Đã lưuĐăng ký

Thông tư Quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1–Điều 9 · 9 điều

Xem văn bản gốc ↗

Phạm vi điều chỉnh

Điều 1

Tab mới ↗

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định nội dung kỹ thuật của công tác điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi trong lòng sông, lòng hồ phục vụ điều tra địa chất về khoáng sản. Thông tư này không áp dụng đối với việc điều tra, đánh giá tài nguyên khoáng sản cát biển từ ranh giới cửa sông ra phía biển.

Đối tượng áp dụng

Điều 2

Tab mới ↗

Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ.

Giải thích từ ngữ

Điều 3

Tab mới ↗

Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Cát, sỏi lòng sông, lòng hồ là sản phẩm tích tụ trong lòng sông, bãi bồi, thềm sông, cửa sông và lòng hồ, bao gồm: cuội, sỏi, sạn, cát làm vật liệu xây dựng. 2. Ranh giới cửa sông là nơi tiếp giáp giữa sông và biển được xác định bởi đường thẳng nối liền các điểm ngoài cùng của mực nước triều thấp nhất trong nhiều năm ở hai bên bờ sông. 3. Mẫu CBR là mẫu thí nghiệm được sử dụng để xác định chỉ số CBR, một chỉ tiêu quan trọng đánh giá sức chịu tải của đất và vật liệu dùng trong xây dựng đường bộ và các công trình khác.

Trình tự, tỷ lệ điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ

Điều 4

Tab mới ↗

Điều 4. Trình tự, tỷ lệ điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ 1. Việc điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ được chia thành hai giai đoạn: a) Điều tra khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ sơ bộ khoanh định phạm vi phân bố và chất lượng khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ; dự báo tài nguyên cấp 334a và khoanh định các khu vực triển vọng để chuyển sang giai đoạn đánh giá; b) Đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ nhằm làm rõ quy mô, chất lượng khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ; tính tài nguyên cấp 333 và khoanh định các khu vực đủ điều kiện đưa vào quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản; c) Trường hợp đã có kết quả điều tra theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này sẽ thực hiện công tác đánh giá như quy định tại điểm b khoản 1 Điều này. 2. Tỷ lệ điều tra, đánh giá a) Điều tra khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000; b) Đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000.

Mạng lưới điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ

Điều 5

Tab mới ↗

Điều 5. Mạng lưới điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ 1. Các tuyến điều tra, đánh giá được thiết kế cơ bản vuông góc với chiều dài diện phân bố khoáng sản cát, sỏi hoặc vuông góc với phương lòng sông (dòng chảy), đường bờ của hồ. 2. Mạng lưới điều tra, đánh giá thiết kế phù hợp với đặc điểm phân bố, hình thái cấu trúc, kích thước của thân cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, đặc điểm địa hình, quy luật và mức độ biến đổi về chiều dày và chất lượng. 3. Mạng lưới các công tác điều tra, đánh giá thực hiện theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. 4. Mạng lưới các công trình điều tra, đánh giá tham khảo Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

Lập tài liệu nguyên thủy và chuyển đổi số

Điều 6

Tab mới ↗

Điều 6. Lập tài liệu nguyên thủy và chuyển đổi số 1. Tài liệu nguyên thủy của công tác điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ được thành lập dưới dạng số, thể hiện đầy đủ thông tin theo quy định tại Thông tư số 43/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về thu thập, thành lập tài liệu nguyên thủy trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản. 2. Công cụ, phần mềm, ứng dụng sử dụng trong công tác điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ cần bảo đảm tính an toàn, bảo mật. 3. Trong trường hợp cần thiết được phép in từ hồ sơ dạng số đã được cập nhật trên hệ thống cơ sở dữ liệu.

Phân loại mức độ phức tạp về cấu trúc địa chất, phân loại mức độ khó khăn về điều kiện tự nhiên

Điều 7

Tab mới ↗

Điều 7. Phân loại mức độ phức tạp về cấu trúc địa chất, phân loại mức độ khó khăn về điều kiện tự nhiên 1. Phân loại mức độ phức tạp về cấu trúc địa chất được áp dụng để lựa chọn mạng lưới các công tác điều tra, đánh giá, mạng lưới các công trình điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ. Phân loại mức độ phức tạp về cấu trúc địa chất thực hiện theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Phân loại mức độ khó khăn về điều kiện tự nhiên được áp dụng để xác định các yếu tố kinh tế - kỹ thuật liên quan khi thực hiện công tác điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ. Phân loại mức độ khó khăn về điều kiện tự nhiên thực hiện theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.

Lập đề án điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ

Điều 8

Tab mới ↗

Điều 8. Lập đề án điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ 1. Nội dung công việc lập đề án a) Thu thập, tổng hợp các tài liệu nghiên cứu, điều tra địa chất, khoáng sản, môi trường khu vực điều tra, đánh giá; b) Thu thập các tài liệu về đặc điểm địa hình, địa mạo, độ sâu đáy sông; hiện trạng sạt lở lòng, bờ, bãi sông; đặc điểm khí hậu, chế độ thủy văn khu vực điều tra, đánh giá; c) Thu thập tài liệu về đặc điểm kinh tế, nhân văn; cơ sở hạ tầng, các hoạt động kinh tế, bảo vệ môi trường ven sông; mạng lưới giao thông thủy, bộ có liên quan khu vực điều tra, đánh giá; Thu thập tài liệu về cơ sở pháp lý, các quy hoạch, kế hoạch điều tra cơ bản địa chất, khoáng sản đã phê duyệt; cơ sở xây dựng dự toán; d) Khảo sát sơ bộ khu vực điều tra, xác định điều kiện thi công đề án; đ) Tổng hợp, xử lý tài liệu, khoanh định dự kiến các khu vực có triển vọng để điều tra, đánh giá; e) Phân tích, tổng hợp các tài liệu, thành lập sơ đồ hiện trạng, sơ đồ địa chất và khoáng sản, sơ đồ dự kiến các khu vực điều tra, đánh giá, sơ đồ dự kiến bố trí công trình trong khu vực điều tra, đánh giá; g) Dự toán kinh phí, xây dựng kế hoạch thi công; h) Xây dựng Báo cáo thuyết minh đề án. 2. Mẫu đề án thực hiện theo quy định tại Thông tư số 33/2025/TT-BNNMT ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về lập, thẩm định, phê duyệt đề án, dự án, nhiệm vụ, báo cáo kết quả điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản và công bố kết quả điều tra cơ bản địa chất.

Báo cáo kết quả điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ

Điều 9

Tab mới ↗

Điều 9. Báo cáo kết quả điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ 1. Nội dung công việc lập báo cáo kết quả điều tra khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ a) Xử lý, tổng hợp tài liệu tất cả các dạng công việc của đề án đã thực hiện; b) Thành lập các bản vẽ, thuyết minh kèm theo bảo đảm phản ánh đúng thực tế địa chất khoáng sản tại khu vực điều tra; c) Tính tài nguyên khoáng sản cấp 334a; d) Khoanh định các khu vực có triển vọng, đề xuất chuyển sang giai đoạn đánh giá; đ) Tính toán chi phí đã thực hiện; e) Viết báo cáo kết quả đề án. 2. Nội dung công việc lập báo cáo kết quả đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ a) Xử lý, tổng hợp tài liệu tất cả các dạng công việc của đề án đã thực hiện; b) Thành lập các bản vẽ, thuyết minh kèm theo bảo đảm phản ánh đúng thực tế địa chất khoáng sản tại khu vực đánh giá; c) Tính tài nguyên khoáng sản cấp 333; d) Dự báo cân bằng, dịch chuyển vật liệu trầm tích đáy sông; đ) Xác định khả năng, lĩnh vực sử dụng khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ; đề xuất phương pháp, công nghệ khai thác phù hợp; e) Khoanh định các khu vực có triển vọng, đề xuất chuyển sang thăm dò, khai thác; g) Tính toán chi phí đã thực hiện; h) Viết báo cáo kết quả đề án. 3. Nội dung, hình thức trình bày báo cáo kết quả a) Mẫu báo cáo kết quả thực hiện theo quy định tại Thông tư số 33/2025/TT-BNNMT; b) Nội dung thể hiện và yêu cầu khoa học đối với các bản đồ chuyên môn và báo cáo thuyết minh đi kèm thực hiện theo quy định kỹ thuật chuyên ngành. Chương II ĐIỀU TRA KHOÁNG SẢN CÁT, SỎI LÒNG SÔNG, LÒNG HỒ

Về toàn văn Thông tư Quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp