Đã lưuĐăng ký

Thông tư Ban hành Quy trình kỹ thuật điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ Chương III — RÀ PHÁ BOM MÌN VẬT NỔ

Điều 15–Điều 51 · 37 điều

Xem văn bản gốc ↗

Mục 1 — CÔNG TÁC CHUẨN BỊ

Khảo sát, thu thập số liệu phục vụ lập phương án kỹ thuật thi công, dự toán rà phá bom mìn vật nổ

Điều 15

Tab mới ↗

Điều 15. Khảo sát, thu thập số liệu phục vụ lập phương án kỹ thuật thi công, dự toán rà phá bom mìn vật nổ Đơn vị, tổ chức KS, RPBM có trách nhiệm: 1. Xây dựng kế hoạch KS, RPBM kèm theo sơ đồ khu vực trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Thông báo bằng văn bản đến chính quyền địa phương và cơ quan quân sự địa phương từ cấp huyện trở lên về hoạt động KS, RPBM theo đúng quy định. 3. Thu thập thông tin về đặc điểm tình hình BMVN (Khu vực ô nhiễm BMVN, việc bố trí; mức độ đánh phá; chủng loại, tính chất BMVN do các lực lượng tham chiến đã sử dụng trong khu vực sẽ thi công RPBM) trong các tài liệu hồ sơ lưu trữ, thông tin của chính quyền, lực lượng vũ trang quản lý địa bàn và nhân dân địa phương. 4. Đóng cọc mốc bằng bê tông cốt thép khi thi công RPBM trên cạn; tiến hành thả phao, rùa khi RPBM dưới nước; thả phao, rùa kết hợp với định vị tọa độ GPS khi RPBM dưới biển để đánh dấu phạm vi, khu vực thi công RPBM. 5. Khảo sát tại thực địa để xác định: a) Cấp rừng, địa hình, cấp đất, độ nhiễm từ của đất, thời tiết, khí hậu, thủy văn; tình hình dân cư trong khu vực và tìm vị trí dựng lán trại làm nhiệm vụ. b) Xác định mật độ tín hiệu toàn khu vực bằng cách tiến hành RPBM một số bước của quy trình tại một số vị trí được chọn có kích thước từ (25x25) m đến (50x50) m mang tính chất đại diện cho từng loại địa hình, đối với những dự án RPBM trên cạn và dưới nước có diện tích từ 30 ha trở lên thì tổng diện tích các điểm KS phải bằng 1% tổng diện tích cần RPBM; đối với dự án RPBM có diện tích nhỏ hơn 30 ha thì tổng diện tích các điểm KS từ 1% đến 3% tổng diện tích cần RPBM, tùy theo mặt bằng của dự án. Đối với KS dưới biển các ô KS thường có kích thước (250 x 50) m với tổng diện tích các điểm KS phải bằng 3% khi diện tích cần RPBM từ 30 ha trở lên và bằng 5% khi diện tích cần RPBM nhỏ hơn 30 ha. c) Các biên bản trong hồ sơ khảo sát phục vụ lập phương án kỹ thuật thi công, dự toán (biên bản bàn giao mặt bằng cho KS; nhật ký thi công KS; nghiệm thu kết quả KS; báo cáo kết quả thi công KS) thực hiện theo Mẫu RPBM-01, Mẫu RPBM-02, Mẫu RPBM-03, Mẫu RPBM-04 tại Phụ lục III ban hành theo Quy trình này. 6. Công tác RPBM có tính chất đặc thù nên các dự án có quy mô nhỏ với diện tích dưới 30 ha thì giao cho một đơn vị đồng thời thực hiện khảo sát để lập phương án kỹ thuật thi công, dự toán và tổ chức thi công RPBM.

Lập phương án kỹ thuật thi công, dự toán rà phá bom mìn

Điều 16

Tab mới ↗

Điều 16. Lập phương án kỹ thuật thi công, dự toán rà phá bom mìn 1. Phương án thi công phải thể hiện rõ nhiệm vụ, đặc điểm tình hình có liên quan; khối lượng thi công; biện pháp tổ chức thi công, giải pháp kỹ thuật, quy trình kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình quản lý chất lượng được áp dụng; sử dụng trang thiết bị; tiến độ thi công; công tác bảo đảm; kiến nghị. Trường hợp khu vực có địa hình và mật độ tín hiệu BMVN thuộc vùng đất bị nhiễm từ nhiều, vùng trút bom trước khi máy bay hạ cánh, khu vực có các loại bom đạn chứa chất độc hóa học thì phải có phương án thi công riêng. 2. Nội dung phương án kỹ thuật thi công RPBM gồm. a) Thực trạng khu vực, diện tích, mức độ ô nhiễm BMVN và các tài liệu liên quan đến việc xác định khu vực nghi ngờ ô nhiễm BMVN; b) Sơ đồ bố trí khu vực thi công; c) Bản đồ tỷ lệ từ 1/500 đến 1/5000 xác định khu vực ô nhiễm BMVN sau khi khảo sát; d) Bản vẽ kỹ thuật, sơ đồ thể hiện giải pháp kỹ thuật của các công việc đòi hỏi có thiết kế đặc biệt (hố đào sâu, chống tạm, thiết bị cần chế tạo thêm, trạm nổi, nhà tạm); đ) Thuyết minh phương án kỹ thuật thi công, tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy trình áp dụng; sử dụng lực lượng, trang thiết bị thi công; phương án thu gom, tiêu hủy BMVN thu được; phương án bảo đảm hậu cần; an toàn, đánh giá tác động môi trường theo quy định. 3. Dự toán RPBM gồm: chi phí vật liệu; chi phí nhân công; chi phí máy, thiết bị, thuế, phí và các chi phí khác theo quy định. Mục 2. RÀ PHÁ BOM MÌN VẬT NỔ TRÊN CẠN

Mục 2 — RÀ PHÁ BOM MÌN VẬT NỔ TRÊN CẠN

Xác định khu vực rà phá bom mìn vật nổ

Điều 17

Tab mới ↗

Điều 17. Xác định khu vực rà phá bom mìn vật nổ 1. Căn cứ các mốc đã đánh dấu, khoanh khu vực RPBM quy định tại khoản 4 Điều 15 Quy trình này, đơn vị thi công mở đường bao rộng từ 2 m đến 4 m xung quanh toàn bộ khu vực triển khai RPBM; di chuyển; vận chuyển vật tư, trang bị và cách ly khu vực RPBM với xung quanh để chống cháy lan khi phải dùng biện pháp dọn mặt bằng bằng phương pháp đốt. 2. Đơn vị thi công kiểm tra, phát dọn mặt bằng và tiến hành RPBM từ phạm vi đường bao theo quy định từ Điều 18 đến Điều 29 Quy trình này.

Thứ tự các bước rà phá bom mìn trên cạn

Điều 18

Tab mới ↗

Điều 18. Thứ tự các bước rà phá bom mìn trên cạn 1. Khu vực bãi mìn. a) Dọn mặt bằng bằng thủ công hoặc thủ công kết hợp đốt bằng xăng dầu hoặc dùng thuốc nổ; b) Rà phá bom mìn vật nổ bằng thủ công đến độ sâu 0,07 m; c) Rà phá bom mìn vật nổ bằng máy dò mìn ở độ sâu đến 0,3 m hoặc 0,5 m; d) Đào đất kiểm tra, xử lý tín hiệu đến độ sâu 0,3 m hoặc 0,5 m; đ) Rà phá bom mìn vật nổ bằng máy dò bom ở độ sâu lớn hơn 0,3 m đến 1 m, đến 3 m, đến 5 m hoặc đến 10 m; e) Đào đất kiểm tra, xử lý tín hiệu đến độ sâu 1 m; g) Đào đất kiểm tra, xử lý tín hiệu đến độ sâu 3 m; h) Đào đất kiểm tra, xử lý tín hiệu đến độ sâu 5 m; i) Đào đất kiểm tra, xử lý tín hiệu đến độ sâu 10 m; k) RPBM ở độ sâu lớn hơn 5 m đến 10 m bằng phương pháp khoan lỗ; l) Hủy nổ BMVN tại chỗ trên cạn. 2. Khu vực không phải là bãi mìn Thực hiện dọn mặt bằng bằng thủ công hoặc thủ công kết hợp đốt bằng xăng dầu và các bước quy định tại các điểm c, d, đ, e, g, h, i, k và l khoản 1 Điều này.

Dọn mặt bằng

Điều 19

Tab mới ↗

Điều 19. Dọn mặt bằng 1. Nội dung công việc. a) Phát dọn sạch dây leo, cỏ rác, cây có đường kính từ 10 cm trở xuống (gốc cây còn lại không cao quá 5 cm), cây có đường kính lớn hơn 10 cm chỉ được chặt phá khi có tín hiệu phải xử lý nằm dưới gốc cây; b) Thu dọn các chướng ngại vật trên toàn bộ mặt bằng phải đưa ra khỏi phạm vi thi công RPBM; c) Kiểm tra, xử lý thu dọn sạch tín hiệu trên mặt đất. 2. Dọn mặt bằng bằng thủ công khu vực là bãi mìn a) Trường hợp áp dụng: các khu vực là bãi mìn còn sót lại sau chiến tranh hoặc mìn mới bố trí; b) Trang bị gồm: thiết bị bảo vệ người; dao phát, dụng cụ làm tay; trang bị kiểm tra BMVN; máy dò mìn; cọc tiêu, biển báo, dao, kéo cắt cây; c) Trình tự thực hiện: - Thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, căn cứ vào các mốc dấu và hành lang an toàn, tiến hành triển khai đội hình; - Phát dọn mặt bằng đồng thời với dò tìm đến độ sâu 0,07 m theo đúng yêu cầu kỹ thuật, di chuyển các chướng ngại vật ra khỏi vị trí thi công RPBM trong ngày. 3. Dọn mặt bằng bằng thủ công khu vực không phải là bãi mìn a) Trường hợp áp dụng: các khu vực phải RPBM thuộc mọi loại địa hình; b) Trang bị gồm: thiết bị bảo vệ người, máy cắt cỏ, dao phát và dụng cụ làm tay; trang bị kiểm tra BMVN; cọc dấu, biển báo; c) Trình tự thực hiện: - Đóng cọc chia nhỏ khu vực thành các ô có kích thước khoảng (25x25) m hoặc (50x50) m tùy theo địa hình khu vực (chiều dài 25 m hoặc 50 m, kích thước tùy theo chiều rộng của khu vực thi công RPBM); - Phát dọn mặt bằng sạch cây theo đúng yêu cầu kỹ thuật, di chuyển các chướng ngại vật ra khỏi vị trí thi công RPBM trong ngày. 4. Dọn mặt bằng bằng thủ công kết hợp đốt bằng xăng, dầu a) Trường hợp áp dụng: các khu vực có hoặc không có bãi mìn nhưng có nhiều cây, dây leo khi được cơ quan có thẩm quyền quản lý rừng của khu vực cho phép; b) Trang bị gồm: thiết bị bảo vệ người, dao phát và dụng cụ làm tay; trang bị kiểm tra BMVN; cọc tiêu, biển báo; xăng, dầu và dụng cụ phun xăng dầu; c) Trình tự thực hiện: - Phát dọn cây, dây leo mở các đường có chiều rộng từ 2 m đến 4 m để chia nhỏ khu vực thành các ô có kích thước (25x25) m hoặc (50x50) m tùy theo địa hình khu vực (chiều dài 25 m hoặc 50 m, kích thước tùy theo chiều rộng của khu vực thi công RPBM); - Phun xăng, dầu đốt hết cây, dây leo trong từng ô vào thời điểm thích hợp; - Phát dọn cây và đưa chướng ngại vật ra ngoài khu vực RPBM trong từng ô (tiến hành đồng thời với bước RPBM đến độ sâu 0,07 m hoặc 0,3 m tại cùng một điểm đứng). 5. Dọn mặt bằng bằng thủ công kết hợp với thuốc nổ a) Trường hợp áp dụng: khu vực là bãi mìn có hàng rào dây thép gai nguy hiểm khi được cấp có thẩm quyền cho phép. b) Trang bị và vật tư chủ yếu: thiết bị bảo vệ người, dao phát và dụng cụ làm tay; trang bị kiểm tra BMVN; cọc dấu, biển báo; thuốc nổ, hỏa cụ, khí tài gây nổ và các vật tư khác. c) Trình tự thực hiện: - Dùng lượng nổ dài để phá hàng rào hoặc khu vực nguy hiểm; mở đường công vụ có chiều rộng từ 2 m đến 4 m, đóng cọc chia nhỏ khu vực thành các ô có kích thước (25 m x 25 m) hoặc (50 m x 50 m) tùy theo địa hình khu vực (kích thước chiều dài 25 m hoặc 50 m, chiều rộng tùy theo chiều rộng của khu vực thi công RPBM). - Phát dọn cây, chướng ngại vật đưa ra ngoài khu vực RPBM trong từng ô (tiến hành đồng thời với bước RPBM đến độ sâu 0,07 m hoặc 0,3 m tại cùng một điểm đứng), đối với khu vực là bãi mìn.

Rà phá bom mìn vật nổ bằng thủ công đến độ sâu 0,07 m

Điều 20

Tab mới ↗

Điều 20. Rà phá bom mìn vật nổ bằng thủ công đến độ sâu 0,07 m 1. Trường hợp áp dụng: khu vực là bãi mìn có các loại mìn vỏ nhựa ít kim loại mà máy dò hiện nay khó phát hiện; khu vực là bãi mìn có lẫn nhiều vật nhiễm từ. 2. Trang bị: thiết bị bảo vệ người, cờ đuôi nheo nhỏ màu đỏ và trắng; bộ dụng cụ làm tay; chốt an toàn; dụng cụ thu gom. 3. Trình tự thực hiện: a) Từ mép đường chia ô dò, dùng dây đánh dấu dải dò hoặc cờ đuôi nheo màu trắng đánh dấu đường dò (rộng từ 1 đến 1,5 m), dò đến đâu đánh dấu đến đó, khoảng cách 1,5 m cắm một cờ. Chỉ cắm cờ đánh dấu đường biên của dải dò thứ nhất, các dải dò tiếp theo sử dụng cờ biên của dải dò thứ nhất (tiếp giáp) cắm sang biên phía chưa dò theo kiểu cuốn chiếu; b) Dùng thuốn kết hợp với quan sát bằng mắt thường để tìm mìn, vật nổ theo đúng yêu cầu kỹ thuật (thuốn từ gần đến xa, từ trái qua phải và ngược lại; mũi thuốn nghiêng một góc từ 30° đến 40° so với mặt đất tự nhiên; thuốn theo hình hoa mai các mũi thuốn cách nhau 0,03 m đến 0,05 m, sâu từ 0,07 m đến 0,1 m); c) Khi có tín hiệu phải thuốn kiểm tra xác định tín hiệu, sau đó tiến hành đào kiểm tra tín hiệu theo đúng kỹ thuật. Trường hợp tín hiệu là mìn, vật nổ thì xử lý an toàn, thu gom về nơi quy định, nếu không an toàn cho thu gom hoặc vật nổ lạ thì đánh dấu bằng cờ màu đỏ chờ xử lý sau; Trường hợp tín hiệu không phải là mìn, vật nổ thì thu gom về nơi quy định. d) Khi có nhiều người cùng dò tìm trong một khu vực diện tích thì khoảng cách giữa 2 người gần nhất phải ≥ 15 m.

Rà phá bom mìn vật nổ bằng máy dò mìn đến độ sâu 0,3 m hoặc đến 0,5 m

Điều 21

Tab mới ↗

Điều 21. Rà phá bom mìn vật nổ bằng máy dò mìn đến độ sâu 0,3 m hoặc đến 0,5 m 1. Trường hợp áp dụng: khu vực phải RPBM đến độ sâu khác nhau bao gồm: bãi mìn sau khi đã dò tìm, xử lý đến độ sâu 0,07 m; khu vực không phải là bãi mìn (độ sâu 0,5 m áp dụng cho dự án đất lâm nghiệp và chỉ thực hiện khi có yêu cầu của chủ đầu tư). 2. Trang bị: thiết bị bảo vệ người, máy dò mìn, thuốn, cờ đuôi nheo nhỏ màu đỏ, cọc gỗ và dây đánh dấu đường dò. 3. Trình tự thực hiện: a) Cắm cọc căng dây đánh dấu dải dò, mỗi dải dò rộng từ 1 m đến 1,5 m (tùy theo tính năng của các loại máy dò để xác định dải dò cho phù hợp). b) Dùng máy dò mìn tiến hành dò theo đúng kỹ thuật (dò từ trái sang phải và ngược lại; vệt dò sau phải trùm lên 1/3 vệt dò trước; đường dò sau phải lấn sang đường dò trước 10 cm). c) Khi máy dò chỉ thị có tín hiệu, dò thành vệt chữ thập phía trên vị trí có tín hiệu để xác định tâm tín hiệu, dùng cờ màu đỏ đánh dấu sát bên cạnh tâm tín hiệu. d) Khi có nhiều máy dò cùng hoạt động trên một khu vực thì các máy phải cách nhau từ 7 m trở lên để tránh gây nhiễu.

Đào đất kiểm tra, xử lý tín hiệu đến độ sâu 0,3 m

Điều 22

Tab mới ↗

Điều 22. Đào đất kiểm tra, xử lý tín hiệu đến độ sâu 0,3 m 1. Trường hợp áp dụng: tín hiệu đã được phát hiện và đánh dấu. 2. Trang bị: trang thiết bị bảo vệ người, máy dò mìn, thuốn, xẻng, dao găm; chốt an toàn; dụng cụ thu gom. 3. Trình tự thực hiện: a) Dùng máy dò mìn và thuốn kiểm tra tại vị trí tín hiệu đã đánh dấu, xác định chính xác vị trí và kích thước tín hiệu. Dùng xẻng đào hố có kích thước tùy theo độ lớn và độ sâu của tín hiệu (thông qua phán đoán khi kiểm tra bằng máy dò), thận trọng bóc dần từng lớp đất từ trên xuống và từ mép vào tim hố, vừa đào vừa kiểm tra. Khi thấy tín hiệu thì dùng dụng cụ cầm tay để bới đất cho lộ hẳn vật gây tín hiệu; b) Kiểm tra xác định vật gây tín hiệu, nếu không phải là BMVN thì thu gom về nơi quy định; nếu là BMVN có khả năng xử lý tại chỗ an toàn thì xử lý, thu gom về nơi quy định. Trường hợp tín hiệu là BMVN không an toàn cho thu gom, vận chuyển hoặc vật nổ lạ thì đánh dấu lại để hủy tại chỗ vào cuối buổi thi công (đối với các loại bom lớn phải có kế hoạch xử lý riêng); c) Sau khi đã xử lý xong tín hiệu, phải dùng máy dò kiểm tra lại xung quanh và phía dưới vị trí tín hiệu vừa xử lý để đảm bảo sạch hết tín hiệu. Nếu còn tín hiệu thì phải tiến hành xử lý theo quy định tại điểm a, điểm b khoản này.

Đào đất kiểm tra, xử lý tín hiệu đến độ sâu 0,5 m

Điều 23

Tab mới ↗

Điều 23. Đào đất kiểm tra, xử lý tín hiệu đến độ sâu 0,5 m 1. Trường hợp áp dụng: tín hiệu đã được phát hiện và đánh dấu. 2. Trang bị: thiết bị bảo vệ người, máy dò, thuốn dò mìn, xẻng, dao găm; chốt an toàn; dụng cụ thu gom. 3. Trình tự thực hiện: a) Dùng máy dò mìn và thuốn kiểm tra tại vị trí tín hiệu đã đánh dấu, xác định chính xác vị trí và kích thước tín hiệu. Dùng xẻng đào hố có kích thước tùy theo độ lớn và độ sâu của tín hiệu (thông qua phán đoán khi kiểm tra bằng máy dò), thận trọng bóc dần từng lớp đất từ trên xuống và từ mép vào tim hố, vừa đào vừa kiểm tra. Khi thấy tín hiệu thì dùng dụng cụ cầm tay để bới đất cho lộ hẳn vật gây tín hiệu; b) Kiểm tra xác định vật gây tín hiệu, nếu không phải là BMVN thì thu gom về nơi quy định; nếu là BMVN có khả năng xử lý tại chỗ an toàn thì xử lý, thu gom về nơi quy định. Trường hợp tín hiệu là BMVN không an toàn cho thu gom, vận chuyển hoặc vật nổ lạ thì đánh dấu lại để hủy tại chỗ vào cuối buổi thi công (đối với các loại bom lớn phải có kế hoạch xử lý riêng); c) Sau khi đã xử lý xong tín hiệu cần phải dùng máy dò kiểm tra lại xung quanh và phía dưới vị trí tín hiệu vừa xử lý để đảm bảo sạch hết tín hiệu. Nếu còn tín hiệu thì phải tiến hành xử lý theo quy định tại điểm a, điểm b khoản này.

Rà phá bom mìn vật nổ bằng máy dò bom ở độ sâu lớn hơn 0,3 m hoặc 0,5 m đến 1 m, đến 3 m, đến 5 m hoặc đến 10 m

Điều 24

Tab mới ↗

Điều 24. Rà phá bom mìn vật nổ bằng máy dò bom ở độ sâu lớn hơn 0,3 m hoặc 0,5 m đến 1 m, đến 3 m, đến 5 m hoặc đến 10 m 1. Trường hợp áp dụng: khu vực phải RPBM đến độ sâu 1 m, đến 3 m, đến 5 m hoặc đến 10 m sau khi đã dò tìm, xử lý ở độ sâu đến 0,3 m tính từ mặt đất tự nhiên hiện tại trở xuống. Trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 29 của Quy trình kỹ thuật này. 2. Trang bị: thiết bị bảo vệ người, máy dò bom, cờ màu đỏ, cọc gỗ và dây. 3. Trình tự thực hiện: a) Chuẩn bị máy dò, kiểm tra, điều chỉnh máy dò cho phù hợp với độ nhiễm từ của đất trong khu vực; b) Đóng cọc căng dây đánh dấu dải dò, mỗi dải dò có chiều rộng là 1 m; c) Dùng máy dò bom tiến hành dò theo đúng kỹ thuật để phát hiện hết các tín hiệu đến độ sâu yêu cầu. Khi máy dò chỉ thị có tín hiệu ở phía dưới (thông qua độ lệch của kim đồng hồ và thay đổi âm thanh của máy), tiến hành dò rộng ra xung quanh vị trí nghi ngờ để kiểm tra, xác định tâm tín hiệu, dùng cờ màu đỏ cắm sát bên cạnh vị trí tâm tín hiệu để đánh dấu chờ xử lý. d) Khi có trên 2 máy cùng dò tìm trong một khu vực diện tích thì khoảng cách giữa 2 máy gần nhau tối thiểu ≥ 7 m để tránh các máy gây nhiễu.

Đào đất kiểm tra, xử lý tín hiệu đến độ sâu 1 m

Điều 25

Tab mới ↗

Điều 25. Đào đất kiểm tra, xử lý tín hiệu đến độ sâu 1 m 1. Trường hợp áp dụng: tín hiệu đã được phát hiện và đánh dấu ở độ sâu từ lớn hơn 0,3 m đến 1 m tính từ mặt đất tự nhiên hiện tại trở xuống (độ sâu 1 m áp dụng cho dự án đất lâm nghiệp và chỉ thực hiện khi có yêu cầu của chủ đầu tư) 2. Trang bị: thiết bị bảo vệ người, máy dò bom, thuốn, xẻng, dao găm, chốt an toàn, thuốc nổ, hỏa cụ, khí tài gây nổ, dụng cụ thu gom, máy bơm nước và phụ kiện đi kèm. 3. Trình tự thực hiện: a) Kiểm tra và dùng dụng cụ làm tay thận trọng đào bới tại xung quanh vị trí tâm tín hiệu đã đánh dấu. Đào từ ngoài vào trong, kích thước hố đào tùy theo độ lớn và độ sâu của tín hiệu (thông qua phán đoán khi kiểm tra bằng máy dò) để quyết định; khi gần tới vật gây tín hiệu phải đào thành từng lớp có độ dầy tối đa 0,1 m, kết hợp máy dò và thuốn kiểm tra xung quanh vị trí tâm tín hiệu trước khi đào lớp tiếp theo cho đến khi lộ toàn bộ vật gây tín hiệu; b) Kiểm tra xác định vật gây tín hiệu, nếu không phải là BMVN thì thu gom về nơi quy định; nếu là BMVN có khả năng xử lý tại chỗ an toàn thì xử lý, thu gom về nơi quy định. Trường hợp tín hiệu là BMVN không an toàn cho thu gom, vận chuyển hoặc vật nổ lạ thì đánh dấu lại để hủy tại chỗ vào cuối buổi thi công (đối với các loại bom lớn phải có kế hoạch xử lý riêng); c) Sau khi đã xử lý xong tín hiệu, phải dùng máy dò kiểm tra lại xung quanh và phía dưới vị trí tín hiệu vừa xử lý để đảm bảo sạch hết tín hiệu. Nếu còn tín hiệu thì phải tiến hành xử lý theo quy định tại điểm a, điểm b khoản này.

Đào đất kiểm tra, xử lý tín hiệu đến độ sâu 3 m

Điều 26

Tab mới ↗

Điều 26. Đào đất kiểm tra, xử lý tín hiệu đến độ sâu 3 m 1. Trường hợp áp dụng: tín hiệu đã được phát hiện và đánh dấu ở độ sâu từ lớn hơn 0,3 m đến 3 m tính từ mặt đất tự nhiên hiện tại trở xuống. 2. Trang bị: thiết bị bảo vệ người, máy dò bom; thuốn, xẻng, dụng cụ làm tay; chốt an toàn; thuốc nổ, hỏa cụ, khí tài gây nổ; dụng cụ thu gom; máy bơm nước và phụ kiện đi kèm. 3. Trình tự thực hiện: a) Kiểm tra và dùng dụng cụ cầm tay thận trọng đào bới tại xung quanh vị trí tâm tín hiệu đã đánh dấu. Đào từ ngoài vào trong, kích thước hố đào tùy theo độ lớn và độ sâu của tín hiệu (thông qua phán đoán khi kiểm tra bằng máy dò) khi gần tới vật gây tín hiệu phải kết hợp máy dò và thuốn kiểm tra xung quanh vị trí tâm tín hiệu trước khi đào lớp tiếp theo cho đến khi lộ toàn bộ vật gây tín hiệu; b) Kiểm tra xác định vật gây tín hiệu, nếu không phải là BMVN thì thu gom về nơi quy định; nếu là BMVN có khả năng xử lý tại chỗ an toàn thì xử lý, thu gom về nơi quy định. Trường hợp tín hiệu là BMVN không an toàn cho thu gom, vận chuyển hoặc vật nổ lạ thì đánh dấu lại để hủy tại chỗ vào cuối buổi thi công (đối với các loại bom lớn phải có kế hoạch xử lý riêng); c) Sau khi đã xử lý xong tín hiệu, phải dùng máy dò kiểm tra lại xung quanh và phía dưới vị trí tín hiệu vừa xử lý để đảm bảo sạch hết tín hiệu. Nếu còn tín hiệu thì phải tiến hành xử lý theo quy định tại điểm a, điểm b khoản này.

Đào đất kiểm tra, xử lý tín hiệu đến độ sâu 5 m

Điều 27

Tab mới ↗

Điều 27. Đào đất kiểm tra, xử lý tín hiệu đến độ sâu 5 m 1. Trường hợp áp dụng: tín hiệu đã được phát hiện và đánh dấu ở độ sâu từ lớn hơn 0,3 m đến 5 m tính từ mặt đất tự nhiên hiện tại trở xuống. 2. Trang bị: thiết bị bảo vệ người, máy dò bom, thuốn, xẻng, dụng cụ làm tay, thuốc nổ, hỏa cụ và khí tài gây nổ, dụng cụ thu gom, máy bơm nước và phụ kiện đi kèm, các loại vật tư làm kè chắn chống sạt lở. 3. Trình tự thực hiện: a) Kiểm tra và dùng dụng cụ cầm tay thận trọng đào bới xung quanh vị trí tâm tín hiệu đã đánh dấu. Đào từ ngoài vào trong, kích thước hố đào tùy độ lớn và độ nằm sâu của tín hiệu (thông qua phán đoán khi kiểm tra bằng máy dò) khi gần tới vật gây tín hiệu phải đào thành từng lớp, kết hợp máy dò và thuốn kiểm tra tại vị trí tâm tín hiệu trước khi đào lớp tiếp theo cho đến khi lộ hẳn vật gây tín hiệu ra (Căn cứ vào địa chất khu vực tín hiệu để có biện pháp đánh bậc thang theo mái ta luy hay kè thành hố đào bằng gỗ để tránh sạt lở và tiến hành biện pháp bơm nước); b) Kiểm tra xác định vật gây tín hiệu, nếu không phải là BMVN thì thu gom về nơi quy định; nếu là BMVN có khả năng xử lý tại chỗ an toàn thì xử lý, thu gom về nơi quy định. Trường hợp tín hiệu là BMVN không an toàn cho thu gom, vận chuyển hoặc vật nổ lạ thì đánh dấu lại để hủy tại chỗ vào cuối buổi thi công (đối với các loại bom lớn phải có kế hoạch xử lý riêng); c) Sau khi đã xử lý xong tín hiệu, phải dùng máy dò kiểm tra lại xung quanh và phía dưới vị trí tín hiệu vừa xử lý để đảm bảo sạch hết tín hiệu. Nếu còn tín hiệu thì phải tiến hành xử lý theo quy định tại điểm a, điểm b khoản này.

Đào đất kiểm tra, xử lý tín hiệu đến độ sâu 10 m

Điều 28

Tab mới ↗

Điều 28. Đào đất kiểm tra, xử lý tín hiệu đến độ sâu 10 m 1. Trường hợp áp dụng: tín hiệu đã được phát hiện và đánh dấu ở độ sâu từ lớn hơn 0,3 m đến 10 m tính từ mặt đất tự nhiên hiện tại trở xuống. 2. Trang bị: thiết bị bảo vệ người, máy dò bom, thuốn, xẻng, dao găm và thiết bị đào đất bằng cơ giới, thuốc nổ, hỏa cụ và khí tài gây nổ, dụng cụ thu gom, máy bơm nước và phụ kiện đi kèm, các loại vật tư làm kè chắn chống sạt lở. 3. Trình tự thực hiện: a) Chuẩn bị, kiểm tra và dùng dụng cụ cầm tay và thiết bị đào đất bằng cơ giới thận trọng đào bới tại xung quanh vị trí tâm tín hiệu đã đánh dấu. Đào từ ngoài vào trong, kích thước hố đào rộng hẹp tùy theo độ lớn và độ nằm sâu của tín hiệu (thông qua phán đoán khi kiểm tra bằng máy dò) để quyết định; khi gần tới vật gây tín hiệu phải đào bằng thủ công kết hợp máy dò và thuốn kiểm tra xung quanh vị trí tâm tín hiệu trước khi đào lớp tiếp theo cho đến khi lộ hẳn vật gây tín hiệu ra (Căn cứ vào tình hình địa chất khu vực để có các biện pháp đánh bậc thang theo mái ta luy hay kè thành hố đào bằng gỗ để đề phòng đất sạt lở); b) Kiểm tra xác định vật gây tín hiệu, nếu không phải là BMVN thì thu gom về nơi quy định; nếu là BMVN có khả năng xử lý tại chỗ an toàn thì xử lý, thu gom về nơi quy định. Trường hợp tín hiệu là BMVN không an toàn cho thu gom, vận chuyển hoặc vật nổ lạ thì đánh dấu lại để hủy tại chỗ vào cuối buổi thi công (đối với các loại bom lớn phải có kế hoạch xử lý riêng); c) Sau khi đã xử lý xong tín hiệu cần phải dùng máy kiểm tra lại xung quanh và phía dưới vị trí tín hiệu vừa xử lý để đảm bảo sạch hết tín hiệu. Nếu còn tín hiệu thì phải tiến hành xử lý như thứ tự đã nêu trên.

Rà phá bom mìn vật nổ ở độ sâu từ trên 5 m đến 10 m bằng phương pháp khoan lỗ

Điều 29

Tab mới ↗

Điều 29. Rà phá bom mìn vật nổ ở độ sâu từ trên 5 m đến 10 m bằng phương pháp khoan lỗ 1. Điều kiện thực hiện - Khu vực có địa chất phức tạp, nhiều mảnh, vật kim loại trong lòng đất mà máy dò bom khó phát hiện tín hiệu nghi ngờ là BMVN ở độ sâu từ lớn hơn 5 m đến 10 m. - Những dự án có tầm quan trọng đặc biệt hoặc theo yêu cầu của chủ đầu tư. 2. Trường hợp áp dụng: khu vực phải RPBM ở độ sâu từ trên 5 m đến 10 m sau khi đã RPBM ở độ sâu đến 5 m tính từ mặt đất tự nhiên hiện tại trở xuống. 3. Trang bị: máy khoan và thiết bị đồng bộ, ống nhựa đường kính tối thiểu 76 mm; máy dò bom, cờ đỏ đánh dấu tín hiệu, cọc gỗ và dây đánh dấu đường dò, thuốn, xẻng, dao găm và thiết bị đào đất bằng cơ giới, thuốc nổ, hỏa cụ và khí tài gây nổ, dụng cụ thu gom, máy bơm nước và phụ kiện đi kèm, các loại vật tư làm kè chắn chống sạt lở. 4. Trình tự thực hiện: a) Tiến hành căng dây đánh dấu vị trí lỗ khoan, với khoảng cách giữa các lỗ khoan trong hàng và giữa các hàng là 2 m, tùy độ sâu cần dò tìm, xử lý để quyết định độ sâu khoan và số lần khoan, nhưng chiều sâu tối đa của lỗ khoan là 5 m, không được khoan đến độ sâu 10 m. Đường kính lỗ khoan tối thiểu 80 mm, thành các lỗ khoan phải được bảo vệ bằng hệ thống ống nhựa có đường kính tối thiểu 76 mm hoặc vật liệu khác. b) Sau khi khoan lỗ, lồng ống nhựa vào lỗ khoan xong, tiến hành RPBM theo thứ tự các bước như RPBM trên cạn với phương pháp thả đầu dò vào trong lỗ khoan, ghi và phân tích các số liệu đo (bao gồm cả số liệu của các lỗ khoan lân cận) để phát hiện các tín hiệu. Việc đào, xử lý các tín hiệu theo quy định tại Điều 28 Quy trình này.

Hủy nổ bom mìn vật nổ tại chỗ

Điều 30

Tab mới ↗

Điều 30. Hủy nổ bom mìn vật nổ tại chỗ 1. Trường hợp áp dụng: bom mìn, vật nổ phát hiện được nhưng không an toàn cho thu gom, vận chuyển bắt buộc phải hủy tại chỗ. 2. Trang bị: trang thiết bị bảo hộ lao động, máy dò mìn, thuốn, dao găm, xẻng, thuốc nổ, hỏa cụ và khí tài gây nổ. 3. Trình tự thực hiện: a) Dùng lượng nổ tập trung đặt trực tiếp vào BMVN cần hủy và gây nổ; b) Sau khi đã hủy nổ xong, phải kiểm tra kết quả hủy nổ và vị trí phát hiện tín hiệu để bảo đảm sạch tín hiệu. Trường hợp còn sót BMVN thì phải tiến hành xử lý tiếp theo quy định tại Mục này; c) Kiểm tra, thu gom trang bị, khí tài gây nổ và mảnh vụn (nếu có) ra khỏi khu vực thi công. Mục 3. RÀ PHÁ BOM MÌN VẬT NỔ DƯỚI NƯỚC

Mục 3 — RÀ PHÁ BOM MÌN VẬT NỔ DƯỚI NƯỚC

Trình tự thực hiện

Điều 31

Tab mới ↗

Điều 31. Trình tự thực hiện 1. Xác định khu vực RPBM. 2. Chuẩn bị mặt bằng. 3. Rà phá BMVN ở độ sâu đến 0,5 m. 4. Rà phá BMVN ở độ sâu từ trên 0,5 m đến 3 m hoặc đến 5 m. 5. Đánh dấu tín hiệu ở độ sâu đến 0,5 m, đến 3 m hoặc đến 5 m. 6. Lặn kiểm tra, đào xử lý tín hiệu ở độ sâu đến 0,5 m. 7. Lặn kiểm tra, đào xử lý tín hiệu ở độ sâu từ lớn hơn 0,5 m đến 1 m . 8. Lặn kiểm tra, đào xử lý tín hiệu ở độ sâu từ lớn hơn 1 m đến 3 m hoặc đến 5 m. 9. Hủy nổ BMVN tại chỗ dưới nước.

Xác định khu vực rà phá bom mìn vật nổ

Điều 32

Tab mới ↗

Điều 32. Xác định khu vực rà phá bom mìn vật nổ 1. Căn cứ các mốc đã đánh dấu khi khảo sát hoặc tọa độ được bàn giao, tiến hành xác định khu vực cần RPBM dưới nước; vẽ sơ đồ khu vực. 2. Đóng cọc bê tông cốt thép để đánh dấu trên bờ và thả phao, neo (rùa) định vị, đánh dấu dưới nước tại các vị trí cần thiết để giới hạn khu vực sẽ RPBM (Các loại phao, neo (rùa) để định vị và đánh dấu khu vực chỉ áp dụng cho các khu vực RPBM có độ sâu nước tối thiểu 3 m và chiều rộng khu vực RPBM tối thiểu 50 m).

Chuẩn bị mặt bằng

Điều 33

Tab mới ↗

Điều 33. Chuẩn bị mặt bằng 1. Tiến hành phát dọn, đưa ra khỏi khu vực thi công các loại cây (sú, vẹt, cỏ lăn, cỏ lác, rong, bèo) hoặc các chướng ngại vật khác. 2. Phát hiện, đánh dấu vị trí chướng ngại vật quá lớn không có điều kiện trục vớt, xử lý (dầm cầu, trụ cầu hỏng, tàu thuyền đắm), để khi thực hiện dò tìm sẽ loại bỏ các vật gây tín hiệu nhiễu.

Rà phá bom mìn vật nổ ở độ sâu đến 0,5 m

Điều 34

Tab mới ↗

Điều 34. Rà phá bom mìn vật nổ ở độ sâu đến 0,5 m 1. Trường hợp áp dụng: khu vực phải RPBM đến các độ sâu khác nhau tính từ đáy nước. 2. Trang bị: thiết bị bảo vệ người, máy dò, thuyền composit có máy đẩy; thuyền cao su; phao; neo làm bằng các loại vật liệu không nhiễm từ, dây đánh dấu đường dò, dây cáp nilon các loại; trang bị bảo đảm an toàn. 3. Trình tự thực hiện a) Sử dụng thuyền composit căng dây kết hợp với các loại phao, neo chia nhỏ khu vực thành các ô dò có kích thước khoảng (25x25) m hoặc (50x50) m hoặc chiều dài, chiều rộng thực tế khu vực RPBM để chia ô; tùy theo địa hình và phương án thi công, căng dây chia ô dò thành các dải dò, mỗi dải dò rộng 1 m. b) Kiểm tra xác định độ nhiễm từ của đất đáy nước để điều chỉnh máy dò cho phù hợp; c) Dùng máy dò bom đặt trên thuyền cao su, tiến hành dò đúng yêu cầu kỹ thuật dọc theo dây đánh dấu đường dò (đầu dò phải luôn thẳng đứng và cách đáy nước từ 0,1 m đến 0,2 m). Sau khi dò xong, tiếp tục chuyển dây để dò dải tiếp theo. Trường hợp lưu tốc dòng chảy trên 1 m/s thì phải có biện pháp bảo đảm an toàn, bảo đảm kỹ thuật dò tìm và chất lượng công trình.

Rà phá bom mìn vật nổ ở độ sâu trên 0,5 m đến 3 m hoặc 5 m

Điều 35

Tab mới ↗

Điều 35. Rà phá bom mìn vật nổ ở độ sâu trên 0,5 m đến 3 m hoặc 5 m 1. Trường hợp áp dụng: khu vực cần RPBM đến độ sâu 3 m hoặc đến 5 m tính từ đáy nước sau khi đã dò tìm, xử lý ở độ sâu đến 0,5 m. 2. Trang bị: thiết bị bảo vệ người, máy dò, thuyền composit hoặc thuyền cao su, phao, neo làm bằng các loại vật liệu không nhiễm từ, dây đánh dấu đường dò, dây cáp nilon các loại, trang bị bảo đảm an toàn. 3. Trình tự thực hiện: a) Xác định độ sâu nước, độ nhiễm từ của đất đáy nước để điều chỉnh máy dò cho phù hợp, máy dò đặt chế độ làm việc phù hợp độ nhiễm từ của lòng đất đáy nước và yêu cầu về độ sâu cần dò tìm; b) Sử dụng thuyền composit căng dây kết hợp với phao, neo các loại chia nhỏ khu vực thành các ô dò có kích thước (25x25) m hoặc (50x50) m hoặc chiều dài, chiều rộng thực tế khu vực RPBM để chia ô; tùy theo địa hình và phương án thi công, căng dây chia ô dò thành các dải dò rộng 1 m (hướng đường dò trùng với hướng dòng chảy); c) Dùng máy dò bom đặt trên thuyền cao su, tiến hành dò đúng yêu cầu kỹ thuật dọc theo dây đánh dấu đường dò (đầu dò phải luôn thẳng đứng và cách đáy nước từ 0,1 m đen 0,2 m). Sau khi dò xong, tiếp tục chuyển dây để dò sang dải tiếp theo. Trường hợp lưu tốc dòng chảy trên 1 m/s thì phải có biện pháp bảo đảm an toàn, bảo đảm kỹ thuật dò tìm và chất lượng công trình.

Đánh dấu tín hiệu ở độ sâu đến 0,5 m, đến 3 m hoặc đến 5 m

Điều 36

Tab mới ↗

Điều 36. Đánh dấu tín hiệu ở độ sâu đến 0,5 m, đến 3 m hoặc đến 5 m 1. Trường hợp áp dụng: tín hiệu được phát hiện khi dò tìm đến độ sâu 0,5 m, đến 3 m và đến 5 m tính từ đáy nước. 2. Trang bị: thiết bị bảo vệ người, máy dò, thuyền cao su; phao, neo làm bằng vật liệu không nhiễm từ, dây cáp nilon các loại; cờ đánh dấu tín hiệu. 3. Trình tự thực hiện: a) Khi máy dò bom phát tín hiệu có vật thể gây nhiễm từ dưới đáy nước tại vị trí đang dò tìm (chỉ thị bằng âm thanh hoặc độ lệch của kim đồng hồ), di chuyển máy dò theo dây dò để kiểm tra xác định chính xác vị trí tâm của tín hiệu; b) Thả neo loại 20 kg (đối với các khu vực có lưu tốc dòng chảy trên 1 m/s và độ sâu nước trên 3 m) và loại 10 kg (đối với các khu vực khác) cạnh vị trí tâm tín hiệu vừa xác định, neo được nối với các phao nhựa đường kính trên 0,3 m bằng các dây nilon đường kính 12 mm, trên phao có cắm cờ màu đỏ đánh dấu tín hiệu; c) Khi độ sâu nước dưới 3 m dùng cọc tre (sào) cắm để đánh dấu vị trí tín hiệu.

Lặn kiểm tra, đào xử lý tín hiệu ở độ sâu đến 0,5 m

Điều 37

Tab mới ↗

Điều 37. Lặn kiểm tra, đào xử lý tín hiệu ở độ sâu đến 0,5 m 1. Trường hợp áp dụng: tín hiệu đã được phát hiện và đánh dấu ở độ sâu đến 0,5 m tính từ đáy nước. 2. Trang bị: thiết bị bảo vệ người, máy dò, thiết bị lặn, thuyền composit, thuyền cao su, thuốn, xẻng, dây cáp nilon các loại. 3. Trình tự thực hiện: a) Sử dụng máy dò xác định chính xác vị trí tín hiệu; thợ lặn mang theo các dụng cụ, lặn xuống vị trí tín hiệu đã được đánh dấu, tiến hành kiểm tra xác định chính xác vị trí và độ sâu của tín hiệu; kiểm tra bằng thuốn, đào tìm theo đúng kỹ thuật cho đến khi lộ toàn bộ vật gây tín hiệu; b) Kiểm tra xác định vật gây tín hiệu, nếu không phải là BMVN thì trục vớt thu gom về nơi quy định; nếu là BMVN có khả năng xử lý tại chỗ an toàn thì xử lý, thu gom về nơi quy định. Trường hợp tín hiệu là BMVN không an toàn cho thu gom, vận chuyển hoặc vật nổ lạ thì đánh dấu lại để hủy tại chỗ vào cuối buổi thi công (đối với các loại bom lớn phải có kế hoạch xử lý riêng); c) Sau khi đã xử lý xong tín hiệu, phải dùng máy dò kiểm tra lại xung quanh và phía dưới vị trí tín hiệu vừa xử lý để đảm bảo sạch hết tín hiệu. Nếu còn tín hiệu thì phải tiến hành xử lý theo quy định tại điểm a, điểm b khoản này.

Lặn kiểm tra, đào xử lý tín hiệu ở độ sâu trên 0,5 m đến 1 m

Điều 38

Tab mới ↗

Điều 38. Lặn kiểm tra, đào xử lý tín hiệu ở độ sâu trên 0,5 m đến 1 m 1. Trường hợp áp dụng: tất cả các tín hiệu đã được phát hiện và đánh dấu ở độ sâu lớn hơn 0,5 m đến 1 m tính từ đáy nước. 2. Trang bị: máy dò, thiết bị lặn, thuyền composit có cẩu mi ni tự hành, thuyền cao su các loại, máy xói và hút bùn cát công suất lớn, phao, neo, thuốn, xẻng, dây cáp nilon các loại, các trang bị bảo đảm an toàn và bảo hộ lao động. 3. Trình tự thực hiện: a) Tập kết phương tiện, sử dụng máy dò bom để xác định chính xác vị trí tín hiệu; thợ lặn mang theo các dụng cụ làm tay lặn xuống vị trí tín hiệu đã đánh dấu, tiến hành việc kiểm tra xác định chính xác vị trí tín hiệu và độ nằm sâu của tín hiệu; tiến hành các động tác xăm tìm bằng thuốn kết hợp với dùng vòi xói, thận trọng đào bới theo đúng yêu cầu kỹ thuật cho đến khi lộ hẳn vật gây tín hiệu; b) Kiểm tra xác định vật gây tín hiệu, nếu không phải là BMVN thì trục vớt thu gom về nơi quy định; nếu là BMVN có khả năng xử lý tại chỗ an toàn thì xử lý, thu gom về nơi quy định. Trường hợp tín hiệu là BMVN không an toàn cho thu gom, vận chuyển hoặc vật nổ lạ thì đánh dấu lại để hủy tại chỗ vào cuối buổi thi công (đối với các loại bom lớn phải có kế hoạch xử lý riêng); c) Sau khi đã xử lý xong tín hiệu, phải dùng máy dò kiểm tra lại xung quanh và phía dưới vị trí tín hiệu vừa xử lý để đảm bảo sạch hết tín hiệu. Nếu còn tín hiệu thì phải tiến hành xử lý theo quy định tại điểm a, điểm b khoản này.

Lặn kiểm tra, đào xử lý tín hiệu dưới nước ở độ sâu trên 1 m đến 3 m hoặc đến 5 m

Điều 39

Tab mới ↗

Điều 39. Lặn kiểm tra, đào xử lý tín hiệu dưới nước ở độ sâu trên 1 m đến 3 m hoặc đến 5 m 1. Trường hợp áp dụng: tín hiệu đã phát hiện và đánh dấu ở độ sâu đến 3 m, đến 5 m, sau khi đã đào đến độ sâu 1 m tính từ đáy nước mà vẫn chưa thấy vật gây tín hiệu. 2. Trang bị: máy dò, thiết bị lặn, thuyền composit có cẩu mi ni tự hành, thuyền cao su các loại, máy xói và hút bùn cát công suất lớn, khung vây (khoang giếng) được chế tạo từ tôn, sắt góc và thiết bị phục vụ lắp đặt, tháo dỡ khung vây, phao, neo, thuốn, xẻng, dây cáp nilon các loại, trang bị bảo đảm an toàn và thiết bị bảo vệ người. 3. Trình tự thực hiện: a) Sử dụng máy dò bom xác định chính xác vị trí tín hiệu; thợ lặn mang theo dụng cụ kết hợp với vòi xói vừa xăm tìm vừa xói bùn, cát hạ dần các khung vây cho đến khi lộ toàn bộ vật gây tín hiệu; b) Trường hợp khu vực có địa chất phức tạp (cát chảy, bùn lỏng) phải tiến hành dựng hệ thống khung vây được gia công sẵn bao quanh vị trí tâm tín hiệu đã được xác định; thợ lặn kết hợp với các loại vòi xói bùn, cát đào hạ dần khung vây cho đến khi lộ toàn bộ vật gây tín hiệu; c) Kiểm tra xác định vật gây tín hiệu, nếu không phải là BMVN thì trục vớt thu gom về nơi quy định; nếu là BMVN có khả năng xử lý tại chỗ an toàn thì xử lý, thu gom về nơi quy định. Trường hợp tín hiệu là BMVN không an toàn cho thu gom, vận chuyển hoặc vật nổ lạ thì đánh dấu lại để hủy tại chỗ vào cuối buổi thi công (đối với các loại bom lớn phải có kế hoạch xử lý riêng); d) Sau khi đã xử lý xong tín hiệu, phải dùng máy dò kiểm tra lại xung quanh và phía dưới vị trí tín hiệu vừa xử lý để đảm bảo sạch hết tín hiệu; nếu còn tín hiệu thì phải tiến hành xử lý theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản này. 4. Trường hợp có phát sinh ngoài phương án kỹ thuật thi công thì đơn vị, tổ chức thi công RPBM phối hợp với chủ đầu tư lập phương án thi công riêng báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt trước khi thực hiện.

Hủy nổ bom mìn vật nổ tại chỗ

Điều 40

Tab mới ↗

Điều 40. Hủy nổ bom mìn vật nổ tại chỗ 1. Trường hợp áp dụng: tín hiệu là BMVN không an toàn cho trục vớt, thu gom, vận chuyển. 2. Trang bị: thiết bị bảo vệ người, máy dò, thiết bị lặn, composit, thuyền gỗ sức chở trên 3 tấn có máy đẩy có cẩu mi ni tự hành, thuyền cao su, bộ khí tài gây nổ, thuốc nổ chịu nước, dây nổ chịu nước, kíp điện, dây điện kép, vải gói buộc lượng nổ, dây gai, các loại phao, neo, dây nilon. 3. Trình tự thực hiện: a) Tập kết thuyền xử lý, dùng máy dò xác định chính xác lại vị trí tín hiệu đã được thả phao, neo đánh dấu vị trí tín hiệu. b) Thực hiện các biện pháp an toàn, thợ lặn kiểm tra trực tiếp đưa lượng nổ đã chuẩn bị xuống đặt áp sát và liên kết chặt vào BMVN, bố trí hệ thống gây nổ gồm: - Dây nổ dùng để kích nổ có chiều dài bằng chiều sâu mực nước tại vị trí có BMVN (có tính độ chùng của dây khoảng 25 % tổng chiều dài dây), một đầu dây được liên kết chặt vào lượng nổ bằng cách cuốn tối thiểu 7 vòng dây nổ vào thỏi thuốc mồi nằm trong lượng nổ (theo đúng kỹ thuật sử dụng thuốc nổ và hỏa cụ), đầu dây nổ còn lại được buộc vào một phao nhựa đường kính 30 cm, để hở đầu dây trên mặt nước; - Kíp điện và đường dây gây nổ điện được chuẩn bị sẵn theo đúng kỹ thuật, kíp điện được liên kết với đầu dây nổ trên mặt nước; - Trạm gây nổ được đặt trên thuyền hoặc trên bờ (nếu được), khoảng cách giữa trạm gây nổ tới khu vực bố trí lượng nổ phải được tính toán cụ thể nhằm tránh các ảnh hưởng của sóng nổ và mảnh văng theo quy định tại Điều lệ công tác nổ. c) Sau khi kiểm tra an toàn, tiến hành gây nổ theo phương án được phê duyệt. d) Sau khi hủy nổ, thợ lặn mang thiết bị lặn và máy dò bom kiểm tra lại xung quanh và phía dưới vị trí hố hủy nổ để đảm bảo BMVN đã được hủy nổ hết. Nếu còn tín hiệu thì phải tiến hành xử lý như điểm a, điểm b, điểm c của khoản này. Mục 4. RÀ PHÁ BOM MÌN VẬT NỔ DƯỚI BIỂN

Mục 4 — RÀ PHÁ BOM MÌN VẬT NỔ DƯỚI BIỂN

Điều kiện sử dụng phương pháp rà phá bom mìn vật nổ

Điều 41

Tab mới ↗

Điều 41. Điều kiện sử dụng phương pháp rà phá bom mìn vật nổ 1. Trường hợp vị trí RPBM cách bờ nhỏ hơn 2 hải lý, độ sâu nước nhỏ hơn 25 m áp dụng phương pháp RPBM dưới nước quy định tại Mục 3 Chương III Quy trình này; thay thế thuyền composit bằng thuyền gỗ sức chở ≥ 3 tấn có máy đẩy để thực hiện. 2. Trường hợp vị trí thi công RPBM cách bờ từ 2 hải lý trở lên, độ sâu nước từ 25 m đến 150 m phải sử dụng phương pháp dò tìm bằng thiết bị sona, từ kế để thực hiện. Trường hợp trên 150 m trở lên phải lập phương án kỹ thuật thi công, dự toán riêng trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. 3. Vận tốc, cấp sóng, cấp gió a) Vận tốc dòng hải lưu: - Thi công dùng máy dò bom: ≤ 1,0 m/s; - Thi công dùng thiết bị sona và từ kế: ≤ 2,5 m/s. b) Cấp sóng: - Thi công dùng máy dò bom: ≤ cấp 3; - Thi công dùng thiết bị sona và từ kế: ≤ cấp 4. c) Cấp gió: - Thi công dùng máy dò bom: ≤ cấp 3; - Thi công dùng thiết bị sona và từ kế: ≤ cấp 5.

Trình tự thực hiện rà phá bom mìn bằng thiết bị sona, từ kế

Điều 42

Tab mới ↗

Điều 42. Trình tự thực hiện rà phá bom mìn bằng thiết bị sona, từ kế 1. Huy động thiết bị. 2. Chuẩn bị mặt bằng. 3. Điều tiết giao thông. 4. Định vị các điểm mốc đánh dấu phạm vi thi công. 5. Rà phá bom mìn vật nổ trên bề mặt đáy biển và đến độ sâu 1 m. 6. Kiểm tra, xử lý tín hiệu nằm trên bề mặt đáy biển. 7. Kiểm tra, xử lý tín hiệu đến độ sâu 1 m. 8. Hủy bom mìn, vật nổ tại chỗ. 9. Giải thể thiết bị.

Huy động thiết bị

Điều 43

Tab mới ↗

Điều 43. Huy động thiết bị Là công tác điều động thiết bị phục vụ cho thi công từ vị trí tập kết đến vị trí thi công. Thiết bị cần huy động cho một đội thi công gồm: 1. Tàu phục vụ dò tìm công suất từ 1.200 cv trở lên: 01 chiếc. 2. Tàu phục vụ định vị, lặn xử lý tín hiệu từ 350 cv đến 650 cv có cẩu mi ni tự hành: tối đa 02 chiếc. 3. Tàu phục vụ điều tiết giao thông loại 350 cv (được trang bị các thiết bị cảnh báo, thông tin): tối đa 04 chiếc. 4. Tàu bảo đảm hậu cần loại 350 cv: 01 chiếc. 5. Thuyền gỗ (chở 3 tấn trở lên có máy đẩy và cẩu mi ni tự hành): 01 chiếc. 6. Thiết bị lặn đến độ sâu 30 m (có thiết bị cấp hơi bề mặt): tối đa 04 bộ. 7. Chuông lặn và trang thiết bị đồng bộ kèm theo: 01 bộ. 8. Thiết bị hút và xói bùn cát: 01 bộ. 9. Máy nén khí công suất lớn dùng xói bùn, cát: 01 bộ. 10. Thiết bị ROV: 01 thiết bị. 11. Thiết bị dò tìm BMVN: a) Máy dò bom mìn dưới nước: tối đa 03 bộ; b) Thiết bị sona và từ kế: 01 bộ; c) Dụng cụ cầm tay: Số lượng và chủng loại theo yêu cầu nhiệm vụ.

Chuẩn bị mặt bằng

Điều 44

Tab mới ↗

Điều 44. Chuẩn bị mặt bằng 1. Di chuyển các chướng ngại vật ra khỏi khu vực thi công. 2. Phát hiện, đánh dấu vị trí chướng ngại vật quá lớn không có điều kiện trục vớt, xử lý (tàu thuyền đắm, neo lớn, dải đá ngầm), để khi thực hiện dò tìm sẽ loại bỏ các vật gây nhiễu.

Điều tiết giao thông

Điều 45

Tab mới ↗

Điều 45. Điều tiết giao thông 1. Điều tiết giao thông là việc quan sát phát hiện, thông báo tàu, thuyền đang hoạt động trong khu vực hoặc có dấu hiệu đi qua khu vực đang thi công yêu cầu di chuyển hoặc vòng tránh sang hướng khác. 2. Trang bị: Tàu 350 cv và các thiết bị thông tin tín hiệu gồm cờ, loa, bộ đàm, súng bắn pháo hiệu và pháo hiệu. 3. Trình tự thực hiện: a) Tàu điều tiết giao thông di chuyển trước đội hình hoặc ngoài khu vực thi công, khoảng cách từ 300 m đến 500 m; b) Quan sát, phát hiện các tàu, thuyền hoạt động hoặc có dấu hiệu đi qua khu vực thi công, phát tín hiệu để tàu, thuyền di chuyển hoặc vòng tránh sang hướng khác.

Định vị điểm mốc đánh dấu phạm vi thi công

Điều 46

Tab mới ↗

Điều 46. Định vị điểm mốc đánh dấu phạm vi thi công 1. Điểm mốc đánh dấu trong phạm vi thi công là điểm dùng để khống chế phạm vi thi công. 2. Trang bị: tàu đến 650 cv có trang bị thiết bị định vị vệ tinh (thiết bị DGPS). 3. Trình tự thực hiện: a) Định vị bằng thiết bị DGPS. b) Xác định, đánh dấu các vị trí mốc vào sơ đồ khu vực thi công. 4. Phương pháp thực hiện: a) Nhập hệ thống tọa độ chuẩn vào thiết bị DGPS đánh dấu ranh giới phạm vi khu vực sẽ thi công. b) Sử dụng thiết bị DGPS tìm tọa độ các điểm đã nhập, theo tuần tự: - Chạy tàu theo phương vị, cự ly hướng dẫn trên màn hình thiết bị DGPS; - Khi thiết bị DGPS báo đã đến khu vực tọa độ cần tìm, dừng di chuyển. Đưa ăng ten của thiết bị DGPS lên trên đỉnh phao dấu và bấm nút xác định tọa độ; - Tiến hành xác định từng điểm tọa độ được đánh dấu là có tín hiệu nằm trong phạm vi khu vực thi công cho đến khi kết thúc.

Rà phá bom mìn trên bề mặt đáy biển và đến độ sâu 1 m

Điều 47

Tab mới ↗

Điều 47. Rà phá bom mìn trên bề mặt đáy biển và đến độ sâu 1 m 1. Trường hợp áp dụng: các khu vực bị ô nhiễm BMVN trên bề mặt đáy biển và từ bề mặt đáy biển đến độ sâu 1 m, độ sâu nước từ 25 m trở lên. 2. Trang bị: tàu công suất từ 1.200 cv trở lên, thiết bị sona, từ kế, thiết bị DGPS, thiết bị định vị thủy âm, tời và thiết bị kết nối. 3. Trình tự thực hiện: a) Kiểm tra tình trạng hoạt động của trang bị. b) Định vị phạm vi khu vực thi công. c) Lập chương trình chia nhỏ khu vực thành các đường dò theo chiều dài khu vực cho thiết bị sona, từ kế làm việc. Căn cứ vào khối lượng thi công trong ngày và chiều dài khu vực dò tìm, mỗi đường dò có chiều dài không quá 5 km. Khoảng cách giữa 2 đường dò liền kề nhau từ 15 m đến 17 m. d) Di chuyển tàu dọc theo đường dò với vận tốc tối đa 8 km/h, điều chỉnh cáp kéo sao cho thiết bị sona, từ kế phải cách mặt đất đáy biển tối thiểu là 10 m. Vệt dò sau phải trùm lên vệt dò trước đó từ 3 m đến 5 m. Sau khi dò hết chiều dài đường dò thứ nhất trong ô thi công, di chuyển tàu để dò sang đường dò tiếp theo cạnh đường dò trước, cứ như thế cho đến hết phạm vi thi công dự kiến trong ngày. đ) Ghi, lưu và truyền số liệu thu được. e) Xử lý số liệu thu được, kết quả cuối cùng sẽ là bản đồ hình ảnh bề mặt đáy biển và bản đồ từ tính cùng tọa độ của các vật thể nằm trên bề mặt hoặc nằm dưới đáy biển mà máy dò phát hiện được. g) Cung cấp các tọa độ tín hiệu cho tàu xử lý.

Kiểm tra, xử lý tín hiệu nằm trên bề mặt đáy biển

Điều 48

Tab mới ↗

Điều 48. Kiểm tra, xử lý tín hiệu nằm trên bề mặt đáy biển 1. Trường hợp áp dụng: tín hiệu nằm trên bề mặt đáy biển được phát hiện khi thực hiện bước dò tìm, độ sâu nước đến 150 m. 2. Trang bị: Tàu đến 650 cv có cẩu mi ni tự hành, thuyền cao su có máy đẩy, thiết bị ROV hoặc chuông lặn, thiết bị DGPS, máy dò mìn dưới nước. 3. Trình tự thực hiện: a) Căn cứ sơ đồ tín hiệu đã đánh dấu, định vị xác định vị trí tín hiệu, tập kết trang bị phục vụ xử lý, làm công tác chuẩn bị, dùng thiết bị ROV hoặc thợ lặn kết hợp chuông lặn, di chuyển tới vị trí đã đánh dấu, tìm tín hiệu thông qua Camera lắp trên thiết bị ROV hoặc thợ lặn để xác định chính xác. b) Kiểm tra xác định vật gây tín hiệu, nếu không phải là BMVN thì trục vớt thu gom về nơi quy định; nếu là BMVN có khả năng xử lý tại chỗ an toàn thì xử lý, thu gom về nơi quy định. Trường hợp tín hiệu là BMVN không an toàn cho thu gom, vận chuyển hoặc vật nổ lạ thì đánh dấu lại để hủy tại chỗ vào cuối buổi thi công (đối với các loại bom lớn phải có kế hoạch xử lý riêng); c) Sau khi đã xử lý xong tín hiệu, phải dùng máy dò kiểm tra lại xung quanh và phía dưới vị trí tín hiệu vừa xử lý để đảm bảo sạch hết tín hiệu. Nếu còn tín hiệu thì phải tiến hành xử lý theo quy định tại điểm a, điểm b khoản này.

Kiểm tra, xử lý tín hiệu đến độ sâu 1 m

Điều 49

Tab mới ↗

Điều 49. Kiểm tra, xử lý tín hiệu đến độ sâu 1 m 1. Trường hợp áp dụng: tín hiệu nằm ở độ sâu đến 1 m tính từ bề mặt đáy biển, độ sâu nước đến 50 m. 2. Trang bị: máy dò mìn dưới nước, thiết bị lặn đồng bộ và chuông lặn, thiết bị xói bùn cát áp lực cao, tàu công suất đến 650 cv có cẩu mi ni tự hành, thuyền cao su có máy đẩy, phao, neo, các loại dây cáp nilon, thuốn, xẻng, hệ thống khung vây và thiết bị phục vụ lắp đặt, tháo dỡ khung vây, các trang thiết bị bảo đảm an toàn. 3. Trình tự thực hiện: a) Dùng chuông lặn mang theo đồng bộ máy dò mìn dưới nước, các dụng cụ cầm tay lặn xuống vị trí tâm tín hiệu đã được đánh dấu, thợ lặn kiểm tra xác định chính xác vị trí và độ sâu của tín hiệu; Trường hợp tín hiệu nằm trên bề mặt đáy biển, kiểm tra, xác định tín hiệu; Trường hợp tín hiệu nằm ở độ sâu đến 0,5 m, sử dụng dụng cụ để tìm cho đến khi lộ toàn bộ vật gây tín hiệu; Trường hợp tín hiệu nằm ở độ sâu đến 1 m, sử dụng thiết bị xói và hút bùn cát hoặc vòi xói áp lực cao kết hợp với dụng cụ cầm tay để tìm cho đến khi lộ toàn bộ vật gây tín hiệu. b) Trường hợp khu vực có địa chất phức tạp (cát chảy, bùn lỏng hoặc độ nằm sâu lớn) phải tiến hành dựng lắp đặt hệ thống khung vây được gia công sẵn bao quanh vị trí tâm tín hiệu; thợ lặn sử dụng vòi xói áp lực cao hoặc thiết bị hút bùn, cát công suất lớn đào hạ dần hệ thống khung vây cho đến khi lộ toàn bộ vật gây tín hiệu. c) Kiểm tra xác định vật gây tín hiệu, nếu không phải là BMVN thì trục vớt thu gom về nơi quy định; nếu là BMVN có khả năng xử lý tại chỗ an toàn thì xử lý, thu gom về nơi quy định. Trường hợp tín hiệu là BMVN không an toàn cho thu gom, vận chuyển hoặc vật nổ lạ thì đánh dấu lại để hủy tại chỗ vào cuối buổi thi công (đối với các loại bom lớn phải có kế hoạch xử lý riêng); d) Sau khi đã xử lý xong tín hiệu, phải dùng máy dò kiểm tra lại xung quanh và phía dưới vị trí tín hiệu vừa xử lý để đảm bảo sạch hết tín hiệu. Nếu còn tín hiệu thì phải tiến hành xử lý theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản này. 4. Trường hợp kiểm tra, đào, xử lý tín hiệu ở độ sâu nước từ trên 50 m đến 150 m, căn cứ vào tình hình thực tế, chủ đầu tư chủ trì phối hợp với đơn vị tư vấn và đơn vị thi công lập phương án kỹ thuật thi công và dự toán, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Hủy bom mìn vật nổ tại chỗ

Điều 50

Tab mới ↗

Điều 50. Hủy bom mìn vật nổ tại chỗ 1. Trường hợp áp dụng: tín hiệu là BMVN không an toàn cho trục vớt, thu gom, vận chuyển (trừ bom đạn hóa học); độ sâu nước đến 50 m. 2. Trang bị: tàu công suất đến 650 cv có cẩu mi ni tự hành, thuyền cao su có máy đẩy, chuông lặn và thiết bị lặn thường, thiết bị DGPS, máy dò, bộ khí tài gây nổ, thuốc nổ chịu nước, dây nổ chịu nước, kíp điện, dây điện kép, vải gói buộc lượng nổ, dây gai, các loại phao, neo, dây nilon, trang bị bảo đảm an toàn và thiết bị bảo vệ người. 3. Trình tự thực hiện: a) Tập kết trang bị phục vụ xử lý; b) Làm công tác chuẩn bị và thực hiện đầy đủ các biện pháp an toàn, điều khiển thiết bị ROV xuống vị trí đã đánh dấu (đi theo dây neo xuống vị trí) hoặc thợ lặn sử dụng chuông lặn kiểm tra, trực tiếp đưa lượng nổ đã chuẩn bị sẵn đặt áp sát và liên kết chặt vào BMVN, bố trí hệ thống gây nổ gồm: - Dây nổ dùng để kích nổ có chiều dài bằng chiều sâu mực nước tại vị trí có BMVN (có tính độ chùng của dây khoảng 25 % tổng chiều dài dây), một đầu dây được liên kết chặt vào lượng nổ bằng cách cuốn tối thiểu 7 vòng dây nổ vào thỏi thuốc mồi nằm trong lượng nổ (theo đúng kỹ thuật sử dụng thuốc nổ và hỏa cụ), đầu dây nổ còn lại được buộc vào một phao nhựa đường kính 30 cm, để hở đầu dây trên mặt nước; - Kíp điện và đường dây gây nổ điện được chuẩn bị sẵn theo đúng kỹ thuật, kíp điện được liên kết với đầu dây nổ trên mặt nước; - Trạm gây nổ được đặt trên tàu, khoảng cách giữa trạm gây nổ tới khu vực bố trí lượng nổ phải được tính toán cụ thể nhằm tránh các ảnh hưởng của sóng nổ và mảnh văng theo quy định tại Điều lệ công tác nổ. c) Sau khi kiểm tra an toàn, tiến hành gây nổ lượng nổ theo đúng phương án được phê duyệt. d) Sau khi hủy nổ, thợ lặn sử dụng chuông lặn và máy dò mìn dưới nước kiểm tra lại xung quanh và phía dưới vị trí hố hủy nổ để đảm bảo BMVN đã được hủy nổ hết. Nếu còn tín hiệu thì phải tiến hành xử lý như điểm a, điểm b, điểm c của khoản này. 4. Trường hợp hủy nổ tại chỗ, độ sâu nước từ trên 50 m đến 150 m, căn cứ vào tình hình thực tế, chủ đầu tư chủ trì phối hợp với đơn vị tư vấn và đơn vị thi công lập phương án kỹ thuật thi công và dự toán, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Giải thể thiết bị

Điều 51

Tab mới ↗

Điều 51. Giải thể thiết bị Các loại thiết bị được huy động để phục vụ cho thi công RPBM dưới biển được giải thể sau khi kết thúc nhiệm vụ. Chương IV THU GOM, PHÂN LOẠI, VẬN CHUYỂN, BẢO QUẢN VÀ TIÊU HỦY BOM MÌN VẬT NỔ

Về toàn văn Thông tư Ban hành Quy trình kỹ thuật điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp