Tiêu chí, định mức phân bổ chi của cơ quan Đảng, cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc; các cơ quan quản lý nhà nước
Điều 3. Tiêu chí, định mức phân bổ chi của cơ quan Đảng, cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc; các cơ quan quản lý nhà nước
1. Về tiêu chí: Căn cứ số biên chế được cấp có thẩm quyền giao cho đơn vị sử dụng ngân sách.
2. Định mức phân bổ
a) Đảm bảo quỹ tiền lương: Khoán quỹ tiền lương theo số biên chế được cấp có thẩm quyền giao, bao gồm: Quỹ lương của số biên chế thực có mặt và quỹ lương của số biên chế chưa tuyển trong tổng mức biên chế được giao tính trên mức lương cơ sở và hệ số lương bậc 1 của công chức loại A1 (hệ số lương 2,34), các khoản phụ cấp theo lương cùng các khoản đóng góp theo quy định.
b) Định mức phân bổ chi hoạt động thường xuyên
| STT | Nội dung | Định mức phân bổ (Triệu đồng/biên chế/năm) |
||||
| 1 | Cơ quan Đảng | 47 |
| 2 | Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc | 42 |
| 3 | Cơ quan quản lý nhà nước | |
| - | Từ 20 biên chế trở xuống | 40 |
| - | Từ 21 biên chế trở lên | 38 |
3. Định mức phân bổ tại điểm b, khoản 2 Điều này đã bao gồm:
a) Các khoản chi hành chính phục vụ hoạt động thường xuyên bộ máy các cơ quan, đơn vị như: Chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng; chi thưởng; phúc lợi tập thể; thông tin, tuyên truyền, liên lạc; công tác phí, hội nghị; kinh phí hoạt động của Ban Chỉ huy Quân sự cơ quan, đơn vị; hoạt động trang thông tin điện tử nội bộ của cơ quan, đơn vị; vật tư văn phòng, thanh toán dịch vụ công cộng; chi công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật; chi hoạt động kiểm tra.
b) Chi hoạt động công tác đảng theo Quyết định số 99-QĐ/TW ngày 30 tháng 5 năm 2012 của Ban Chấp hành Trung ương (không bao gồm phụ cấp cấp ủy).
c) Kinh phí bảo dưỡng, sửa chữa tài sản phục vụ công tác chuyên môn; kinh phí mua sắm, thay thế trang thiết bị, phương tiện làm việc của cán bộ, công chức theo quy định.
4. Định mức phân bổ quy định tại điểm b, khoản 2 Điều này chưa bao gồm:
a) Chi chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức theo Nghị định số 73/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
b) Phụ cấp công vụ; phụ cấp công tác đảng, đoàn thể; phụ cấp ưu đãi nghề; phụ cấp đặc biệt; phụ cấp thâm niên nghề; phụ cấp trách nhiệm theo nghề đối với Thanh tra viên; phụ cấp đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; trang phục ngành theo quy định.
c) Phụ cấp cho đội ngũ cộng tác viên dư luận xã hội theo Hướng dẫn số 167-HD/BTGTW, ngày 26 tháng 12 năm 2015 của Ban Tuyên giáo Trung ương về thực hiện Kết luận số 100-KL/TW, ngày 18 tháng 8 năm 2014 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về việc “đổi mới và nâng cao chất lượng công tác điều tra, nắm bắt, nghiên cứu dư luận xã hội”.
d) Phụ cấp bồi dưỡng phục vụ cấp ủy theo Quy định số 09-QĐ/VPTW, ngày 22 tháng 9 năm 2017 của Văn phòng Trung ương Đảng về một số chế độ chi tiêu hoạt động của các Tỉnh ủy, Thành ủy trực thuộc Trung ương.
đ) Phụ cấp trách nhiệm đối với cấp ủy viên các cấp theo Quy định số 169-QĐ/TW, ngày 24 tháng 6 năm 2008 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về chế độ phụ cấp trách nhiệm đối với cấp ủy viên các cấp.
e) Phụ cấp trách nhiệm đối với báo cáo viên theo Hướng dẫn số 06-HD/TCTW-BTGTW, ngày 15 tháng 8 năm 2011 của Ban Tổ chức Trung ương - Ban Tuyên giáo Trung ương về thực hiện chế độ phụ cấp trách nhiệm đối với báo cáo viên các cấp theo Thông báo số 13-TB/TW, ngày 28 tháng 3 năm 2011 của Bộ Chính trị.
f) Chi chính sách đối với viên chức công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo Nghị định số 76/2019/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2019 của Chính phủ. Các khoản phụ cấp ngành, nghề theo quy định của pháp luật.
g) Các khoản chi đặc thù của các cơ quan đơn vị theo quy định, gồm: Chi chế độ đặc thù cán bộ làm công tác cơ yếu; chi hoạt động các ban chỉ đạo; kinh phí thẩm định, xây dựng văn bản theo quy định; hội nghị giao ban, triển khai, tổng kết nhiệm vụ định kỳ, hằng năm; chi hoạt động đặc thù của Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; chi đoàn ra, đoàn vào; phục vụ công tác xử lý vi phạm hành chính; kinh phí phục vụ công tác thu phí, lệ phí; trích một phần từ các khoản tiền thu hồi phát hiện qua thanh tra sau khi nộp vào ngân sách nhà nước; chi hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức theo quy định; chi duy trì hoạt động Cổng thông tin điện tử tỉnh; tiền điện, nước của các cơ quan, đơn vị có trụ sở làm việc ở ngoài Khu Trung tâm Hành chính - Chính trị tỉnh: Mức phân bổ cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định trong phương án phân bổ dự toán ngân sách hằng năm theo khả năng cân đối ngân sách địa phương.
h) Chi thực hiện các đề án, nghị quyết và các nhiệm vụ không thường xuyên khác được cấp có thẩm quyền quyết định; kinh phí mua sắm, bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công được cấp có thẩm quyền phê duyệt: Mức phân bổ cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định trong phương án phân bổ dự toán ngân sách hằng năm theo khả năng cân đối ngân sách địa phương.
Tiểu mục 2. TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ CHI CÁC LĨNH VỰC SỰ NGHIỆP; TỔ CHỨC XÃ HỘI THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ ĐƯỢC NHÀ NƯỚC GIAO
Tiêu chí, định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề
Điều 4. Tiêu chí, định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề
1. Về tiêu chí: Căn cứ số biên chế được cấp có thẩm quyền giao cho đơn vị sử dụng ngân sách.
2. Định mức phân bổ
a) Đảm bảo quỹ tiền lương: Khoán quỹ tiền lương theo số biên chế được cấp có thẩm quyền giao, bao gồm: Quỹ lương của số biên chế thực có mặt và quỹ lương của số biên chế chưa tuyển trong tổng mức biên chế được giao tính trên mức lương cơ sở và hệ số lương bậc 1 của công chức loại A1 (hệ số lương 2,34), các khoản phụ cấp theo lương cùng các khoản đóng góp theo quy định.
b) Định mức phân bổ chi hoạt động thường xuyên: 22 triệu đồng/biên chế/năm.
3. Định mức phân bổ quy định tại điểm b, khoản 2 Điều này đã bao gồm:
a) Các khoản chi phục vụ hoạt động thường xuyên bộ máy của cơ quan, đơn vị như: Chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng; chi thưởng; phúc lợi tập thể; thông tin, tuyên truyền, liên lạc; công tác phí, hội nghị; vật tư văn phòng, thanh toán dịch vụ công cộng (bao gồm tiền điện, tiền nước) tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ; kinh phí hoạt động của Ban Chỉ huy Quân sự cơ quan, đơn vị; hoạt động trang thông tin điện tử nội bộ của cơ quan, đơn vị.
b) Các khoản chi nghiệp vụ mang tính chất thường xuyên hằng năm của cơ quan, đơn vị như: Chi nghiệp vụ chuyên môn; chi công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật; chi hoạt động kiểm tra và các nhiệm vụ phát sinh khác theo quy định thuộc chức năng, nhiệm vụ; chi hội thảo thỉnh giảng theo quy định.
c) Chi hoạt động công tác đảng theo Quyết định số 99-QĐ/TW ngày 30 tháng 5 năm 2012 của Ban Chấp hành Trung ương (không bao gồm phụ cấp cấp ủy).
d) Kinh phí bảo dưỡng, sửa chữa tài sản phục vụ công tác chuyên môn; kinh phí mua sắm, thay thế trang thiết bị, phương tiện làm việc của viên chức theo quy định.
4. Định mức phân bổ quy định tại điểm b, khoản 2 Điều này chưa bao gồm:
a) Chi chế độ tiền thưởng đối với viên chức theo Nghị định số 73/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
b) Chi phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục theo Quyết định số 244/2005/QĐ-TTg ngày 06 tháng 10 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ; Các khoản phụ cấp, trợ cấp đối với viên chức theo Nghị định số 76/2019/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2019 của Chính phủ; Chế độ phụ cấp thâm niên nhà giáo theo Nghị định số 77/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ; Phụ cấp đặc biệt theo Thông tư số 09/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ; các khoản phụ cấp ngành, nghề theo quy định của pháp luật.
c) Phụ cấp trách nhiệm đối với cấp ủy viên các cấp theo Quy định số 169-QĐ/TW, ngày 24 tháng 6 năm 2008 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về chế độ phụ cấp trách nhiệm đối với cấp ủy viên các cấp.
d) Các chế độ, chính sách của học sinh, học viên, sinh viên theo quy định hiện hành.
đ) Chi thực hiện các đề án, nghị quyết và các nhiệm vụ không thường xuyên khác được cấp có thẩm quyền quyết định; kinh phí mua sắm, bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công được cấp có thẩm quyền phê duyệt: Mức phân bổ cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định trong phương án phân bổ dự toán ngân sách hằng năm theo khả năng cân đối ngân sách địa phương.
Tiêu chí, định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế, dân số
Điều 5. Tiêu chí, định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế, dân số
1. Tiêu chí, định mức phân bổ đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
a) Ngân sách nhà nước hỗ trợ chi thường xuyên (bao gồm: Chế độ tiền thưởng; Quỹ tiền lương: Chi tiền lương; các khoản phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương theo chế độ do Nhà nước quy định đối với đơn vị sự nghiệp công lập được xác định trên cơ sở số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách Nhà nước được cấp có thẩm quyền giao để thực hiện nhiệm vụ khám, chữa bệnh) sau khi đơn vị đã sử dụng nguồn thu sự nghiệp, thu dịch vụ khám, chữa bệnh được để lại chi nhưng chưa bảo đảm chi lương và chi hoạt động thường xuyên.
b) Ngân sách nhà nước hỗ trợ các khoản chi chưa được kết cấu trong giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh.
2. Tiêu chí, định mức phân bổ đối với các đơn vị thực hiện hoạt động y tế dự phòng, dân số và trạm y tế xã.
a) Định mức phân bổ quỹ tiền lương: Khoán quỹ tiền lương theo số biên chế được cấp có thẩm quyền giao, bao gồm: Quỹ lương của số biên chế thực có mặt và quỹ lương của số biên chế chưa tuyển trong tổng mức biên chế được giao tính trên mức lương cơ sở và hệ số lương bậc 1 của công chức loại A1 (hệ số lương 2,34), các khoản phụ cấp theo lương cùng các khoản đóng góp theo quy định.
b) Định mức phân bổ chi hoạt động thường xuyên
| STT | Tên đơn vị | Định mức phân bổ (Triệu đồng/biên chế/năm) |
||||
| 1 | Trung tâm Y tế dự phòng tuyến tỉnh | |
| a | Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh | 26 |
| b | Trung tâm kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm; Trung tâm pháp y | 25 |
| 2 | Sự nghiệp dân số, y tế dự phòng thuộc các Trung tâm | |
| a | Sự nghiệp dân số, Y tế dự phòng: Phong Thổ, Sìn Hồ, Nậm Nhùn, Mường Tè | 25 |
| b | Sự nghiệp dân số, Y tế dự phòng: Tam Đường, Tân Uyên, Than Uyên | 23 |
| c | Sự nghiệp dân số và Y tế dự phòng Lai Châu | 20 |
| 3 | Trạm y tế xã, phường | |
| a | Trạm y tế xã thuộc địa bàn xã biên giới | 19 |
| b | Trạm y tế xã thuộc địa bàn xã đặc biệt khó khăn | 18 |
| c | Trạm y tế xã, phường còn lại | 16 |
3. Định mức phân bổ quy định tại điểm b, khoản 2 Điều này đã bao gồm:
a) Các khoản chi hành chính phục vụ hoạt động thường xuyên bộ máy của cơ quan, đơn vị như: Chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng; chi thưởng; phúc lợi tập thể; thông tin, tuyên truyền, liên lạc; công tác phí, hội nghị; vật tư văn phòng, thanh toán dịch vụ công cộng (bao gồm cả tiền điện, tiền nước).
b) Các khoản chi nghiệp vụ mang tính chất thường xuyên hằng năm của cơ quan, đơn vị như: Chi nghiệp vụ chuyên môn; tập huấn; chi công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật; kinh phí hoạt động của Ban Chỉ huy Quân sự cơ quan, đơn vị; hoạt động trang thông tin điện tử nội bộ của cơ quan, đơn vị; chi hoạt động kiểm tra; chi các hoạt động truyền thông về công tác y tế - dân số và các nhiệm vụ phát sinh khác theo quy định thuộc chức năng, nhiệm vụ.
c) Chi hoạt động công tác đảng theo Quyết định số 99-QĐ/TW, ngày 30 tháng 5 năm 2012 của Ban Chấp hành Trung ương (không bao gồm phụ cấp cấp ủy).
d) Kinh phí bảo dưỡng, sửa chữa tài sản phục vụ công tác chuyên môn; kinh phí mua sắm, thay thế trang thiết bị, phương tiện làm việc của viên chức theo quy định.
4. Định mức phân bổ quy định tại điểm b, khoản 2 Điều này chưa bao gồm:
a) Chi chế độ tiền thưởng đối với viên chức theo Nghị định số 73/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
b) Phụ cấp trách nhiệm đối với cấp ủy viên các cấp theo Quy định số 169-QĐ/TW, ngày 24 tháng 6 năm 2008 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về chế độ phụ cấp trách nhiệm đối với cấp ủy viên các cấp.
c) Phụ cấp nhân viên y tế thôn bản.
d) Chi chính sách đối với viên chức công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo Nghị định số 76/2019/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2019 của Chính phủ.
đ) Chi hỗ trợ mua thẻ bảo hiểm y tế theo quy định tại Nghị định số 188/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ và các văn bản quy định hiện hành.
e) Chi các hoạt động nghiệp vụ: Hoạt động truyền thông giáo dục sức khỏe cộng đồng, xét nghiệm, kiểm nghiệm, giám định y khoa, giám định pháp y; phòng chống suy dinh dưỡng, phòng chống dịch bệnh; chi xử lý chất thải y tế.
f) Chi thực hiện các đề án, nghị quyết và các nhiệm vụ không thường xuyên khác được cấp có thẩm quyền quyết định; kinh phí mua sắm, bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công được cấp có thẩm quyền phê duyệt: Mức phân bổ cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định trong phương án phân bổ dự toán ngân sách hằng năm theo khả năng cân đối ngân sách địa phương.
Định mức phân bổ chi sự nghiệp văn hóa thông tin; phát thanh, truyền hình; thể dục, thể thao; bảo vệ môi trường; bảo đảm xã hội; khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; chi hoạt động kinh tế khác
Điều 6. Định mức phân bổ chi sự nghiệp văn hóa thông tin; phát thanh, truyền hình; thể dục, thể thao; bảo vệ môi trường; bảo đảm xã hội; khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; chi hoạt động kinh tế khác
1. Tiêu chí phân bổ: Căn cứ số biên chế được cấp có thẩm quyền giao cho đơn vị sử dụng ngân sách.
2. Định mức phân bổ
a) Đảm bảo quỹ tiền lương: Khoán quỹ tiền lương theo số biên chế được cấp có thẩm quyền giao, bao gồm: Quỹ lương của số biên chế thực có mặt và quỹ lương của số biên chế chưa tuyển trong tổng mức biên chế được giao tính trên mức lương cơ sở và hệ số lương bậc 1 của công chức loại A1 (hệ số lương 2,34), các khoản phụ cấp theo lương cùng các khoản đóng góp theo quy định.
b) Đinh mức phân bổ chi hoạt động thường xuyên
| STT | Nội dung | Định mức phân bổ (Triệu đồng/biên chế/năm) |
||||
| 1 | Từ 20 biên chế trở xuống | 22 |
| 2 | Từ 21 biên chế trở lên | 20 |
3. Định mức phân bổ quy định tại điểm b, khoản 2 Điều này đã bao gồm:
a) Các khoản chi phục vụ hoạt động thường xuyên bộ máy các cơ quan, đơn vị như: Chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng; chi thưởng, phúc lợi tập thể; thông tin, tuyên truyền, liên lạc; công tác phí, hội nghị; vật tư văn phòng, thanh toán dịch vụ công cộng, tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ; kinh phí hoạt động của Ban Chỉ huy Quân sự cơ quan, đơn vị; hoạt động trang thông tin điện tử nội bộ của cơ quan, đơn vị.
b) Chi hoạt động công tác đảng theo Quyết định số 99-QĐ/TW ngày 30 tháng 5 năm 2012 của Ban Chấp hành Trung ương (không bao gồm phụ cấp cấp ủy).
c) Kinh phí bảo dưỡng, sửa chữa tài sản phục vụ công tác chuyên môn; kinh phí mua sắm, thay thế trang thiết bị, phương tiện làm việc của viên chức theo quy định.
4. Định mức phân bổ quy định tại điểm b, khoản 2 Điều này chưa bao gồm:
a) Chi chế độ tiền thưởng đối với viên chức theo Nghị định số 73/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
b) Chi chính sách đối với viên chức công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo Nghị định số 76/2019/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2019 của Chính phủ; các khoản phụ cấp ngành, nghề theo quy định của pháp luật.
c) Phụ cấp trách nhiệm đối với cấp ủy viên các cấp theo Quy định số 169-QĐ/TW, ngày 24 tháng 6 năm 2008 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về chế độ phụ cấp trách nhiệm đối với cấp ủy viên các cấp.
d) Tiền nhiên liệu phục vụ hoạt động của máy móc thiết bị phát sóng của cơ quan Báo và Phát thanh Truyền hình Lai Châu.
đ) Tiền điện, nước đối với các cơ quan đơn vị có trụ sở làm việc ngoài Trung tâm Hành chính - Chính trị tỉnh; Kinh phí chi trả tiền điện, tiền nước, vệ sinh môi trường, chăm sóc cây xanh, cây cảnh Khu trung tâm Hành chính - Chính trị tỉnh, Quảng trường nhân dân và tượng đài Bác Hồ với Nhân dân các dân tộc tỉnh.
e) Chi các chế độ chính sách bảo trợ xã hội, Bảo hiểm xã hội tự nguyện theo quy định của pháp luật.
f) Chi thực hiện các đề án, nghị quyết và các nhiệm vụ không thường xuyên khác được cấp có thẩm quyền quyết định; kinh phí mua sắm, bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công được cấp có thẩm quyền phê duyệt: Mức phân bổ cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định trong phương án phân bổ dự toán ngân sách hằng năm theo khả năng cân đối ngân sách địa phương.
5. Định mức chi trả quỹ nhuận bút (đã bao gồm chi nhuận bút, thù lao bản quyền phát sóng): Được xác định không quá 1,5 lần tổng quỹ tiền lương ngạch, bậc (không bao gồm các khoản phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương) tại thời điểm xây dựng dự toán trên số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao.
Định mức phân bổ chi của sự nghiệp giao thông
Điều 7. Định mức phân bổ chi của sự nghiệp giao thông
1. Định mức phân bổ cho công tác quản lý và duy tu bảo dưỡng thường xuyên các tuyến đường quốc lộ được bàn giao cho địa phương quản lý (chưa bao gồm kinh phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp và khắc phục bão lũ hằng năm), cụ thể:
a) Đối với đường quốc lộ có mặt đường láng nhựa, mặt đường bê tông nhựa: 50 triệu đồng/km/năm.
b) Đối với cầu có chiều dài L ≥ 6m: 0,4 triệu đồng/m/năm.
2. Định mức phân bổ cho công tác quản lý và duy tu bảo dưỡng thường xuyên các tuyến đường do tỉnh quản lý (chưa bao gồm kinh phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp và khắc phục bão lũ hằng năm), cụ thể:
a) Đối với mặt đường láng nhựa; mặt đường bê tông nhựa: 48 triệu đồng/km/năm.
b) Đối với mặt đường bê tông xi măng: 47 triệu đồng/km/năm.
c) Đối với mặt đường cấp phối: 51 triệu đồng/km/năm.
d) Đối với cầu có chiều dài L ≥ 6m: 0,25 triệu đồng/m/năm.
3. Đối với kinh phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp và khắc phục bão lũ hằng năm các tuyến đường quốc lộ, đường tỉnh: Mức phân bổ cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định trong phương án phân bổ dự toán ngân sách hằng năm theo khả năng cân đối ngân sách địa phương.
Tiêu chí, định mức phân bổ đối với các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ
Điều 8. Tiêu chí, định mức phân bổ đối với các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ
1. Tiêu chí phân bổ: Theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao cho đơn vị sử dụng ngân sách.
2. Định mức phân bổ
a) Đảm bảo quỹ tiền lương: Khoán quỹ tiền lương theo số biên chế được cấp có thẩm quyền giao, bao gồm: Quỹ lương của số biên chế thực có mặt và quỹ lương của số biên chế chưa tuyển trong tổng mức biên chế được giao tính trên mức lương cơ sở và hệ số lương bậc 1 của công chức loại A1 (hệ số lương 2,34), các khoản phụ cấp theo lương cùng các khoản đóng góp theo quy định.
b) Định mức phân bổ chi hoạt động thường xuyên: 25 triệu đồng/biên chế/năm.
3. Định mức phân bổ quy định tại điểm b, khoản 2 Điều này đã bao gồm:
a) Các khoản chi hành chính phục vụ hoạt động thường xuyên bộ máy các cơ quan, đơn vị như: Chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng; chi thưởng, phúc lợi tập thể; thông tin, tuyên truyền, liên lạc; công tác phí, hội nghị; vật tư văn phòng, thanh toán dịch vụ công cộng, tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ; kinh phí hoạt động của Ban Chỉ huy Quân sự cơ quan, đơn vị; hoạt động trang thông tin điện tử nội bộ của cơ quan, đơn vị.
b) Chi hoạt động công tác đảng theo Quyết định số 99-QĐ/TW ngày 30 tháng 5 năm 2012 của Ban Chấp hành Trung ương (không bao gồm phụ cấp cấp ủy).
4. Định mức phân bổ quy định tại điểm b, khoản 2 Điều này chưa bao gồm:
a) Chi chế độ tiền thưởng đối với viên chức theo Nghị định số 73/2024/NĐ - CP ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
b) Phụ cấp trách nhiệm đối với cấp ủy viên các cấp theo Quy định số 169-QĐ/TW, ngày 24 tháng 6 năm 2008 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về chế độ phụ cấp trách nhiệm đối với cấp ủy viên các cấp.
c) Chi hỗ trợ thực hiện các nhiệm vụ được Đảng, nhà nước giao được cấp có thẩm quyền phê duyệt: Mức phân bổ cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định trong phương án phân bổ dự toán ngân sách hằng năm theo khả năng cân đối ngân sách địa phương.
Tiểu mục 3. ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ CHI ĐỐI VỚI CHI QUỐC PHÒNG - AN NINH; CHI KHÁC NGÂN SÁCH
Định mức phân bổ chi quốc phòng-an ninh
Điều 9. Định mức phân bổ chi quốc phòng-an ninh
Ngân sách địa phương hỗ trợ thực hiện các nhiệm vụ quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội do cấp tỉnh đảm bảo theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước; pháp luật chuyên ngành và Nghị định số 165/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh và được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 01/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ và khả năng cân đối ngân sách của địa phương hằng năm.
Định mức phân bổ chi khác
Điều 10. Định mức phân bổ chi khác
1. Định mức chi Quỹ thi đua khen thưởng cấp tỉnh: Hằng năm, căn cứ tình hình thực tế và nguồn Quỹ thi đua khen thưởng của tỉnh, Sở Nội vụ lập kế hoạch sử dụng Quỹ gửi Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh phân bổ dự toán chi Quỹ thi đua khen thưởng theo quy định, tối đa bằng 1,5% chi thường xuyên ngân sách cấp tỉnh.
2. Chi hỗ trợ các cơ quan, đơn vị cấp trên đóng trên địa bàn thực hiện các nhiệm vụ của địa phương theo quy định tại khoản 5, Điều 9 của Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15: Mức phân bổ cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định trong phương án phân bổ dự toán ngân sách hằng năm theo khả năng cân đối ngân sách địa phương.
Mục 3. ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN CỦA CÁC XÃ, PHƯỜNG
Tiểu mục 1. ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ CHI QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH
Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.