Đã lưuĐăng ký

Nghị quyết Quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2026 trên địa bàn tỉnh Lai Châu Mục 3 — ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN CỦA CÁC XÃ, PHƯỜNG

Điều 11–Điều 18 · 8 điều

Xem văn bản gốc ↗

Tiêu chí, định mức phân bổ chi của cơ quan Đảng, cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường và các tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc; các cơ quan quản lý nhà nước

Điều 11

Tab mới ↗

Điều 11. Tiêu chí, định mức phân bổ chi của cơ quan Đảng, cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường và các tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc; các cơ quan quản lý nhà nước 1. Về tiêu chí: Căn cứ số biên chế được cấp có thẩm quyền giao; Ngoài định mức chi thường xuyên được phân bổ theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao, các cơ quan, đơn vị được phân bổ kinh phí chi tiền lương, tiền thưởng, các khoản phụ cấp theo lương và các khoản đóng góp theo quy định; kinh phí đặc thù thực hiện các nhiệm vụ. 2. Định mức phân bổ như sau: a) Định mức phân bổ chi hoạt động thường xuyên theo tiêu chí biên chế: 38 triệu đồng/biên chế/năm. b) Định mức phân theo tiêu chí bổ sung để thực hiện các nhiệm vụ đặc thù của cấp xã là: 1.600 triệu đồng/năm/xã, phường. Ngoài ra được xác định thêm theo số thôn, bản, tổ dân phố: 10 triệu đồng/ thôn, bản, tổ dân phố/năm. c) Hỗ trợ các xã khó khăn gồm: Sì Lở Lầu; Tủa Sín Chải, Nậm Cuổi, Nậm Mạ, Mường Mô, Thu Lũm; Pa Ủ; Mù Cả; Tà Tổng: 200 triệu đồng/xã/năm. 3. Định mức phân bổ đã bao gồm: a) Kinh phí hoạt động thường xuyên bộ máy các cơ quan: Khen thưởng theo chế độ, phúc lợi tập thể; thông tin, tuyên truyền, liên lạc; công tác phí, hội nghị, tổng kết; đoàn ra, đoàn vào; vật tư văn phòng, thanh toán dịch vụ công cộng. b) Các khoản chi nghiệp vụ mang tính thường xuyên phát sinh hằng năm của cơ quan, đơn vị: Chi nghiệp vụ chuyên môn; tập huấn, tuyên truyền, phổ biến văn bản quy phạm pháp luật; chi hoạt động kiểm tra, giám sát, tiếp dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo và chi nhiệm vụ lưu trữ theo quy định. Kinh phí hoạt động của các Ban chỉ đạo; các hoạt động, nhiệm vụ phát sinh khác theo quy định thuộc chức năng, nhiệm vụ theo phân cấp. c) Kinh phí thực hiện Quyết định số 99-QĐ/TW, ngày 30 tháng 5 năm 2012 của Ban Chấp hành Trung ương về ban hành quy định chế độ chi hoạt động công tác đảng của tổ chức cơ sở đảng, đảng bộ cấp trên trực tiếp cơ sở. d) Kinh phí theo Quy định số 25-QĐ/TU, ngày 21 tháng 7 năm 2025 của Tỉnh ủy Lai Châu về một số chế độ chi tiêu hoạt động của Đảng ủy các xã, phường trực thuộc Tỉnh ủy. đ) Kinh phí bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp xã theo Nghị quyết số 45/2016/NQ-HĐND ngày 28 tháng 7 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh. e) Kinh phí xây dựng, quản lý, khai thác tủ sách pháp luật theo Quyết định số 14/2019/QĐ-TTg ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ. f) Kinh phí thực hiện hỗ trợ hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân cấp xã theo Thông tư số 04/2025/TT-BTC ngày 24 tháng 01 năm 2025 của Bộ Tài chính về hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí về thực hiện dân chủ ở cơ sở để hỗ trợ kinh phí hoạt động cho Ban Thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn, cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập. g) Chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số theo Quyết định số 28/2023/QĐ-TTg ngày 23 tháng 11 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quyết định số 12/2018/QĐ-TTg ngày 06 tháng 3 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí lựa chọn, công nhận người có uy tín và chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số. h) Kinh phí đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã thực hiện theo Nghị quyết số 82/2024/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh. i) Kinh phí bảo vệ nền tảng tư tưởng Đảng, tham gia đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, thù địch trên không gian mạng; Kinh phí hoạt động duy trì, cải tiến thường xuyên hệ thống quản lý chất lượng ISO. 4. Định mức phân bổ chưa bao gồm: a) Phụ cấp trách nhiệm đối với cấp ủy viên các cấp theo Quy định số 169-QĐ/TW, ngày 24/6/2008 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về chế độ phụ cấp trách nhiệm đối với cấp ủy viên các cấp. b) Kinh phí hỗ trợ đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và Ban công tác Mặt trận thôn, bản, tổ dân phố thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” và Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” trên địa bàn tỉnh theo Nghị quyết số 22/2018/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh. c) Kinh phí chi hoạt động phí hằng tháng của Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã theo Nghị quyết số 1206/2016/NQ-UBTVQH13 ngày 13 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. d) Kinh phí thực hiện chế độ chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, bản, tổ dân phố và người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh theo Nghị quyết số 69/2023/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh. đ) Kinh phí hoạt động của Chi hội thuộc các tổ chức Chính trị-xã hội ở thôn, bản thuộc các xã đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Lai Châu theo Nghị quyết số 42/2012/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh. e) Chính sách hỗ trợ hằng tháng cho đảng viên thuộc Đảng bộ tỉnh Lai Châu được tặng Huy hiệu Đảng từ 40 năm tuổi Đảng trở lên theo Nghị quyết số 27/2022/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh. f) Kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ cho công chức, viên chức, người lao động và sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công, Bộ phận Một cửa trên địa bàn tỉnh theo Nghị quyết số 69/2025/NQ-HĐND ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh. g) Chi thực hiện một số nhiệm vụ không thường xuyên (ngoài định mức phân bổ theo tiêu chí biên chế, tiêu chí bổ sung), chi Đề án, Nghị quyết của cấp có thẩm quyền phê duyệt; chi thực hiện một số nhiệm vụ đặc thù khác theo quy định: Mức phân bổ cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định trong phương án phân bổ dự toán ngân sách hằng năm theo khả năng cân đối ngân sách địa phương. Tiểu mục 2. ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ CHI CÁC LĨNH VỰC SỰ NGHIỆP

Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề

Điều 12

Tab mới ↗

Điều 12. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề 1. Về tiêu chí: Căn cứ số biên chế được cấp có thẩm quyền giao; Ngoài định mức chi thường xuyên được phân bổ theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao, các đơn vị được phân bổ kinh phí chi tiền lương, tiền thưởng, các khoản phụ cấp theo lương và các khoản đóng góp theo quy định và các chế độ chính sách cho viên chức theo quy định hiện hành; kinh phí đặc thù thực hiện các nhiệm vụ. 2. Định mức phân bổ chi hoạt động thường xuyên theo tiêu chí biên chế: 22 triệu đồng/biên chế/năm. 3. Định mức phân bổ đã bao gồm: a) Các khoản chi phục vụ hoạt động thường xuyên bộ máy của cơ quan, đơn vị như: Chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng; chi thưởng; phúc lợi tập thể; thông tin, tuyên truyền, liên lạc; công tác phí, hội nghị; vật tư văn phòng, thanh toán dịch vụ công cộng (bao gồm tiền điện, tiền nước) tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ; kinh phí hoạt động của Ban Chỉ huy Quân sự cơ quan, đơn vị; hoạt động trang thông tin điện tử nội bộ của cơ quan, đơn vị. b) Các khoản chi nghiệp vụ mang tính chất thường xuyên hằng năm của cơ quan, đơn vị như: Chi nghiệp vụ chuyên môn; tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật; chi hoạt động kiểm tra và các nhiệm vụ phát sinh khác theo quy định thuộc chức năng, nhiệm vụ; chi hội thảo thỉnh giảng theo quy định. c) Hỗ trợ kinh phí cho các Trung tâm học tập cộng đồng theo Thông tư số 96/2008/TT-BTC ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước cho các Trung tâm học tập cộng đồng. d) Chi hoạt động công tác đảng theo Quyết định số 99-QĐ/TW ngày 30 tháng 5 năm 2012 của Ban Chấp hành Trung ương. đ) Kinh phí bảo dưỡng, sửa chữa tài sản phục vụ công tác chuyên môn; kinh phí mua sắm, thay thế trang thiết bị, phương tiện làm việc của viên chức theo quy định. 4. Định mức phân bổ chưa bao gồm: a) Các chế độ, chính sách của trẻ em mầm non; học sinh, sinh viên theo quy định hiện hành. b) Chi thực hiện các đề án, nghị quyết và các nhiệm vụ không thường xuyên khác được cấp có thẩm quyền quyết định; kinh phí mua sắm, bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công được cấp có thẩm quyền phê duyệt: Mức phân bổ cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định trong phương án phân bổ dự toán ngân sách hằng năm theo khả năng cân đối ngân sách địa phương. 5. Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung: Các xã, phường được bổ sung kinh phí theo mức 1,2 triệu đồng/biên chế cán bộ, công chức, viên chức được giao để thực hiện đào tạo, bồi dưỡng theo kế hoạch của cấp có thẩm quyền (chưa bao gồm: Kinh phí đào tạo nghề cho lao động nông thôn).

Định mức phân bổ chi sự nghiệp văn hóa thông tin, thể dục thể thao; Phát thanh - truyền hình

Điều 13

Tab mới ↗

Điều 13. Định mức phân bổ chi sự nghiệp văn hóa thông tin, thể dục thể thao; Phát thanh - truyền hình 1. Định mức theo tiêu chí dân số: 54.000 đồng/người dân/năm. Đối với các xã, phường có dân số dưới 13.500 dân được tính phần chênh lệch dân số để đảm bảo bằng mức dân số 13.500 dân. 2. Hỗ trợ kinh phí tổ chức các hoạt động các lễ hội được công nhận quy mô cấp tỉnh cụ thể: Tết độc lập tại xã Than Uyên: 3.000 triệu đồng/lễ hội/năm; Lễ hội đền thờ vua Lê Thái Tổ tại xã Lê Lợi: 1.500 triệu đồng/lễ hội/năm; Lễ hội Then Kin Pang xã Khổng Lào: 1.500 triệu đồng/lễ hội/năm. 3. Định mức phân bổ đã bao gồm: Chi hoạt động văn hóa thông tin, thể dục, thể thao, du lịch, tham gia các lễ hội, trưng bày sản phẩm OCOP, tổ chức các lễ hội truyền thống, phát thanh, truyền thanh trên địa bàn các xã, phường. 4. Định mức phân bổ chưa bao gồm: a) Kinh phí tổ chức Đại hội thể dục - thể thao; hỗ trợ kinh phí cho các thôn, bản, tổ dân phố, khu phố (sau đây gọi chung là cộng đồng dân cư) để xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước của cộng đồng dân cư trên địa bàn tỉnh theo Nghị quyết số 67/2024/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh. b) Kinh phí thực hiện các đề án, nghị quyết của tỉnh: Mức phân bổ cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định trong phương án phân bổ dự toán ngân sách hằng năm theo khả năng cân đối ngân sách địa phương.

Định mức phân bổ chi bảo đảm xã hội

Điều 14

Tab mới ↗

Điều 14. Định mức phân bổ chi bảo đảm xã hội Định mức phân bổ chi bảo đảm xã hội được phân bổ trên cơ sở đối tượng thụ hưởng chính sách do các xã, phường báo cáo, phê duyệt và mức chi trả theo quy định hiện hành.

Định mức phân bổ chi sự nghiệp môi trường

Điều 15

Tab mới ↗

Điều 15. Định mức phân bổ chi sự nghiệp môi trường Đối với các xã Than Uyên, xã Tân Uyên, xã Bình Lư, phường Đoàn Kết, phường Tân Phong, xã Phong Thổ, xã Sìn Hồ, xã Nậm Hàng, xã Bum Tở được phân bổ kinh phí theo mức 2.500 triệu đồng/xã, phường/năm. Đối với các xã còn lại được phân bổ kinh phí theo mức 400 triệu đồng/xã/năm để thực hiện các nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường theo Nghị quyết số 47/2024/NQ-HĐND ngày 30 tháng 9 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Định mức phân bổ chi Quốc phòng

Điều 16

Tab mới ↗

Điều 16. Định mức phân bổ chi Quốc phòng 1. Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số: 15.000 đồng/người dân/năm và 160 triệu đồng/xã biên giới/năm. Đối với các xã, phường có dân số dưới 13.500 dân được tính phần chênh lệch dân số để đảm bảo bằng mức dân số 13.500 dân. a) Định mức phân bổ trên bao gồm: Kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên, nhiệm vụ quốc phòng do ngân sách địa phương đảm bảo theo quy định. b) Định mức phân bổ chưa bao gồm: Chế độ chính sách đối với dân quân tự vệ và kinh phí huấn luyện dân quân tự vệ phân cấp cho cấp xã thực hiện theo quy định. 2. Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung: Hỗ trợ các xã, phường thực hiện nhiệm vụ diễn tập chiến đấu cấp xã trong khu vực phòng thủ theo kế hoạch của cấp có thẩm quyền phê duyệt với mức 835 triệu đồng/xã, phường/lần diễn tập và kinh phí diễn tập phòng chống cháy rừng, phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn, an ninh trật tự vùng di dân tự do theo kế hoạch của cấp có thẩm quyền phê duyệt với mức 500 triệu đồng/xã, phường/năm.

Định mức phân bổ chi An ninh

Điều 17

Tab mới ↗

Điều 17. Định mức phân bổ chi An ninh 1. Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số: Chi an ninh: 8.000 đồng/người dân/năm và 80 triệu đồng/xã biên giới/năm. Đối với các xã, phường có dân số dưới 13.500 dân được tính phần chênh lệch dân số để đảm bảo bằng mức dân số 13.500 dân. 2. Định mức phân bổ trên bao gồm: Kinh phí hỗ trợ các đơn vị an ninh đóng trên địa bàn các xã, phường để thực hiện các nhiệm vụ cần thiết về an ninh và trật tự an toàn xã hội. 3. Định mức phân bổ chưa bao gồm: Chi hỗ trợ thường xuyên hằng tháng đối với người tham gia Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở theo Nghị quyết số 21/2024/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh. Các khoản kinh phí đặc thù thực hiện nhiệm vụ an ninh được cấp có thẩm quyền giao.

Định mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế

Điều 18

Tab mới ↗

Điều 18. Định mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế 1. Định mức phân bổ theo tỷ trọng (bằng 20%) tổng các khoản chi thường xuyên đã tính được theo định mức phân bổ của cấp xã (từ Điều 11 đến Điều 17 của quy định này). Đã bao gồm: Kinh phí xác định giá đất cụ thể. 2. Đối với Trung tâm Dịch vụ tổng hợp: Tiêu chí, định mức phân bổ như sau: a) Về tiêu chí: Căn cứ số biên chế được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Ngoài định mức chi thường xuyên được phân bổ theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao, các cơ quan, đơn vị được phân bổ kinh phí chi tiền lương, tiền thưởng, các khoản phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương theo quy định, kinh phí đặc thù thực hiện các nhiệm vụ. b) Định mức phân bổ chi hoạt động thường xuyên theo tiêu chí biên chế là: 20 triệu đồng/biên chế/năm. 3. Định mức theo tiêu chí bổ sung: Đối với các tuyến đường do xã quản lý là 15 triệu đồng/km/năm. Ngoài ra, đối với các xã biên giới: Hỗ trợ kinh phí phát quang đường thông tầm nhìn biên giới là 15 triệu đồng/km/năm; hỗ trợ kinh phí quản lý, bảo trì các tuyến đường tuần tra biên giới là 15 triệu đồng/km/năm. 4. Định mức phân bổ đã bao gồm: Các khoản chi phục vụ hoạt động thường xuyên bộ máy các cơ quan, đơn vị như: Chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng; chi thưởng, phúc lợi tập thể; thông tin, tuyên truyền, liên lạc; công tác phí, hội nghị; vật tư văn phòng, thanh toán dịch vụ công cộng, tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ; kinh phí hoạt động của Ban Chỉ huy Quân sự cơ quan, đơn vị; hoạt động trang thông tin điện tử nội bộ của cơ quan, đơn vị. Chi hoạt động công tác đảng theo Quyết định số 99-QĐ/TW, ngày 30 tháng 5 năm 2012 của Ban Chấp hành Trung ương. Kinh phí bảo dưỡng, sửa chữa tài sản phục vụ công tác chuyên môn; kinh phí mua sắm, thay thế trang thiết bị, phương tiện làm việc của viên chức theo quy định. 5. Định mức phân bổ chưa bao gồm: a) Kinh phí hỗ trợ giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi. b) Kinh phí hỗ trợ bảo vệ đất trồng lúa. c) Kinh phí thực hiện các đề án, nghị quyết của tỉnh; kinh phí hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh: Mức phân bổ cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định trong phương án phân bổ dự toán ngân sách hằng năm theo khả năng cân đối ngân sách địa phương. d) Kinh phí chi vệ sinh môi trường, chăm sóc cây xanh đô thị của Phường Đoàn Kết, Phường Tân Phong được xác định theo mức quy định của tỉnh sau khi giảm trừ số kinh phí được bố trí tại Điều 15 quy định này; kinh phí điện chiếu sáng (gồm tiền điện, vận hành, sửa chữa, thay thế) của Phường Đoàn Kết, Phường Tân Phong được xác định theo địa bàn đảm bảo phù hợp với khả năng cân đối ngân sách địa phương. Mục 4. ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ CHI ĐỐI VỚI LAO ĐỘNG HỢP ĐỒNG THỰC HIỆN CÔNG VIỆC HỖ TRỢ, PHỤC VỤ TRONG CÁC CƠ QUAN ĐƠN VỊ CẤP TỈNH, CẤP XÃ THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 111/2022/NĐ-CP NGÀY 30 THÁNG 12 NĂM 2022 CỦA CHÍNH PHỦ

Về toàn văn Nghị quyết Quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2026 trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp