là BMVN có khả năng xử lý tại chỗ an toàn thì xử lý, thu gom về nơi quy định. Trường hợp tín hiệu là BMVN không an toàn cho thu gom, vận chuyển hoặc vật nổ lạ thì đánh dấu lại để hủy tại chỗ vào cuối buổi thi công (đối với các loại bom lớn phải có kế hoạch xử lý riêng);

c) Sau khi đã xử lý xong tín hiệu, phải dùng máy dò kiểm tra lại xung quanh và phía dưới vị trí tín hiệu vừa xử lý để đảm bảo sạch hết tín hiệu. Nếu còn tín hiệu thì phải tiến hành xử lý theo quy định tại điểm a, điểm b khoản này.

Điều 23Đào đất kiểm tra, xử lý tín hiệu đến độ sâu 0,5 m

Điều 23. Đào đất kiểm tra, xử lý tín hiệu đến độ sâu 0,5 m

1. Trường hợp áp dụng: tín hiệu đã được phát hiện và đánh dấu.

2. Trang bị: thiết bị bảo vệ người, máy dò, thuốn dò mìn, xẻng, dao găm; chốt an toàn; dụng cụ thu gom.

3. Trình tự thực hiện:

a) Dùng máy dò mìn và thuốn kiểm tra tại vị trí tín hiệu đã đánh dấu, xác định chính xác vị trí và kích thước tín hiệu. Dùng xẻng đào hố có kích thước tùy theo độ lớn và độ sâu của tín hiệu (thông qua phán đoán khi kiểm tra bằng máy dò), thận trọng bóc dần từng lớp đất từ trên xuống và từ mép vào tim hố, vừa đào vừa kiểm tra. Khi thấy tín hiệu thì dùng dụng cụ cầm tay để bới đất cho lộ hẳn vật gây tín hiệu;

b) Kiểm tra xác định vật gây tín hiệu, nếu không phải là BMVN thì thu gom về nơi quy định; nếu là BMVN có khả năng xử lý tại chỗ an toàn thì xử lý, thu gom về nơi quy định. Trường hợp tín hiệu là BMVN không an toàn cho thu gom, vận chuyển hoặc vật nổ lạ thì đánh dấu lại để hủy tại chỗ vào cuối buổi thi công (đối với các loại bom lớn phải có kế hoạch xử lý riêng);

c) Sau khi đã xử lý xong tín hiệu cần phải dùng máy dò kiểm tra lại xung quanh và phía dưới vị trí tín hiệu vừa xử lý để đảm bảo sạch hết tín hiệu. Nếu còn tín hiệu thì phải tiến hành xử lý theo quy định tại điểm a, điểm b khoản này.

Điều 24Rà phá bom mìn vật nổ bằng máy dò bom ở độ sâu lớn hơn 0,3 m hoặc 0,5 m đến 1 m, đến 3 m, đến 5 m hoặc đến 10 m

Điều 24. Rà phá bom mìn vật nổ bằng máy dò bom ở độ sâu lớn hơn 0,3 m hoặc 0,5 m đến 1 m, đến 3 m, đến 5 m hoặc đến 10 m

1. Trường hợp áp dụng: khu vực phải RPBM đến độ sâu 1 m, đến 3 m, đến 5 m hoặc đến 10 m sau khi đã dò tìm, xử lý ở độ sâu đến 0,3 m tính từ mặt đất tự nhiên hiện tại trở xuống. Trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 29 của Quy trình kỹ thuật này.

2. Trang bị: thiết bị bảo vệ người, máy dò bom, cờ màu đỏ, cọc gỗ và dây.

3. Trình tự thực hiện:

a) Chuẩn bị máy dò, kiểm tra, điều chỉnh máy dò cho phù hợp với độ nhiễm từ của đất trong khu vực;

b) Đóng cọc căng dây đánh dấu dải dò, mỗi dải dò có chiều rộng là 1 m;

c) Dùng máy dò bom tiến hành dò theo đúng kỹ thuật để phát hiện hết các tín hiệu đến độ sâu yêu cầu. Khi máy dò chỉ thị có tín hiệu ở phía dưới (thông qua độ lệch của kim đồng hồ và thay đổi âm thanh của máy), tiến hành dò rộng ra xung quanh vị trí nghi ngờ để kiểm tra, xác định tâm tín hiệu, dùng cờ màu đỏ cắm sát bên cạnh vị trí tâm tín hiệu để đánh dấu chờ xử lý.

d) Khi có trên 2 máy cùng dò tìm trong một khu vực diện tích thì khoảng cách giữa 2 máy gần nhau tối thiểu ≥ 7 m để tránh các máy gây nhiễu.

Điều 25Đào đất kiểm tra, xử lý tín hiệu đến độ sâu 1 m

Điều 25. Đào đất kiểm tra, xử lý tín hiệu đến độ sâu 1 m

1. Trường hợp áp dụng: tín hiệu đã được phát hiện và đánh dấu ở độ sâu từ lớn hơn 0,3 m đến 1 m tính từ mặt đất tự nhiên hiện tại trở xuống (độ sâu 1 m áp dụng cho dự án đất lâm nghiệp và chỉ thực hiện khi có yêu cầu của chủ đầu tư)

2. Trang bị: thiết bị bảo vệ người, máy dò bom, thuốn, xẻng, dao găm, chốt an toàn, thuốc nổ, hỏa cụ, khí tài gây nổ, dụng cụ thu gom, máy bơm nước và phụ kiện đi kèm.

3. Trình tự thực hiện:

a) Kiểm tra và dùng dụng cụ làm tay thận trọng đào bới tại xung quanh vị trí tâm tín hiệu đã đánh dấu. Đào từ ngoài vào trong, kích thước hố đào tùy theo độ lớn và độ sâu của tín hiệu (thông qua phán đoán khi kiểm tra bằng máy dò) để quyết định; khi gần tới vật gây tín hiệu phải đào thành từng lớp có độ dầy tối đa 0,1 m, kết hợp máy dò và thuốn kiểm tra xung quanh vị trí tâm tín hiệu trước khi đào lớp tiếp theo cho đến khi lộ toàn bộ vật gây tín hiệu;

b) Kiểm tra xác định vật gây tín hiệu, nếu không phải là BMVN thì thu gom về nơi quy định; nếu là BMVN có khả năng xử lý tại chỗ an toàn thì xử lý, thu gom về nơi quy định. Trường hợp tín hiệu là BMVN không an toàn cho thu gom, vận chuyển hoặc vật nổ lạ thì đánh dấu lại để hủy tại chỗ vào cuối buổi thi công (đối với các loại bom lớn phải có kế hoạch xử lý riêng);

c) Sau khi đã xử lý xong tín hiệu, phải dùng máy dò kiểm tra lại xung quanh và phía dưới vị trí tín hiệu vừa xử lý để đảm bảo sạch hết tín hiệu. Nếu còn tín hiệu thì phải tiến hành xử lý theo quy định tại điểm a, điểm b khoản này.

Điều 26Đào đất kiểm tra, xử lý tín hiệu đến độ sâu 3 m

Điều 26. Đào đất kiểm tra, xử lý tín hiệu đến độ sâu 3 m

1. Trường hợp áp dụng: tín hiệu đã được phát hiện và đánh dấu ở độ sâu từ lớn hơn 0,3 m đến 3 m tính từ mặt đất tự nhiên hiện tại trở xuống.

2. Trang bị: thiết bị bảo vệ người, máy dò bom; thuốn, xẻng, dụng cụ làm tay; chốt an toàn; thuốc nổ, hỏa cụ, khí tài gây nổ; dụng cụ thu gom; máy bơm nước và phụ kiện đi kèm.

3. Trình tự thực hiện:

a) Kiểm tra và dùng dụng cụ cầm tay thận trọng đào bới tại xung quanh vị trí tâm tín hiệu đã đánh dấu. Đào từ ngoài vào trong, kích thước hố đào tùy theo độ lớn và độ sâu của tín hiệu (thông qua phán đoán khi kiểm tra bằng máy dò) khi gần tới vật gây tín hiệu phải kết hợp máy dò và thuốn kiểm tra xung quanh vị trí tâm tín hiệu trước khi đào lớp tiếp theo cho đến khi lộ toàn bộ vật gây tín hiệu;

b) Kiểm tra xác định vật gây tín hiệu, nếu không phải là BMVN thì thu gom về nơi quy định; nếu là BMVN có khả năng xử lý tại chỗ an toàn thì xử lý, thu gom về nơi quy định. Trường hợp tín hiệu là BMVN không an toàn cho thu gom, vận chuyển hoặc vật nổ lạ thì đánh dấu lại để hủy tại chỗ vào cuối buổi thi công (đối với các loại bom lớn phải có kế hoạch xử lý riêng);

c) Sau khi đã xử lý xong tín hiệu, phải dùng máy dò kiểm tra lại xung quanh và phía dưới vị trí tín hiệu vừa xử lý để đảm bảo sạch hết tín hiệu. Nếu còn tín hiệu thì phải tiến hành xử lý theo quy định tại điểm a, điểm b khoản này.

Điều 27Đào đất kiểm tra, xử lý tín hiệu đến độ sâu 5 m

Điều 27. Đào đất kiểm tra, xử lý tín hiệu đến độ sâu 5 m

1. Trường hợp áp dụng: tín hiệu đã được phát hiện và đánh dấu ở độ sâu từ lớn hơn 0,3 m đến 5 m tính từ mặt đất tự nhiên hiện tại trở xuống.

2. Trang bị: thiết bị bảo vệ người, máy dò bom, thuốn, xẻng, dụng cụ làm tay, thuốc nổ, hỏa cụ và khí tài gây nổ, dụng cụ thu gom, máy bơm nước và phụ kiện đi kèm, các loại vật tư làm kè chắn chống sạt lở.

3. Trình tự thực hiện:

a) Kiểm tra và dùng dụng cụ cầm tay thận trọng đào bới xung quanh vị trí tâm tín hiệu đã đánh dấu. Đào từ ngoài vào trong, kích thước hố đào tùy độ lớn và độ nằm sâu của tín hiệu (thông qua phán đoán khi kiểm tra bằng máy dò) khi gần tới vật gây tín hiệu phải đào thành từng lớp, kết hợp máy dò và thuốn kiểm tra tại vị trí tâm tín hiệu trước khi đào lớp tiếp theo cho đến khi lộ hẳn vật gây tín hiệu ra (Căn cứ vào địa chất khu vực tín hiệu để có biện pháp đánh bậc thang theo mái ta luy hay kè thành hố đào bằng gỗ để tránh sạt lở và tiến hành biện pháp bơm nước);

b) Kiểm tra xác định vật gây tín hiệu, nếu không phải là BMVN thì thu gom về nơi quy định; nếu là BMVN có khả năng xử lý tại chỗ an toàn thì xử lý, thu gom về nơi quy định. Trường hợp tín hiệu là BMVN không an toàn cho thu gom, vận chuyển hoặc vật nổ lạ thì đánh dấu lại để hủy tại chỗ vào cuối buổi thi công (đối với các loại bom lớn phải có kế hoạch xử lý riêng);

c) Sau khi đã xử lý xong tín hiệu, phải dùng máy dò kiểm tra lại xung quanh và phía dưới vị trí tín hiệu vừa xử lý để đảm bảo sạch hết tín hiệu. Nếu còn tín hiệu thì phải tiến hành xử lý theo quy định tại điểm a, điểm b khoản này.

Điều 28Đào đất kiểm tra, xử lý tín hiệu đến độ sâu 10 m

Điều 28. Đào đất kiểm tra, xử lý tín hiệu đến độ sâu 10 m

1. Trường hợp áp dụng: tín hiệu đã được phát hiện và đánh dấu ở độ sâu từ lớn hơn 0,3 m đến 10 m tính từ mặt đất tự nhiên hiện tại trở xuống.

2. Trang bị: thiết bị bảo vệ người, máy dò bom, thuốn, xẻng, dao găm và thiết bị đào đất bằng cơ giới, thuốc nổ, hỏa cụ và khí tài gây nổ, dụng cụ thu gom, máy bơm nước và phụ kiện đi kèm, các loại vật tư làm kè chắn chống sạt lở.

3. Trình tự thực hiện:

a) Chuẩn bị, kiểm tra và dùng dụng cụ cầm tay và thiết bị đào đất bằng cơ giới thận trọng đào bới tại xung quanh vị trí tâm tín hiệu đã đánh dấu. Đào từ ngoài vào trong, kích thước hố đào rộng hẹp tùy theo độ lớn và độ nằm sâu của tín hiệu (thông qua phán đoán khi kiểm tra bằng máy dò) để quyết định; khi gần tới vật gây tín hiệu phải đào bằng thủ công kết hợp máy dò và thuốn kiểm tra xung quanh vị trí tâm tín hiệu trước khi đào lớp tiếp theo cho đến khi lộ hẳn vật gây tín hiệu ra (Căn cứ vào tình hình địa chất khu vực để có các biện pháp đánh bậc thang theo mái ta luy hay kè thành hố đào bằng gỗ để đề phòng đất sạt lở);

b) Kiểm tra xác định vật gây tín hiệu, nếu không phải là BMVN thì thu gom về nơi quy định; nếu là BMVN có khả năng xử lý tại chỗ an toàn thì xử lý, thu gom về nơi quy định. Trường hợp tín hiệu là BMVN không an toàn cho thu gom, vận chuyển hoặc vật nổ lạ thì đánh dấu lại để hủy tại chỗ vào cuối buổi thi công (đối với các loại bom lớn phải có kế hoạch xử lý riêng);

c) Sau khi đã xử lý xong tín hiệu cần phải dùng máy kiểm tra lại xung quanh và phía dưới vị trí tín hiệu vừa xử lý để đảm bảo sạch hết tín hiệu. Nếu còn tín hiệu thì phải tiến hành xử lý như thứ tự đã nêu trên.

Điều 29Rà phá bom mìn vật nổ ở độ sâu từ trên 5 m đến 10 m bằng phương pháp khoan lỗ

Điều 29. Rà phá bom mìn vật nổ ở độ sâu từ trên 5 m đến 10 m bằng phương pháp khoan lỗ

1. Điều kiện thực hiện

- Khu vực có địa chất phức tạp, nhiều mảnh, vật kim loại trong lòng đất mà máy dò bom khó phát hiện tín hiệu nghi ngờ là BMVN ở độ sâu từ lớn hơn 5 m đến 10 m.

- Những dự án có tầm quan trọng đặc biệt hoặc theo yêu cầu của chủ đầu tư.

2. Trường hợp áp dụng: khu vực phải RPBM ở độ sâu từ trên 5 m đến 10 m sau khi đã RPBM ở độ sâu đến 5 m tính từ mặt đất tự nhiên hiện tại trở xuống.

3. Trang bị: máy khoan và thiết bị đồng bộ, ống nhựa đường kính tối thiểu 76 mm; máy dò bom, cờ đỏ đánh dấu tín hiệu, cọc gỗ và dây đánh dấu đường dò, thuốn, xẻng, dao găm và thiết bị đào đất bằng cơ giới, thuốc nổ, hỏa cụ và khí tài gây nổ, dụng cụ thu gom, máy bơm nước và phụ kiện đi kèm, các loại vật tư làm kè chắn chống sạt lở.

4. Trình tự thực hiện:

a) Tiến hành căng dây đánh dấu vị trí lỗ khoan, với khoảng cách giữa các lỗ khoan trong hàng và giữa các hàng là 2 m, tùy độ sâu cần dò tìm, xử lý để quyết định độ sâu khoan và số lần khoan, nhưng chiều sâu tối đa của lỗ khoan là 5 m, không được khoan đến độ sâu 10 m. Đường kính lỗ khoan tối thiểu 80 mm, thành các lỗ khoan phải được bảo vệ bằng hệ thống ống nhựa có đường kính tối thiểu 76 mm hoặc vật liệu khác.

b) Sau khi khoan lỗ, lồng ống nhựa vào lỗ khoan xong, tiến hành RPBM theo thứ tự các bước như RPBM trên cạn với phương pháp thả đầu dò vào trong lỗ khoan, ghi và phân tích các số liệu đo (bao gồm cả số liệu của các lỗ khoan lân cận) để phát hiện các tín hiệu. Việc đào, xử lý các tín hiệu theo quy định tại Điều 28 Quy trình này.

Điều 30Hủy nổ bom mìn vật nổ tại chỗ

Điều 30. Hủy nổ bom mìn vật nổ tại chỗ

1. Trường hợp áp dụng: bom mìn, vật nổ phát hiện được nhưng không an toàn cho thu gom, vận chuyển bắt buộc phải hủy tại chỗ.

2. Trang bị: trang thiết bị bảo hộ lao động, máy dò mìn, thuốn, dao găm, xẻng, thuốc nổ, hỏa cụ và khí tài gây nổ.

3. Trình tự thực hiện:

a) Dùng lượng nổ tập trung đặt trực tiếp vào BMVN cần hủy và gây nổ;

b) Sau khi đã hủy nổ xong, phải kiểm tra kết quả hủy nổ và vị trí phát hiện tín hiệu để bảo đảm sạch tín hiệu. Trường hợp còn sót BMVN thì phải tiến hành xử lý tiếp theo quy định tại Mục này;

c) Kiểm tra, thu gom trang bị, khí tài gây nổ và mảnh vụn (nếu có) ra khỏi khu vực thi công.

Mục 3. RÀ PHÁ BOM MÌN VẬT NỔ DƯỚI NƯỚC

Điều 31Trình tự thực hiện

Điều 31. Trình tự thực hiện

1. Xác định khu vực RPBM.

2. Chuẩn bị mặt bằng.

3. Rà phá BMVN ở độ sâu đến 0,5 m.

4. Rà phá BMVN ở độ sâu từ trên 0,5 m đến 3 m hoặc đến 5 m.

5. Đánh dấu tín hiệu ở độ sâu đến 0,5 m, đến 3 m hoặc đến 5 m.

6. Lặn kiểm tra, đào xử lý tín hiệu ở độ sâu đến 0,5 m.

7. Lặn kiểm tra, đào xử lý tín hiệu ở độ sâu từ lớn hơn 0,5 m đến 1 m .

8. Lặn kiểm tra, đào xử lý tín hiệu ở độ sâu từ lớn hơn 1 m đến 3 m hoặc đến 5 m.

9. Hủy nổ BMVN tại chỗ dưới nước.

Điều 32Xác định khu vực rà phá bom mìn vật nổ

Điều 32. Xác định khu vực rà phá bom mìn vật nổ

1. Căn cứ các mốc đã đánh dấu khi khảo sát hoặc tọa độ được bàn giao, tiến hành xác định khu vực cần RPBM dưới nước; vẽ sơ đồ khu vực.

2. Đóng cọc bê tông cốt thép để đánh dấu trên bờ và thả phao, neo (rùa) định vị, đánh dấu dưới nước tại các vị trí cần thiết để giới hạn khu vực sẽ RPBM (Các loại phao, neo (rùa) để định vị và đánh dấu khu vực chỉ áp dụng cho các khu vực RPBM có độ sâu nước tối thiểu 3 m và chiều rộng khu vực RPBM tối thiểu 50 m).

Điều 33Chuẩn bị mặt bằng

Điều 33. Chuẩn bị mặt bằng

1. Tiến hành phát dọn, đưa ra khỏi khu vực thi công các loại cây (sú, vẹt, cỏ lăn, cỏ lác, rong, bèo) hoặc các chướng ngại vật khác.

2. Phát hiện, đánh dấu vị trí chướng ngại vật quá lớn không có điều kiện trục vớt, xử lý (dầm cầu, trụ cầu hỏng, tàu thuyền đắm), để khi thực hiện dò tìm sẽ loại bỏ các vật gây tín hiệu nhiễu.

Điều 34Rà phá bom mìn vật nổ ở độ sâu đến 0,5 m

Điều 34. Rà phá bom mìn vật nổ ở độ sâu đến 0,5 m

1. Trường hợp áp dụng: khu vực phải RPBM đến các độ sâu khác nhau tính từ đáy nước.

2. Trang bị: thiết bị bảo vệ người, máy dò, thuyền composit có máy đẩy; thuyền cao su; phao; neo làm bằng các loại vật liệu không nhiễm từ, dây đánh dấu đường dò, dây cáp nilon các loại; trang bị bảo đảm an toàn.

3. Trình tự thực hiện

a) Sử dụng thuyền composit căng dây kết hợp với các loại phao, neo chia nhỏ khu vực thành các ô dò có kích thước khoảng (25x25) m hoặc (50x50) m hoặc chiều dài, chiều rộng thực tế khu vực RPBM để chia ô; tùy theo địa hình và phương án thi công, căng dây chia ô dò thành các dải dò, mỗi dải dò rộng 1 m.

b) Kiểm tra xác định độ nhiễm từ của đất đáy nước để điều chỉnh máy dò cho phù hợp;

c) Dùng máy dò bom đặt trên thuyền cao su, tiến hành dò đúng yêu cầu kỹ thuật dọc theo dây đánh dấu đường dò (đầu dò phải luôn thẳng đứng và cách đáy nước từ 0,1 m đến 0,2 m). Sau khi dò xong, tiếp tục chuyển dây để dò dải tiếp theo.

Trường hợp lưu tốc dòng chảy trên 1 m/s thì phải có biện pháp bảo đảm an toàn, bảo đảm kỹ thuật dò tìm và chất lượng công trình.

Điều 35Rà phá bom mìn vật nổ ở độ sâu trên 0,5 m đến 3 m hoặc 5 m

Điều 35. Rà phá bom mìn vật nổ ở độ sâu trên 0,5 m đến 3 m hoặc 5 m

1. Trường hợp áp dụng: khu vực cần RPBM đến độ sâu 3 m hoặc đến 5 m tính từ đáy nước sau khi đã dò tìm, xử lý ở độ sâu đến 0,5 m.

2. Trang bị: thiết bị bảo vệ người, máy dò, thuyền composit hoặc thuyền cao su, phao, neo làm bằng các loại vật liệu không nhiễm từ, dây đánh dấu đường dò, dây cáp nilon các loại, trang bị bảo đảm an toàn.

3. Trình tự thực hiện:

a) Xác định độ sâu nước, độ nhiễm từ của đất đáy nước để điều chỉnh máy dò cho phù hợp, máy dò đặt chế độ làm việc phù hợp độ nhiễm từ của lòng đất đáy nước và yêu cầu về độ sâu cần dò tìm;

b) Sử dụng thuyền composit căng dây kết hợp với phao, neo các loại chia nhỏ khu vực thành các ô dò có kích thước (25x25) m hoặc (50x50) m hoặc chiều dài, chiều rộng thực tế khu vực RPBM để chia ô; tùy theo địa hình và phương án thi công, căng dây chia ô dò thành các dải dò rộng 1 m (hướng đường dò trùng với hướng dòng chảy);

c) Dùng máy dò bom đặt trên thuyền cao su, tiến hành dò đúng yêu cầu kỹ thuật dọc theo dây đánh dấu đường dò (đầu dò phải luôn thẳng đứng và cách đáy nước từ 0,1 m đen 0,2 m). Sau khi dò xong, tiếp tục chuyển dây để dò sang dải tiếp theo.

Trường hợp lưu tốc dòng chảy trên 1 m/s thì phải có biện pháp bảo đảm an toàn, bảo đảm kỹ thuật dò tìm và chất lượng công trình.

Điều 36Đánh dấu tín hiệu ở độ sâu đến 0,5 m, đến 3 m hoặc đến 5 m

Điều 36. Đánh dấu tín hiệu ở độ sâu đến 0,5 m, đến 3 m hoặc đến 5 m

1. Trường hợp áp dụng: tín hiệu được phát hiện khi dò tìm đến độ sâu 0,5 m, đến 3 m và đến 5 m tính từ đáy nước.

2. Trang bị: thiết bị bảo vệ người, máy dò, thuyền cao su; phao, neo làm bằng vật liệu không nhiễm từ, dây cáp nilon các loại; cờ đánh dấu tín hiệu.

3. Trình tự thực hiện:

a) Khi máy dò bom phát tín hiệu có vật thể gây nhiễm từ dưới đáy nước tại vị trí đang dò tìm (chỉ thị bằng âm thanh hoặc độ lệch của kim đồng hồ), di chuyển máy dò theo dây dò để kiểm tra xác định chính xác vị trí tâm của tín hiệu;

b) Thả neo loại 20 kg (đối với các khu vực có lưu tốc dòng chảy trên 1 m/s và độ sâu nước trên 3 m) và loại 10 kg (đối với các khu vực khác) cạnh vị trí tâm tín hiệu vừa xác định, neo được nối với các phao nhựa đường kính trên 0,3 m bằng các dây nilon đường kính 12 mm, trên phao có cắm cờ màu đỏ đánh dấu tín hiệu;

c) Khi độ sâu nước dưới 3 m dùng cọc tre (sào) cắm để đánh dấu vị trí tín hiệu.

Điều 37Lặn kiểm tra, đào xử lý tín hiệu ở độ sâu đến 0,5 m

Điều 37. Lặn kiểm tra, đào xử lý tín hiệu ở độ sâu đến 0,5 m

1. Trường hợp áp dụng: tín hiệu đã được phát hiện và đánh dấu ở độ sâu đến 0,5 m tính từ đáy nước.

2. Trang bị: thiết bị bảo vệ người, máy dò, thiết bị lặn, thuyền composit, thuyền cao su, thuốn, xẻng, dây cáp nilon các loại.

3. Trình tự thực hiện:

a) Sử dụng máy dò xác định chính xác vị trí tín hiệu; thợ lặn mang theo các dụng cụ, lặn xuống vị trí tín hiệu đã được đánh dấu, tiến hành kiểm tra xác định chính xác vị trí và độ sâu của tín hiệu; kiểm tra bằng thuốn, đào tìm theo đúng kỹ thuật cho đến khi lộ toàn bộ vật gây tín hiệu;

b) Kiểm tra xác định vật gây tín hiệu, nếu không phải là BMVN thì trục vớt thu gom về nơi quy định; nếu là BMVN có khả năng xử lý tại chỗ an toàn thì xử lý, thu gom về nơi quy định. Trường hợp tín hiệu là BMVN không an toàn cho thu gom, vận chuyển hoặc vật nổ lạ thì đánh dấu lại để hủy tại chỗ vào cuối buổi thi công (đối với các loại bom lớn phải có kế hoạch xử lý riêng);

c) Sau khi đã xử lý xong tín hiệu, phải dùng máy dò kiểm tra lại xung quanh và phía dưới vị trí tín hiệu vừa xử lý để đảm bảo sạch hết tín hiệu. Nếu còn tín hiệu thì phải tiến hành xử lý theo quy định tại điểm a, điểm b khoản này.

Điều 38Lặn kiểm tra, đào xử lý tín hiệu ở độ sâu trên 0,5 m đến 1 m

Điều 38. Lặn kiểm tra, đào xử lý tín hiệu ở độ sâu trên 0,5 m đến 1 m

1. Trường hợp áp dụng: tất cả các tín hiệu đã được phát hiện và đánh dấu ở độ sâu lớn hơn 0,5 m đến 1 m tính từ đáy nước.

2. Trang bị: máy dò, thiết bị lặn, thuyền composit có cẩu mi ni tự hành, thuyền cao su các loại, máy xói và hút bùn cát công suất lớn, phao, neo, thuốn, xẻng, dây cáp nilon các loại, các trang bị bảo đảm an toàn và bảo hộ lao động.

3. Trình tự thực hiện:

a) Tập kết phương tiện, sử dụng máy dò bom để xác định chính xác vị trí tín hiệu; thợ lặn mang theo các dụng cụ làm tay lặn xuống vị trí tín hiệu đã đánh dấu, tiến hành việc kiểm tra xác định chính xác vị trí tín hiệu và độ nằm sâu của tín hiệu; tiến hành các động tác xăm tìm bằng thuốn kết hợp với dùng vòi xói, thận trọng đào bới theo đúng yêu cầu kỹ thuật cho đến khi lộ hẳn vật gây tín hiệu;

b) Kiểm tra xác định vật gây tín hiệu, nếu không phải là BMVN thì trục vớt thu gom về nơi quy định; nếu là BMVN có khả năng xử lý tại chỗ an toàn thì xử lý, thu gom về nơi quy định. Trường hợp tín hiệu là BMVN không an toàn cho thu gom, vận chuyển hoặc vật nổ lạ thì đánh dấu lại để hủy tại chỗ vào cuối buổi thi công (đối với các loại bom lớn phải có kế hoạch xử lý riêng);

c) Sau khi đã xử lý xong tín hiệu, phải dùng máy dò kiểm tra lại xung quanh và phía dưới vị trí tín hiệu vừa xử lý để đảm bảo sạch hết tín hiệu. Nếu còn tín hiệu thì phải tiến hành xử lý theo quy định tại điểm a, điểm b khoản này.

Điều 39Lặn kiểm tra, đào xử lý tín hiệu dưới nước ở độ sâu trên 1 m đến 3 m hoặc đến 5 m

Điều 39. Lặn kiểm tra, đào xử lý tín hiệu dưới nước ở độ sâu trên 1 m đến 3 m hoặc đến 5 m

1. Trường hợp áp dụng: tín hiệu đã phát hiện và đánh dấu ở độ sâu đến 3 m, đến 5 m, sau khi đã đào đến độ sâu 1 m tính từ đáy nước mà vẫn chưa thấy vật gây tín hiệu.

2. Trang bị: máy dò, thiết bị lặn, thuyền composit có cẩu mi ni tự hành, thuyền cao su các loại, máy xói và hút bùn cát công suất lớn, khung vây (khoang giếng) được chế tạo từ tôn, sắt góc và thiết bị phục vụ lắp đặt, tháo dỡ khung vây, phao, neo, thuốn, xẻng, dây cáp nilon các loại, trang bị bảo đảm an toàn và thiết bị bảo vệ người.

3. Trình tự thực hiện:

a) Sử dụng máy dò bom xác định chính xác vị trí tín hiệu; thợ lặn mang theo dụng cụ kết hợp với vòi xói vừa xăm tìm vừa xói bùn, cát hạ dần các khung vây cho đến khi lộ toàn bộ vật gây tín hiệu;

b) Trường hợp khu vực có địa chất phức tạp (cát chảy, bùn lỏng) phải tiến hành dựng hệ thống khung vây được gia công sẵn bao quanh vị trí tâm tín hiệu đã được xác định; thợ lặn kết hợp với các loại vòi xói bùn, cát đào hạ dần khung vây cho đến khi lộ toàn bộ vật gây tín hiệu;

c) Kiểm tra xác định vật gây tín hiệu, nếu không phải là BMVN thì trục vớt thu gom về nơi quy định; nếu là BMVN có khả năng xử lý tại chỗ an toàn thì xử lý, thu gom về nơi quy định. Trường hợp tín hiệu là BMVN không an toàn cho thu gom, vận chuyển hoặc vật nổ lạ thì đánh dấu lại để hủy tại chỗ vào cuối buổi thi công (đối với các loại bom lớn phải có kế hoạch xử lý riêng);

d) Sau khi đã xử lý xong tín hiệu, phải dùng máy dò kiểm tra lại xung quanh và phía dưới vị trí tín hiệu vừa xử lý để đảm bảo sạch hết tín hiệu; nếu còn tín hiệu thì phải tiến hành xử lý theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản này.

4. Trường hợp có phát sinh ngoài phương án kỹ thuật thi công thì đơn vị, tổ chức thi công RPBM phối hợp với chủ đầu tư lập phương án thi công riêng báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt trước khi thực hiện.

Điều 40Hủy nổ bom mìn vật nổ tại chỗ

Điều 40. Hủy nổ bom mìn vật nổ tại chỗ

1. Trường hợp áp dụng: tín hiệu là BMVN không an toàn cho trục vớt, thu gom, vận chuyển.

2. Trang bị: thiết bị bảo vệ người, máy dò, thiết bị lặn, composit, thuyền gỗ sức chở trên 3 tấn có máy đẩy có cẩu mi ni tự hành, thuyền cao su, bộ khí tài gây nổ, thuốc nổ chịu nước, dây nổ chịu nước, kíp điện, dây điện kép, vải gói buộc lượng nổ, dây gai, các loại phao, neo, dây nilon.

3. Trình tự thực hiện:

a) Tập kết thuyền xử lý, dùng máy dò xác định chính xác lại vị trí tín hiệu đã được thả phao, neo đánh dấu vị trí tín hiệu.

b) Thực hiện các biện pháp an toàn, thợ lặn kiểm tra trực tiếp đưa lượng nổ đã chuẩn bị xuống đặt áp sát và liên kết chặt vào BMVN, bố trí hệ thống gây nổ gồm:

- Dây nổ dùng để kích nổ có chiều dài bằng chiều sâu mực nước tại vị trí có BMVN (có tính độ chùng của dây khoảng 25 % tổng chiều dài dây), một đầu dây được liên kết chặt vào lượng nổ bằng cách cuốn tối thiểu 7 vòng dây nổ vào thỏi thuốc mồi nằm trong lượng nổ (theo đúng kỹ thuật sử dụng thuốc nổ và hỏa cụ), đầu dây nổ còn lại được buộc vào một phao nhựa đường kính 30 cm, để hở đầu dây trên mặt nước;

- Kíp điện và đường dây gây nổ điện được chuẩn bị sẵn theo đúng kỹ thuật, kíp điện được liên kết với đầu dây nổ trên mặt nước;

- Trạm gây nổ được đặt trên thuyền hoặc trên bờ (nếu được), khoảng cách giữa trạm gây nổ tới khu vực bố trí lượng nổ phải được tính toán cụ thể nhằm tránh các ảnh hưởng của sóng nổ và mảnh văng theo quy định tại Điều lệ công tác nổ.

c) Sau khi kiểm tra an toàn, tiến hành gây nổ theo phương án được phê duyệt.

d) Sau khi hủy nổ, thợ lặn mang thiết bị lặn và máy dò bom kiểm tra lại xung quanh và phía dưới vị trí hố hủy nổ để đảm bảo BMVN đã được hủy nổ hết. Nếu còn tín hiệu thì phải tiến hành xử lý như điểm a, điểm b, điểm c của khoản này.

Mục 4. RÀ PHÁ BOM MÌN VẬT NỔ DƯỚI BIỂN

Điều 41Điều kiện sử dụng phương pháp rà phá bom mìn vật nổ

Điều 41. Điều kiện sử dụng phương pháp rà phá bom mìn vật nổ

1. Trường hợp vị trí RPBM cách bờ nhỏ hơn 2 hải lý, độ sâu nước nhỏ hơn 25 m áp dụng phương pháp RPBM dưới nước quy định tại Mục 3 Chương III Quy trình này; thay thế thuyền composit bằng thuyền gỗ sức chở ≥ 3 tấn có máy đẩy để thực hiện.

2. Trường hợp vị trí thi công RPBM cách bờ từ 2 hải lý trở lên, độ sâu nước từ 25 m đến 150 m phải sử dụng phương pháp dò tìm bằng thiết bị sona, từ kế để thực hiện. Trường hợp trên 150 m trở lên phải lập phương án kỹ thuật thi công, dự toán riêng trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Vận tốc, cấp sóng, cấp gió

a) Vận tốc dòng hải lưu:

- Thi công dùng máy dò bom: ≤ 1,0 m/s;

- Thi công dùng thiết bị sona và từ kế: ≤ 2,5 m/s.

b) Cấp sóng:

- Thi công dùng máy dò bom: ≤ cấp 3;

- Thi công dùng thiết bị sona và từ kế: ≤ cấp 4.

c) Cấp gió:

- Thi công dùng máy dò bom: ≤ cấp 3;

- Thi công dùng thiết bị sona và từ kế: ≤ cấp 5.

Điều 42Trình tự thực hiện rà phá bom mìn bằng thiết bị sona, từ kế

Điều 42. Trình tự thực hiện rà phá bom mìn bằng thiết bị sona, từ kế

1. Huy động thiết bị.

2. Chuẩn bị mặt bằng.

3. Điều tiết giao thông.

4. Định vị các điểm mốc đánh dấu phạm vi thi công.

5. Rà phá bom mìn vật nổ trên bề mặt đáy biển và đến độ sâu 1 m.

6. Kiểm tra, xử lý tín hiệu nằm trên bề mặt đáy biển.

7. Kiểm tra, xử lý tín hiệu đến độ sâu 1 m.

8. Hủy bom mìn, vật nổ tại chỗ.

9. Giải thể thiết bị.

Điều 43Huy động thiết bị

Điều 43. Huy động thiết bị

Là công tác điều động thiết bị phục vụ cho thi công từ vị trí tập kết đến vị trí thi công. Thiết bị cần huy động cho một đội thi công gồm:

1. Tàu phục vụ dò tìm công suất từ 1.200 cv trở lên: 01 chiếc.

2. Tàu phục vụ định vị, lặn xử lý tín hiệu từ 350 cv đến 650 cv có cẩu mi ni tự hành: tối đa 02 chiếc.

3. Tàu phục vụ điều tiết giao thông loại 350 cv (được trang bị các thiết bị cảnh báo, thông tin): tối đa 04 chiếc.

4. Tàu bảo đảm hậu cần loại 350 cv: 01 chiếc.

5. Thuyền gỗ (chở 3 tấn trở lên có máy đẩy và cẩu mi ni tự hành): 01 chiếc.

6. Thiết bị lặn đến độ sâu 30 m (có thiết bị cấp hơi bề mặt): tối đa 04 bộ.

7. Chuông lặn và trang thiết bị đồng bộ kèm theo: 01 bộ.

8. Thiết bị hút và xói bùn cát: 01 bộ.

9. Máy nén khí công suất lớn dùng xói bùn, cát: 01 bộ.

10. Thiết bị ROV: 01 thiết bị.

11. Thiết bị dò tìm BMVN:

a) Máy dò bom mìn dưới nước: tối đa 03 bộ;

b) Thiết bị sona và từ kế: 01 bộ;

c) Dụng cụ cầm tay: Số lượng và chủng loại theo yêu cầu nhiệm vụ.

Điều 44Chuẩn bị mặt bằng

Điều 44. Chuẩn bị mặt bằng

1. Di chuyển các chướng ngại vật ra khỏi khu vực thi công.

2. Phát hiện, đánh dấu vị trí chướng ngại vật quá lớn không có điều kiện trục vớt, xử lý (tàu thuyền đắm, neo lớn, dải đá ngầm), để khi thực hiện dò tìm sẽ loại bỏ các vật gây nhiễu.

Điều 45Điều tiết giao thông

Điều 45. Điều tiết giao thông

1. Điều tiết giao thông là việc quan sát phát hiện, thông báo tàu, thuyền đang hoạt động trong khu vực hoặc có dấu hiệu đi qua khu vực đang thi công yêu cầu di chuyển hoặc vòng tránh sang hướng khác.

2. Trang bị: Tàu 350 cv và các thiết bị thông tin tín hiệu gồm cờ, loa, bộ đàm, súng bắn pháo hiệu và pháo hiệu.

3. Trình tự thực hiện:

a) Tàu điều tiết giao thông di chuyển trước đội hình hoặc ngoài khu vực thi công, khoảng cách từ 300 m đến 500 m;

b) Quan sát, phát hiện các tàu, thuyền hoạt động hoặc có dấu hiệu đi qua khu vực thi công, phát tín hiệu để tàu, thuyền di chuyển hoặc vòng tránh sang hướng khác.

Điều 46Định vị điểm mốc đánh dấu phạm vi thi công

Điều 46. Định vị điểm mốc đánh dấu phạm vi thi công

1. Điểm mốc đánh dấu trong phạm vi thi công là điểm dùng để khống chế phạm vi thi công.

2. Trang bị: tàu đến 650 cv có trang bị thiết bị định vị vệ tinh (thiết bị DGPS).

3. Trình tự thực hiện:

a) Định vị bằng thiết bị DGPS.

b) Xác định, đánh dấu các vị trí mốc vào sơ đồ khu vực thi công.

4. Phương pháp thực hiện:

a) Nhập hệ thống tọa độ chuẩn vào thiết bị DGPS đánh dấu ranh giới phạm vi khu vực sẽ thi công.

b) Sử dụng thiết bị DGPS tìm tọa độ các điểm đã nhập, theo tuần tự:

- Chạy tàu theo phương vị, cự ly hướng dẫn trên màn hình thiết bị DGPS;

- Khi thiết bị DGPS báo đã đến khu vực tọa độ cần tìm, dừng di chuyển. Đưa ăng ten của thiết bị DGPS lên trên đỉnh phao dấu và bấm nút xác định tọa độ;

- Tiến hành xác định từng điểm tọa độ được đánh dấu là có tín hiệu nằm trong phạm vi khu vực thi công cho đến khi kết thúc.

63 điều

Trích dẫn văn bản này

Ban hành Quy trình kỹ thuật điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-vbpl-149773

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp Việt Nam. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Công báo 條款)。 文本層經 Hugging Face vietnamese-legal-documents 資料集(CC BY 4.0)取得,署名依 CC BY 4.0。

VN-OfficialText-IPLawExempt+CC-BY-4.0

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com