Đã lưuĐăng ký

Thông tư Quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 34–Điều 35 · 2 điều

Xem văn bản gốc ↗

Hiệu lực thi hành

Điều 34

Tab mới ↗

Điều 34. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03 tháng 10 năm 2025. 2. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo quy định mới.

Tổ chức thực hiện

Điều 35

Tab mới ↗

Điều 35. Tổ chức thực hiện 1. Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại Điều 2 chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. 2. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Môi trường để kịp thời xem xét, giải quyết./. Nơi nhận: - Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng Quốc hội; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Tòa án nhân dân tối cao; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cục KTVB&QLXLVPHC, Bộ Tư pháp; - Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ NN&MT; - Sở NN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Công báo Chính phủ ; Cổng thông tin điện tử Chính phủ; - Các đơn vị trực thuộc Bộ NN&MT, Cổng TTĐT Bộ NN&MT; - Lưu: VT, PC, ĐCKS. | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Trần Quý Kiên PHỤ LỤC I MẠNG LƯỚI CÁC CÔNG TÁC ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ KHOÁNG SẢN CÁT, SỎI LÒNG SÔNG, LÒNG HỒ (Ban hành kèm theo Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 08 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường) | Mức độ phức tạp địa chất | Công tác | Khoảng cách giữa các tuyến (m) | | ||||| | | | Điều tra tỷ lệ 1:50.000 | Đánh giá tỷ lệ 1:10.000 | | I | Đo sâu hồi âm | 1500 - 2000 | 800 - 1.000 | | | Sonar quét sườn | 1500 - 2000 | 800 - 1.000 | | | Đo địa chấn nông phân giải cao | 1500 - 2000 | 800 - 1.000 | | | Địa chất* | 800-1000/(400-500) | 400-500/(200-250) | | II | Đo sâu hồi âm | 1000 - 1500 | 600 - 800 | | | Sonar quét sườn | 1000 - 1500 | 600 - 800 | | | Đo địa chấn nông phân giải cao | 1000 - 1500 | 600 - 800 | | | Địa chất* | 500-800/(250-400) | 300-400/(150-200) | | III | Đo sâu hồi âm | 800 - 1000 | 400 - 600 | | | Sonar quét sườn | 800 - 1000 | 400 - 600 | | | Đo địa chấn nông phân giải cao | 800 - 1000 | 400 - 600 | | | Địa chất* | 400-500/(200-250) | 200-300/(100-150) | Ghi chú: Địa chất* - Mạng lưới địa chất: khoảng cách giữa các tuyến/(khoảng cách giữa các trạm khảo sát trên tuyến). PHỤ LỤC II MẠNG LƯỚI ĐỊNH HƯỚNG CÁC CÔNG TRÌNH ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ KHOÁNG SẢN CÁT, SỎI LÒNG SÔNG, LÒNG HỒ (Ban hành kèm theo Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 08 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường) | Mức độ phức tạp cấu trúc địa chất | Dạng công trình | Khoảng cách đối với các tài nguyên cấp (m) | | | |||||| | | | Cấp 333 | | Cấp 334a | | | | Giữa các tuyến | Giữa các công trình | Giữa các công trình | | I | Hố, giếng, khoan, ống phóng rung | 800 - 1.000 | 400 - 500 | Không quá 1.600 | | II | Hố, giếng, khoan, ống phóng rung | 600 - 800 | 300 - 400 | Không quá 1.400 | | III | Hố, giếng, khoan, ống phóng rung | 400 - 600 | 200 - 300 | Không quá 1.000 | Ghi chú: * Mạng lưới định hướng các công trình không bắt buộc cho mọi trường hợp, trên cơ sở phân tích đặc điểm phân bố, hình thái cấu trúc địa chất, kích thước, mức độ biến đổi về chiều dày, chất lượng và kết quả tài liệu địa vật lý, đơn vị chủ trì thực hiện công tác điều tra, đánh giá có thể bố trí mạng lưới phù hợp. PHỤ LỤC III PHÂN LOẠI MỨC ĐỘ PHỨC TẠP VỀ CẤU TRÚC ĐỊA CHẤT (Ban hành kèm theo Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 08 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường) | Mức độ phức tạp cấu trúc địa chất | Đặc điểm | ||| | Đơn giản I | Diện phân bố cát có quy mô lớn, chiều dài ≥5 km, chiều rộng tương đối ổn định ≥1km, hình dạng đơn giản. | | Trung bình II | Diện phân bố cát có quy mô trung bình, chiều dài 1.000 - 5.000 m, chiều rộng không ổn định 400 - 1.000 m, hình dạng tương đối đơn giản - phức tạp. | | Phức tạp III | Diện phân bố cát có quy mô trung bình, chiều dài <1.000, chiều rộng không ổn định <400 m, hình dạng tương đối đơn giản - phức tạp hoặc khu vực có hiện trạng khai thác phức tạp. | PHỤ LỤC IV PHÂN LOẠI MỨC ĐỘ KHÓ KHĂN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN (Ban hành kèm theo Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 08 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường) | Điều kiện tự nhiên | Tiêu chí phân cấp | ||| | Cấp I | - Sông rộng < 500m hoặc chịu ảnh hưởng của thủy triều, gió, có sóng nhỏ. - Sông có nhiều đoạn thẳng, cồn bãi, tốc độ chảy ≤1m/s. - Hai bờ sông có đồi thấp, cây cối vướng tầm ngắm phải phát quang. - Lòng hồ. | | Cấp II | - Sông rộng 500 ÷< 1000m hoặc ảnh hưởng thủy triều, gió, sóng trung bình. - Sông có thác ghềnh, suối sâu, tốc độ chảy ≤1,5m/s. - Hai bờ sông là đồi núi, cây cối vướng tầm ngắm, phải phát quang nhiều. - Khi quan trắc ở sông cấp I, II vào mùa lũ, nước chảy xiết | | Cấp III | - Sông rộng ≥1000m, có sóng cao, gió to hoặc vùng cửa sông. - Sông vùng núi cao, bờ dốc, lòng sông quanh co, sóng cao, tốc độ chảy ≤ 2m/s - Hai bờ có địa hình hiểm trở, đi lại khó khăn, vùng đầm lầy thụt, mọc nhiều sú vẹt, vướng tầm ngắm, phải phát quang nhiều. - Khi quan trắc ở sông cấp III vào mùa lũ, nước chảy xiết. |

Về toàn văn Thông tư Quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp