Điều 11. Tiêu chí, định mức phân bổ chi của cơ quan Đảng, cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường và các tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc; các cơ quan quản lý nhà nước
1. Về tiêu chí: Căn cứ số biên chế được cấp có thẩm quyền giao; Ngoài định mức chi thường xuyên được phân bổ theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao, các cơ quan, đơn vị được phân bổ kinh phí chi tiền lương, tiền thưởng, các khoản phụ cấp theo lương và các khoản đóng góp theo quy định; kinh phí đặc thù thực hiện các nhiệm vụ.
2. Định mức phân bổ như sau:
a) Định mức phân bổ chi hoạt động thường xuyên theo tiêu chí biên chế: 38 triệu đồng/biên chế/năm.
b) Định mức phân theo tiêu chí bổ sung để thực hiện các nhiệm vụ đặc thù của cấp xã là: 1.600 triệu đồng/năm/xã, phường. Ngoài ra được xác định thêm theo số thôn, bản, tổ dân phố: 10 triệu đồng/ thôn, bản, tổ dân phố/năm.
c) Hỗ trợ các xã khó khăn gồm: Sì Lở Lầu; Tủa Sín Chải, Nậm Cuổi, Nậm Mạ, Mường Mô, Thu Lũm; Pa Ủ; Mù Cả; Tà Tổng: 200 triệu đồng/xã/năm.
3. Định mức phân bổ đã bao gồm:
a) Kinh phí hoạt động thường xuyên bộ máy các cơ quan: Khen thưởng theo chế độ, phúc lợi tập thể; thông tin, tuyên truyền, liên lạc; công tác phí, hội nghị, tổng kết; đoàn ra, đoàn vào; vật tư văn phòng, thanh toán dịch vụ công cộng.
b) Các khoản chi nghiệp vụ mang tính thường xuyên phát sinh hằng năm của cơ quan, đơn vị: Chi nghiệp vụ chuyên môn; tập huấn, tuyên truyền, phổ biến văn bản quy phạm pháp luật; chi hoạt động kiểm tra, giám sát, tiếp dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo và chi nhiệm vụ lưu trữ theo quy định. Kinh phí hoạt động của các Ban chỉ đạo; các hoạt động, nhiệm vụ phát sinh khác theo quy định thuộc chức năng, nhiệm vụ theo phân cấp.
c) Kinh phí thực hiện Quyết định số 99-QĐ/TW, ngày 30 tháng 5 năm 2012 của Ban Chấp hành Trung ương về ban hành quy định chế độ chi hoạt động công tác đảng của tổ chức cơ sở đảng, đảng bộ cấp trên trực tiếp cơ sở.
d) Kinh phí theo Quy định số 25-QĐ/TU, ngày 21 tháng 7 năm 2025 của Tỉnh ủy Lai Châu về một số chế độ chi tiêu hoạt động của Đảng ủy các xã, phường trực thuộc Tỉnh ủy.
đ) Kinh phí bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp xã theo Nghị quyết số 45/2016/NQ-HĐND ngày 28 tháng 7 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
e) Kinh phí xây dựng, quản lý, khai thác tủ sách pháp luật theo Quyết định số 14/2019/QĐ-TTg ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ.
f) Kinh phí thực hiện hỗ trợ hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân cấp xã theo Thông tư số 04/2025/TT-BTC ngày 24 tháng 01 năm 2025 của Bộ Tài chính về hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí về thực hiện dân chủ ở cơ sở để hỗ trợ kinh phí hoạt động cho Ban Thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn, cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập.
g) Chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số theo Quyết định số 28/2023/QĐ-TTg ngày 23 tháng 11 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quyết định số 12/2018/QĐ-TTg ngày 06 tháng 3 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí lựa chọn, công nhận người có uy tín và chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số.
h) Kinh phí đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã thực hiện theo Nghị quyết số 82/2024/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
i) Kinh phí bảo vệ nền tảng tư tưởng Đảng, tham gia đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, thù địch trên không gian mạng; Kinh phí hoạt động duy trì, cải tiến thường xuyên hệ thống quản lý chất lượng ISO.
4. Định mức phân bổ chưa bao gồm:
a) Phụ cấp trách nhiệm đối với cấp ủy viên các cấp theo Quy định số 169-QĐ/TW, ngày 24/6/2008 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về chế độ phụ cấp trách nhiệm đối với cấp ủy viên các cấp.
b) Kinh phí hỗ trợ đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và Ban công tác Mặt trận thôn, bản, tổ dân phố thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” và Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” trên địa bàn tỉnh theo Nghị quyết số 22/2018/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
c) Kinh phí chi hoạt động phí hằng tháng của Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã theo Nghị quyết số 1206/2016/NQ-UBTVQH13 ngày 13 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
d) Kinh phí thực hiện chế độ chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, bản, tổ dân phố và người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh theo Nghị quyết số 69/2023/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
đ) Kinh phí hoạt động của Chi hội thuộc các tổ chức Chính trị-xã hội ở thôn, bản thuộc các xã đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Lai Châu theo Nghị quyết số 42/2012/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
e) Chính sách hỗ trợ hằng tháng cho đảng viên thuộc Đảng bộ tỉnh Lai Châu được tặng Huy hiệu Đảng từ 40 năm tuổi Đảng trở lên theo Nghị quyết số 27/2022/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
f) Kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ cho công chức, viên chức, người lao động và sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công, Bộ phận Một cửa trên địa bàn tỉnh theo Nghị quyết số 69/2025/NQ-HĐND ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
g) Chi thực hiện một số nhiệm vụ không thường xuyên (ngoài định mức phân bổ theo tiêu chí biên chế, tiêu chí bổ sung), chi Đề án, Nghị quyết của cấp có thẩm quyền phê duyệt; chi thực hiện một số nhiệm vụ đặc thù khác theo quy định: Mức phân bổ cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định trong phương án phân bổ dự toán ngân sách hằng năm theo khả năng cân đối ngân sách địa phương.
Tiểu mục 2. ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ CHI CÁC LĨNH VỰC SỰ NGHIỆP