Đã lưuĐăng ký

Thông tư Quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ Chương III — ĐÁNH GIÁ KHOÁNG SẢN CÁT, SỎI LÒNG SÔNG, LÒNG HỒ

Điều 22–Điều 33 · 12 điều

Xem văn bản gốc ↗

Nội dung đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ

Điều 22

Tab mới ↗

Điều 22. Nội dung đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ 1. Thu thập, tổng hợp, xử lý tài liệu có trước. 2. Công tác trắc địa. 3. Công tác địa vật lý. 4. Lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000. 5. Thi công công trình đánh giá. 6. Lấy, gia công, phân tích mẫu. 7. Quan trắc, đo đạc xác định lượng cát bổ cập, dịch chuyển vật liệu trầm tích đáy sông. 8. Xác định khả năng sử dụng. 9. Dự báo sơ bộ tác động của hoạt động khai thác khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ đến môi trường. 10. Tổng hợp tài liệu, tính tài nguyên cấp 333, khoanh định, đề xuất khu vực triển vọng khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ để chuyển giao thăm dò, khai thác.

Công tác trắc địa

Điều 23

Tab mới ↗

Điều 23. Công tác trắc địa 1. Nội dung công việc a) Các công việc trắc địa định vị dẫn tuyến, đo sâu theo tuyến bằng máy đo sâu hồi âm, xác định tọa độ và độ sâu công trình, quan trắc mực nước sông thực hiện theo quy định tại Điều 13 Thông tư này; b) Lập lưới khống chế tọa độ và độ cao; c) Đo vẽ bản đồ độ sâu đáy sông tỷ lệ 1:10.000 phục vụ thành lập các bản đồ chuyên đề của đề án và phục vụ công tác tính tài nguyên khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ. 2. Yêu cầu kỹ thuật a) Lập lưới khống chế tọa độ và độ cao: theo quy định tại QCVN 04:2009/BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng lưới tọa độ; QCVN 11:2008/BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng lưới độ cao; b) Bản đồ độ sâu đáy sông tỷ lệ 1:10.000 có đường đẳng sâu cơ bản là 1 m; các quy định kỹ thuật thực hiện theo quy định tại Thông tư số 12/2020/TT- BTNMT ngày 30 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy định kỹ thuật về nội dung và ký hiệu bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000, 1:25.000. 3. Sản phẩm a) Tài liệu nguyên thủy; b) Sơ đồ tuyến khảo sát địa vật lý tỷ lệ 1:10.000; c) Bản đồ độ sâu đáy sông tỷ lệ 1:10.000; d) Báo cáo kết quả công tác trắc địa.

Công tác địa vật lý

Điều 24

Tab mới ↗

Điều 24. Công tác địa vật lý Công tác địa vật lý thực hiện theo quy định tại Điều 14 Thông tư này.

Lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000

Điều 25

Tab mới ↗

Điều 25. Lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 1. Nội dung công việc a) Thực hiện thi công theo mạng lưới quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này; b) Tổng hợp, phân tích, xử lý tài liệu địa chất, địa hình, địa vật lý để thiết kế công trình đánh giá; c) Tổng hợp các kết quả đo địa vật lý, địa hình, địa mạo đáy sông; kết quả thi công công trình đánh giá, kết quả phân tích mẫu để tính tài nguyên các thân cát, sỏi lòng sông, lòng hồ. 2. Sản phẩm a) Nhật ký địa chất; b) Mẫu vật thu thập được; c) Tư liệu ảnh; d) Bản đồ tài liệu thực tế thể hiện đầy đủ các hạng mục, khối lượng thi công: các tuyến, trạm khảo sát, vị trí lấy mẫu; các công trình đánh giá; các trạm quan trắc; đ) Bản đồ địa chất khoáng sản khoáng sản, sỏi lòng sông, lòng hồ được thành lập ở tỷ lệ 1:10.000; e) Báo cáo kết quả thực hiện.

Thi công công trình đánh giá

Điều 26

Tab mới ↗

Điều 26. Thi công công trình đánh giá Nội dung thi công công trình đánh giá, lấy mẫu trong công trình đánh giá thực hiện theo quy định tại Điều 18 Thông tư này.

Lấy, gia công và phân tích mẫu

Điều 27

Tab mới ↗

Điều 27. Lấy, gia công và phân tích mẫu Nội dung lấy, gia công và phân tích mẫu thực hiện theo quy định tại Điều 19 Thông tư này.

Quan trắc hiện trạng và đánh giá sơ bộ tình trạng xói, bồi lòng sông

Điều 28

Tab mới ↗

Điều 28. Quan trắc hiện trạng và đánh giá sơ bộ tình trạng xói, bồi lòng sông 1. Công tác quan trắc hiện trạng và đánh giá sơ bộ tình trạng xói, bồi lòng sông được áp dụng trong phạm vi từng đoạn sông hoặc các khu vực sông trọng điểm có biến động mạnh; công tác quan trắc thực hiện theo các tuyến cố định, tùy theo sự thay đổi lòng sông, đường bờ sông, bãi sông hằng năm có thể bổ sung thêm các tuyến. 2. Chu kỳ quan trắc được thực hiện 02 đợt/01 năm (01 đợt vào mùa kiệt, 01 đợt vào mùa lũ). Chế độ quan trắc 7 ngày đêm liên tục tại 1 trạm cho 1 đợt. Quan trắc khí tượng và thuỷ động lực 1 lần/giờ đối với trạm trên sông. Quan trắc khí tượng và đường bờ 1 lần/giờ đối với trạm bãi sông. Lấy mẫu trầm tích đáy sông 2 lần/ngày liên tục trong 7 ngày đêm. Thu thập số liệu tốc độ lắng đọng trầm tích liên tục trong 7 ngày đêm. Tần suất quan trắc 01 giờ/lần. Thực hiện theo chế độ quan trắc 4 lần trong ngày vào thời gian cố định. Mật độ trạm quan trắc trên lưu vực bảo đảm nhỏ hơn hoặc bằng 100 km2/trạm; khoảng cách giữa hai trạm liền kề không vượt quá 15 km. 3. Quan trắc hiện trạng và đánh giá sơ bộ tình trạng xói, bồi lòng sông thực hiện theo quy định tại TCVN 8303:2022 về quy trình khảo sát, đánh giá diễn biến lòng sông, bờ biển.

Xác định khả năng sử dụng cát, sỏi lòng sông, lòng hồ

Điều 29

Tab mới ↗

Điều 29. Xác định khả năng sử dụng cát, sỏi lòng sông, lòng hồ 1. Thí nghiệm mẫu kỹ thuật, xác định các loại hình vật liệu xây dựng phù hợp có thể sử dụng từ cát, sỏi lòng sông, lòng hồ (cốt liệu cho vữa xây trát, cốt liệu hạt nhỏ cho bê tông, vật liệu san lấp). Chất lượng cát, sỏi lòng sông, lòng hồ sử dụng trong ngành xây dựng và giao thông cần phải đạt yêu cầu kỹ thuật theo tiêu chuẩn quốc gia tương ứng. 2. Mẫu kỹ thuật phải đánh giá được khả năng sử dụng cát, sỏi lòng sông, lòng hồ ở trạng thái không qua xử lý, tuyển rửa và đã qua xử lý, tuyển rửa. Trên cơ sở đó đề xuất lĩnh vực sử dụng cát, sỏi lòng sông, lòng hồ cho các thân khoáng.

Dự báo sơ bộ tác động của hoạt động khai thác khoáng sản cát, sỏi lòng sông đến môi trường

Điều 30

Tab mới ↗

Điều 30. Dự báo sơ bộ tác động của hoạt động khai thác khoáng sản cát, sỏi lòng sông đến môi trường 1. Thu thập, tổng hợp các thông số về dòng chảy đáy, dòng chảy mặt, thủy triều, sóng và các yếu tố vật lý của sông; xu hướng di chuyển trầm tích (vùng bào mòn đáy, tích tụ và cân bằng). 2. Khảo sát thu thập thông tin về trầm tích tầng mặt và môi trường nước, lấy mẫu đại diện để đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường trầm tích thực hiện theo quy định tại QCVN 43:2025/BNNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng trầm tích. Môi trường nước cần xác định dấu hiệu ô nhiễm do hoạt động nhân sinh (váng dầu, rác thải, chất thải khác), đánh giá khả năng phát tán theo chế độ thủy văn; đo đạc thu thập các thông số; lấy mẫu và phân tích mẫu nước mặt đại diện thực hiện theo quy định tại QCVN 08:2023/BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt để đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt. 3. Khảo sát hiện trạng tai biến địa chất, bao gồm: xói lở bờ sông, bồi lấp luồng lạch, sụt lún, ô nhiễm môi trường, cát chảy, xói mòn, sạt lở. 4. Quan trắc môi trường kết hợp với công tác quan trắc chế độ thủy - thạch động lực. 5. Đánh giá chế độ dòng chảy; sóng; mực nước; xu thế vận chuyển dòng bùn cát sát đáy; đặc điểm bồi tụ, xói lở đường bờ; dự báo các tác động tới sự ổn định lòng, bờ, bãi sông và ô nhiễm môi trường khi khai thác. 6. Kết quả Dự báo sơ bộ tác động của hoạt động khai thác khoáng sản cát, sỏi lòng sông đến môi trường yêu cầu lấy ý kiến chuyên gia thuộc lĩnh vực chuyên môn phù hợp trước khi báo cáo chính thức cấp có thẩm quyền.

Yêu cầu về mức độ đánh giá và khoanh nối ranh giới tính tài nguyên cấp 333

Điều 31

Tab mới ↗

Điều 31. Yêu cầu về mức độ đánh giá và khoanh nối ranh giới tính tài nguyên cấp 333 1. Yêu cầu về mức độ đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ a) Xác định được những đặc điểm cơ bản về hình dạng, sự phân bố các thân khoáng; b) Xác định được chiều dày, cấu tạo và mức độ ổn định của thân khoáng; c) Chất lượng khoáng sản được xác định theo kết quả phân tích mẫu ở các công trình đánh giá trong khu vực đánh giá; d) Đã phân tích mẫu kỹ thuật xác định cơ bản tính chất kỹ thuật công nghệ, khả năng sử dụng hợp lý, hiệu quả khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ; đ) Đã sơ bộ đánh giá, dự báo được tác động của hoạt động khai thác khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ đến môi trường sinh thái; đề xuất được giải pháp khắc phục, bảo vệ. 2. Yêu cầu về khoanh nối ranh giới tính tài nguyên a) Ranh giới tài nguyên cấp 333 được khoanh nối trong phạm vi thân cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, theo công trình đánh giá đạt chỉ tiêu tính tài nguyên, được phép ngoại suy có giới hạn theo tài liệu địa chất, địa mạo, địa vật lý hoặc ranh giới khối tài nguyên cấp cao hơn; b) Mức độ tin cậy của cấp tài nguyên 333 bảo đảm tối thiểu 20%.

Tổng hợp tài liệu, tính tài nguyên cấp 333, khoanh định, đề xuất khu vực triển vọng khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ để chuyển giao thăm dò, khai thác

Điều 32

Tab mới ↗

Điều 32. Tổng hợp tài liệu, tính tài nguyên cấp 333, khoanh định, đề xuất khu vực triển vọng khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ để chuyển giao thăm dò, khai thác 1. Tính tài nguyên cấp 333 a) Chỉ tiêu tính tài nguyên khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ được xác định theo đề án; b) Phương pháp tính tài nguyên: sử dụng phương pháp khối địa chất hoặc sử dụng phần mềm chuyên dụng; tài nguyên được tính theo đơn vị m3; c) Đối với khoáng sản có ích đi kèm, tùy thuộc mức độ biến đổi so với khoáng sản chính và hàm lượng của chúng, có thể xác định tài nguyên cùng cấp hoặc giảm một cấp. 2. Khoanh định khu vực triển vọng đề xuất chuyển giao thăm dò, khai thác: tổng hợp kết quả đánh giá, các yếu tố kinh tế - xã hội liên quan, khoanh định các khu vực đủ điều kiện chuyển giao thăm dò, khai thác.

Sản phẩm đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ

Điều 33

Tab mới ↗

Điều 33. Sản phẩm đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ 1. Báo cáo kết quả đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ thể hiện toàn bộ kết quả thực hiện của các hạng mục công việc; dự báo tác động, ảnh hưởng của khai thác khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ đến môi trường; khoanh định các khu vực đủ điều kiện để chuyển giao thăm dò, khai thác. 2. Các bản vẽ, phụ lục kèm theo thể hiện toàn bộ kết quả thực hiện của từng hạng mục công việc theo từng giai đoạn. 3. Hệ thống tài liệu nguyên thuỷ theo quy định tại Điều 6 Thông tư này. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Về toàn văn Thông tư Quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp