Đã lưuĐăng ký

Thông tư Ban hành Quy trình kỹ thuật điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ Chương V — KIỂM TRA, GIÁM SÁT KỸ THUẬT, NGHIỆM THU, BÀN GIAO

Điều 55–Điều 57 · 3 điều

Xem văn bản gốc ↗

Kiểm tra chất lượng thi công rà phá bom mìn

Điều 55

Tab mới ↗

Điều 55. Kiểm tra chất lượng thi công rà phá bom mìn 1. Đơn vị, tổ chức tham gia thi công RPBM phải tự kiểm tra chất lượng thi công. Cơ quan được giao nhiệm vụ quản lý chất lượng có trách nhiệm lập kế hoạch và thực hiện kiểm tra, giám sát chất lượng thi công theo phương án kỹ thuật thi công RPBM được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Việc kiểm tra chất lượng thực hiện theo phương pháp xác suất trên tổng diện tích đã thi công, diện tích kiểm tra không ít hơn 1% tổng số diện tích đã thi công. Trường hợp phát hiện còn sót trên 0,3% số lượng tín hiệu theo số liệu khảo sát và có kích thước trên (37x60) mm thì phải tổ chức thi công lại từ đầu. 3. Chủ đầu tư có trách nhiệm phối hợp tổ chức hoặc tự tổ chức việc giám sát chất lượng thi công theo phương án đã được phê duyệt. 4. Đối với công tác kiểm tra về chất lượng thực hiện theo Điều 35 Thông tư số 195/2019/TT-BQP ngày 27 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

Giám sát thi công

Điều 56

Tab mới ↗

Điều 56. Giám sát thi công 1. Công tác giám sát phải được tiến hành trong suốt quá trình thi công, do người được cấp chứng chỉ thực hiện. Một người được phép giám sát tối đa cho 02 đội thi công. 2. Nhiệm vụ của người giám sát: a) Kiểm tra lực lượng, trang bị trước khi thi công, thường xuyên có mặt tại hiện trường để giám sát việc tổ chức thi công RPBM theo đúng phương án kỹ thuật thi công đã được phê duyệt; chấn chỉnh kịp thời những sai phạm trong quá trình thi công và yêu cầu đơn vị thi công phải làm lại các diện tích không bảo đảm chất lượng. b) Giám sát về phạm vi, diện tích đã RPBM, số lượng tín hiệu các loại đã tiến hành xử lý, thời gian xử lý tín hiệu, số lượng BMVN rà phá được trong ngày. Ký nhật ký thi công và chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về khối lượng, chất lượng công việc mà mình đã xác nhận. c) Nắm chắc phạm vi, khối lượng diện tích đã RPBM của đơn vị thi công, tránh bỏ sót diện tích; thường xuyên yêu cầu đơn vị kiểm tra chất lượng công việc đã hoàn thành.

Nghiệm thu bàn giao

Điều 57

Tab mới ↗

Điều 57. Nghiệm thu bàn giao 1. Việc nghiệm thu bàn giao công việc đã thi công RPBM thực hiện theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ĐT, KS, RPBM. 2. Sau nghiệm thu kỹ thuật, tổ chức nghiệm thu bàn giao toàn bộ mặt bằng đã thi công giữa đại diện các bên có liên quan. 3. Hồ sơ nghiệm thu bàn giao gồm: a) Biên bản bàn giao mặt bằng cho thi công RPBM (bản vẽ, tọa độ kèm theo); b) Biên bản kiểm tra quân số, trang bị kỹ thuật trước khi thi công; c) Nhật ký thi công có kèm theo ảnh chụp trong quá trình thi công RPBM; d) Biên bản kiểm tra xác xuất hiện trường; đ) Biên bản nghiệm thu nội bộ; e) Phiếu yêu cầu nghiệm thu; g) Biên bản xác nhận số lượng, chủng loại BMVN thu gom trong RPBM; h) Biên bản nghiệm thu hoàn thành thi công RPBM đưa vào sử dụng; i) Biên bản bàn giao mặt bằng đã RPBM; k) Cam kết bảo đảm an toàn mặt bằng đã RPBM; l) Kế hoạch hủy nổ bom mìn vật nổ trong ĐT, KS, RPBM; m) Biên bản xác nhận số lượng BMVN đã xử lý (đã hủy); n) Báo cáo kết quả thi công gói thầu RPBM; 4. Các văn bản được quy định tại khoản 3 Điều này thực hiện theo các Mẫu tại Phụ lục III Quy trình này. Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Về toàn văn Thông tư Ban hành Quy trình kỹ thuật điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp