Đã lưuĐăng ký

Thông tư Quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ Chương II — ĐIỀU TRA KHOÁNG SẢN CÁT, SỎI LÒNG SÔNG, LÒNG HỒ

Điều 10–Điều 21 · 12 điều

Xem văn bản gốc ↗

Nội dung điều tra khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ

Điều 10

Tab mới ↗

Điều 10. Nội dung điều tra khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ 1. Thu thập, tổng hợp, xử lý tài liệu. 2. Giải đoán tư liệu viễn thám. 3. Công tác trắc địa. 4. Công tác địa vật lý. 5. Điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000. 6. Điều tra lập bản đồ địa chất công trình tỷ lệ 1:50.000. 7. Nghiên cứu địa mạo, tai biến địa chất sụt lún, sạt lở bờ sông. 8. Thi công công trình điều tra: khoan nghiên cứu cấu trúc địa chất, địa chất công trình, xác định cấu trúc chứa cát, kiểm tra luận giải định lượng tài liệu đo địa chấn nông phân giải cao; hố, giếng, khoan, ống phóng rung để đánh giá tài nguyên cấp 334a. 9. Lấy, gia công và phân tích mẫu. 10. Tổng hợp, xử lý tài liệu, khoanh định, lựa chọn các khu vực có triển vọng đề xuất chuyển sang giai đoạn đánh giá.

Nội dung thu thập, tổng hợp, xử lý tài liệu

Điều 11

Tab mới ↗

Điều 11. Nội dung thu thập, tổng hợp, xử lý tài liệu 1. Thu thập tổng hợp tài liệu liên quan hoạt động khoáng sản: thăm dò, khai thác khoáng sản, báo cáo hoạt động khoáng sản, quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản, các khu vực cấm, tạm cấm hoạt động khoáng sản. 2. Thu thập tổng hợp tài liệu điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ. 3. Thu thập tổng hợp tài liệu điều tra địa chất thủy văn - địa chất công trình. 4. Thu thập tổng hợp tài liệu điều tra địa chất đô thị. 5. Thu thập tổng hợp tài liệu điều tra, báo cáo về tai biến địa chất (sụt lún, sạt lở bờ sông). 6. Thu thập dữ liệu quan trắc thủy văn từ mạng lưới quan trắc quốc gia và quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng. 7. Xử lý, lập bản đồ hiện trạng điều tra, đánh giá, thăm dò khai thác cát, sỏi lòng sông, lòng hồ; hiện trạng tai biến địa chất (sụt lún, sạt lở bờ sông); khoanh dự báo các khu vực có tiềm năng khoáng sản cát, sỏi để điều tra, đánh giá.

Giải đoán tư liệu viễn thám

Điều 12

Tab mới ↗

Điều 12. Giải đoán tư liệu viễn thám 1. Giải đoán tư liệu viễn thám và các bản đồ qua các thời kỳ khác nhau, làm rõ hiện trạng, xu thế xói lở - bồi tụ dọc tuyến sông. 2. Làm rõ cấu trúc địa chất, đặc điểm địa mạo, cấu trúc kiến tạo, khoanh định các dấu hiệu lòng sông cổ, bar cát cổ, hành lang uốn khúc và quá trình đổi dòng trên sông chính. 3. Thành lập sơ đồ biến động đường bờ dọc tuyến sông chính. 4. Thành lập sơ đồ địa chất, địa mạo ảnh khu vực điều tra.

Công tác trắc địa

Điều 13

Tab mới ↗

Điều 13. Công tác trắc địa 1. Nội dung thực hiện a) Thu thập tổng hợp bản đồ địa hình khu vực điều tra có liên quan; b) Trắc địa định vị dẫn tuyến: định vị, dẫn đường phục vụ công tác địa vật lý (đo địa chấn nông phân giải cao và đo sonar quét sườn), thành lập sơ đồ tuyến khảo sát địa vật lý, xác định tọa độ và độ cao điểm quan trắc; c) Đo sâu theo tuyến bằng máy đo sâu hồi âm kết hợp đo sonar quét sườn thành lập sơ đồ địa hình đáy sông các khu vực điều tra, đồng thời kết hợp dữ liệu quan trắc tính toán lượng bùn cát bổ cập vào khu vực và đổ ra biển, phục vụ xây dựng mô hình tính toán vận chuyển bùn cát đáy; d) Đo công trình và trạm quan trắc vào bản đồ; e) Quan trắc mực nước. 2. Yêu cầu kỹ thuật: a) Trắc địa định vị dẫn tuyến và đo sâu theo tuyến bằng máy đo sâu hồi âm thực hiện theo quy định tại Thông tư số 34/2024/TT-BTNMT ngày 16 tháng 12 năm 2024 quy định kỹ thuật về quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:50.000 bằng phương pháp đo sâu hồi âm và thành lập bản đồ địa hình đáy biển từ cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ tương ứng; b) Xác định tọa độ và độ sâu các công trình bằng công nghệ định vị vệ tinh GNSS theo quy định tại Thông tư số 34/2024/TT-BTNMT; c) Quan trắc mực nước thực hiện theo quy định tại Thông tư số 34/2024/TT- BTNMT. 3. Sản phẩm a) Tài liệu nguyên thủy; b) Sơ đồ tuyến khảo sát địa vật lý tỷ lệ 1:50.000; c) Báo cáo kết quả công tác trắc địa; d) Sơ đồ địa hình đáy sông.

Công tác địa vật lý

Điều 14

Tab mới ↗

Điều 14. Công tác địa vật lý 1. Đo địa chấn nông phân giải cao a) Nội dung thực hiện - Đo địa chấn nông phân giải cao theo tuyến thiết kế; - Xác định, dự đoán đặc điểm phân bố, chiều dày, hình thái ranh giới các thành tạo địa chất và phân chia các lớp trầm tích theo thành phần thạch học khác nhau đến độ sâu điều tra; - Thành lập sơ đồ đẳng dày các tập địa chấn, hình thái cấu tạo đáy tập địa chấn. b) Yêu cầu kỹ thuật - Đo địa chấn nông phân giải cao thực hiện theo các TCVN sau: TCVN 12298-1:2018 về Điều tra, đánh giá và thăm dò khoáng sản - Phương pháp đo địa chấn nông phân giải cao trên biển; TCVN 12298-2:2018 về Điều tra, đánh giá và thăm dò khoáng sản - Phương pháp phân tích, xử lý các băng địa chấn nông phân giải cao trên biển; TCVN 12298-3:2018 về Điều tra, đánh giá và thăm dò khoáng sản - phần 3: Phương pháp xác định chất lượng tài liệu đo địa chấn nông phân giải cao trên biển; - Các tài liệu, kết quả đo địa chấn nông phân giải cao phải đối chiếu, so sánh với các tài liệu công trình điều tra để hiệu chỉnh, kiểm tra. c) Sản phẩm - Nhật ký thực địa công tác đo địa chấn nông phân giải cao; - Sơ đồ các tuyến đo địa chấn nông phân giải cao, băng ghi (bao gồm cả băng gốc, file dữ liệu gốc và băng đã xử lý); - Các mặt cắt địa chất - địa vật lý thể hiện ranh giới các tập trầm tích và các yếu tố địa chất khác nhau; - Các bản vẽ minh giải tài liệu địa chấn, sơ đồ đẳng dày các tập địa chấn, hình thái cấu tạo đáy tập địa chấn; - Báo cáo kết quả công tác địa chấn nông phân giải cao. 2. Đo sonar quét sườn a) Nội dung thực hiện - Thu nhận đặc điểm địa hình đáy sông, dự đoán thành phần trầm tích và sự biến đổi đặc điểm trầm tích đáy sông; - Phát hiện các yếu tố địa hình, địa mạo đáy sông đặc trưng, vị trí các bất thường trên đáy sông; b) Yêu cầu kỹ thuật: - Độ rộng quét ≥15 m mỗi phía; - Độ phân giải ≤10 cm; - Chất lượng tài liệu sonar quét sườn được đánh giá theo hình ảnh thu được tại các vị trí giao cắt giữa tuyến đo thường và tuyến kiểm tra. Tại vị trí giao cắt, bằng trực quan xem xét hình ảnh của hai băng ghi và so sánh, xác định tính tương đồng giữa chúng để đánh giá. Tuyến kiểm tra được thiết kế trùng với tuyến kiểm tra của phương pháp địa chấn nông phân giải cao. c) Trình tự thực hiện - Lắp đặt máy móc, thiết bị; - Đo lựa chọn thông số nhằm thu được số liệu thực địa với chất lượng tốt nhất và hạn chế tối đa phông nhiễu; - Điều chỉnh tời máy lên xuống để cá (towfish) nằm ở vị trí cách đáy phù hợp, tránh được các yếu tố nhiễu do chân vịt tàu, sóng; tránh cá bị va vào đá ngầm; - Dữ liệu được lưu giữ gồm: tệp dữ liệu gốc theo chuẩn định dạng của thiết bị; dữ liệu được chuyển sang dạng *.tif; - Ghi nhật ký thực địa; - Tháo dỡ máy móc, thiết bị đo - Xử lý tài liệu bằng phần mềm chuyên dụng sau khi kết thúc tuyến đo, phục vụ cho công tác khảo sát địa chất. d) Sản phẩm - Nhật ký thực địa công tác đo sonar quét sườn; - Sơ đồ tuyến đo sonar quét sườn; - Bộ tài liệu hình ảnh sonar thu được về đáy sông (bao gồm cả file gốc có tích hợp tọa độ; các băng sonar đã được ghép nối bằng phần mềm chuyên dụng để phản ánh đầy đủ nhất đặc điểm địa hình, trầm tích tầng mặt đáy sông); - Sơ đồ bề mặt đáy sông theo kết quả xử lý tài liệu sonar quét sườn; - Báo cáo kết quả thực hiện.

Điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000

Điều 15

Tab mới ↗

Điều 15. Điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 1. Điều tra, thu thập các thông tin về thành phần vật chất, cấu tạo của các thành tạo địa chất. 2. Kết hợp xử lý, tổng hợp tài liệu địa vật lý, tài liệu thi công công trình điều tra, xác định đặc điểm địa chất, khoáng sản, cấu trúc địa chất. 3. Khoanh định diện phân bố khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, các khu vực đã thăm dò, khai thác.

Điều tra lập bản đồ địa chất công trình tỷ lệ 1:50.000

Điều 16

Tab mới ↗

Điều 16. Điều tra lập bản đồ địa chất công trình tỷ lệ 1:50.000 1. Điều tra lập bản đồ địa chất công trình tỷ lệ 1:50.000 làm rõ các nguy cơ về địa chất - môi trường như khả năng sạt lở bờ sông, xói lở đáy sông, biến động lòng dẫn, bồi lắng, thay đổi dòng chảy. 2. Phạm vi điều tra lập bản đồ địa chất công trình tỷ lệ 1:50.000 được xác định theo từng đề án cụ thể. 3. Nội dung thực hiện a) Điều tra, thu thập các thông tin về đặc điểm địa chất công trình, địa động lực công trình; b) Lấy, phân tích các loại mẫu cơ lý, thí nghiệm hiện trường; c) Phân chia các tầng địa chất công trình; d) Kết hợp với công tác địa chất, nghiên cứu tai biến địa chất làm rõ đặc điểm, cấu trúc địa chất, địa chất công trình tại các khu vực sạt lở, sụt lún bờ sông. 4. Yêu cầu kỹ thuật Lập bản đồ địa chất công trình thực hiện theo quy chế lập bản đồ địa chất công trình tỷ lệ 1:50.000 (1:25.000) ban hành kèm theo Quyết định số 54/2000/QĐ-BCN ngày 14 tháng 9 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp.

Nghiên cứu địa mạo, tai biến địa chất sụt lún, sạt lở bờ sông

Điều 17

Tab mới ↗

Điều 17. Nghiên cứu địa mạo, tai biến địa chất sụt lún, sạt lở bờ sông 1. Phân tích tư liệu ảnh viễn thám đa thời kỳ kết hợp GIS và tài liệu cổ địa hình để theo dõi quy luật biến động đường bờ của sông, xác định các dấu hiệu dịch chuyển lòng sông theo không gian và thời gian. 2. Xác định các đối tượng địa chất, địa mạo ảnh, cấu trúc kiến tạo, các dấu hiệu lòng sông cổ, bar cát cổ làm cơ sở cho việc điều tra, khảo sát, phân tích, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông. 3. Nghiên cứu đặc điểm địa mạo - tân kiến tạo. 4. Khoanh định các khu vực sụt lún, sạt lở bờ sông và cảnh báo nguy cơ tai biến địa chất sụt lún, sạt lở bờ sông. 5. Tính toán xác định mức độ biến động bờ sông theo quy mô, tốc độ, xu hướng biến động đường bờ và xói lở - bồi tụ.

Thi công các công trình

Điều 18

Tab mới ↗

Điều 18. Thi công các công trình 1. Công trình điều tra được thiết kế trên cơ sở tổng hợp đầy đủ tài liệu địa mạo, địa chất, địa vật lý và các tài liệu liên quan khác. Mạng lưới công trình điều tra tham khảo Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Căn cứ độ sâu mực nước, điều kiện thi công, năng lực thiết bị để lựa chọn dạng công trình phù hợp. 3. Thi công công trình hố, giếng thực hiện theo Thông tư số 16/2020/TT- BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về công tác khai đào công trình và lấy mẫu địa chất, khoáng sản tại công trình khai đào. 4. Thi công bằng ống phóng rung thực hiện theo Thông tư số 25/2010/TT- BTNMT ngày 27 tháng 10 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật cho 11 công tác điều tra địa chất khoáng sản biển và hải đảo. 5. Công tác khoan thực hiện theo quy định về công tác thi công công trình khoan trong điều tra địa chất về khoáng sản. 6. Tỷ lệ lấy mẫu đối với công trình khoan máy ≥ 80%. 7. Công tác thu thập, thành lập tài liệu nguyên thuỷ thực hiện theo quy định tại Điều 6 Thông tư này. 8. Sản phẩm a) Sơ đồ tài liệu thực tế, thiết đồ công trình, sổ thống kê; b) Cột địa tầng tổng hợp công trình thể hiện rõ các đặc điểm của tầng cát, sỏi lòng sông, lòng hồ gồm: độ sâu phân bố, chiều dày, tính phân lớp, mức độ xen kẹp; thành phần trầm tích, cấu tạo, màu sắc của các lớp và được bổ sung các kết quả phân tích; c) Sổ lấy mẫu các loại; d) Ảnh chụp công trình, mẫu các loại.

Lấy, gia công và phân tích mẫu

Điều 19

Tab mới ↗

Điều 19. Lấy, gia công và phân tích mẫu 1. Mẫu phân tích thành phần hạt a) Lấy mẫu tại các công trình lỗ khoan đã xác định đối tượng cát, sỏi lòng sông, lòng hồ. Mẫu được lấy với chiều dài từ 2m đến 4m tùy thuộc chiều dày và tính đồng nhất của đối tượng khoáng sản. Mẫu lấy bằng cách chia đôi lõi khoan, một nửa lưu tại khay, nửa còn lại được gia công theo nguyên tắc chia đối đỉnh, rút gọn, lấy từ 1,0 đến 2,0 kg để chọn gửi phân tích độ hạt. Mỗi lỗ khoan lấy từ 3 đến 4 mẫu; b) Phân tích mẫu: phân tích thành phần hạt bằng phương pháp sàng và tỷ trọng kế theo TCVN 4198:2014 về Đất xây dựng - Phương pháp phân tích thành phần hạt trong phòng thí nghiệm; TCVN 7572-2:2006 về cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 2: xác định thành phần hạt; AASHTO: M145-91(2004) phân loại đất và hỗn hợp đất tổng hợp cho mục đích xây dựng đường cao tốc. 2. Mẫu phân tích các chỉ tiêu cơ lý a) Lấy mẫu: lấy mẫu nguyên trạng trong cột mẫu của công trình đánh giá, đại diện trong thân cát, sỏi lòng sông, lòng hồ. Đảm bảo mỗi tầng trầm tích có 01 mẫu cơ lý toàn diện nhằm xác định tính chất cơ lý của các thân cát, sỏi và các thành tạo trầm tích phía dưới thân cát, sỏi lòng sông, lòng hồ. Mẫu được lấy ở lỗ khoan, hố đào, hoặc vết lộ với chiều dài mẫu 25 cm, mẫu được lấy theo TCVN 2683:2012 về Đất xây dựng - Lấy mẫu, bao gói, vận chuyển và bảo quản mẫu. Mỗi lỗ khoan lấy từ 2 đến 4 mẫu; b) Phân tích mẫu: phân tích các chỉ tiêu độ ẩm, khối lượng riêng, khối lượng thể tích tự nhiên, khối lượng thể tích xốp, khối lượng thể tích chặt, hàm lượng bụi bùn sét, hàm lượng tạp chất hữu cơ, góc nghỉ khi khô, góc nghỉ khi ướt. Phương pháp phân tích theo các tiêu chuẩn quy định tại TCVN 7572:2006 về Cốt liệu bê tông và vữa; c) Xử lý kết quả: xác định độ lỗ rỗng xốp, độ lỗ rỗng chặt, nhận xét, đánh giá tính chất cơ lý của thân khoáng và vật liệu cát, sỏi lòng sông, lòng hồ. 3. Mẫu định lượng toàn diện a) Lấy mẫu nhóm theo lỗ khoan trên mặt cắt đại diện trong thân khoáng cát, sỏi lòng sông, lòng hồ. b) Phân tích mẫu: Phân tích xác định hàm lượng khoáng vật theo cấp hạt liên quan đến chỉ tiêu tính tài nguyên; Phân tích các thông số độ hạt (đường kính trung bình, hệ số chọn lọc, hệ số không đối xứng). Phân tích mẫu theo TCVN 4198: 2014 về Đất xây dựng - Phương pháp phân tích thành phần hạt trong phòng thí nghiệm. c) Xử lý kết quả: luận giải sơ bộ về môi trường và quá trình vận chuyển trầm tích và hàm lượng phần trăm cấp hạt. 4. Phân tích lát mỏng trầm tích bở rời a) Lấy mẫu: mẫu được lấy theo lỗ khoan trên mặt cắt đại diện trong thân khoáng cát, sỏi lòng sông, lòng hồ với khối lượng 0,5 - 1 kg. Lấy mẫu theo tầng sản phẩm theo công trình trên mặt cắt đại diện cho thân khoáng; b) Phân tích mẫu: phân tích đặc điểm cơ bản của khoáng vật cát, luận giải nguồn gốc trầm tích. Các khoáng vật chính như: thạch anh, felspat, mica (biotit, muscovite), zircon, tourmaline, rutile, garnet,…; c) Xử lý kết quả: tổng hợp kết quả phân tích, xác định chính xác nguồn gốc, môi trường trầm tích và lịch sử địa chất của khu vực nghiên cứu. 5. Mẫu trọng sa a) Lấy mẫu: lấy đại diện tại công trình; mẫu trọng sa toàn phần lấy mẫu nhóm theo lỗ khoan trên mặt cắt đại diện trong thân khoáng cát, sỏi lòng sông, lòng hồ. Mẫu được lấy ở lỗ khoan, hố đào, hoặc vết lộ, khối lượng mỗi mẫu gửi phân tích từ 0,5 - 1 kg với nguyên tắc chia đối đỉnh, rút gọn, phần còn lại lưu tại khay; b) Phân tích mẫu: xác định loại khoáng vật như thạch anh, feldspar, mica, amphibole, pyroxene, zircon, rutile, ilmenite; c) Xử lý kết quả: nhận xét, đánh giá về khoáng vật nặng có giá trị, về địa chất trầm tích (xác định môi trường lắng đọng sông, đầm lầy), về thạch học (truy nguyên nguồn gốc đá mẹ), về địa chất công trình và môi trường (đánh giá ổn định đất, độ bền cơ học, khả năng thấm nước). 6. Mẫu hóa silicat toàn diện xác định thành phần oxít chính của cát, sỏi lòng sông, lòng hồ: SiO2, Al2O3, FeO, Fe2O3, CaO, Na2O, K2O, MgO, MKN. a) Lấy mẫu: lấy mẫu nhóm theo lỗ khoan trên mặt cắt đại diện trong thân khoáng cát, sỏi lòng sông, lòng hồ. Trọng lượng mẫu: 1,0 kg/mẫu; b) Gia công và phân tích mẫu: thực hiện theo các tiêu chuẩn sau: TCVN 9910:2013 về Đất, đá, quặng nhóm silicat - Xác định hàm lượng sắt tổng - Phương pháp đo quang; TCVN 9911:2013 về Đất, đá, quặng nhóm silicat - Xác định hàm lượng silic oxit - Phương pháp khối lượng; TCVN 9912:2013 về Đất, đá, quặng nhóm silicat - Xác định hàm lượng canxi oxit - Phương pháp chuẩn độ complexon; TCVN 9914:2013 về Đất, đá, quặng nhóm silicat - Xác định hàm lượng sắt tổng - Phương pháp chuẩn độ; TCVN 9915:2013 về Đất, đá, quặng nhóm silicat - Xác định hàm lượng nhôm oxit - Phương pháp chuẩn độ complexon; TCVN 9916:2013 về Đất, đá, quặng nhóm silicat - Xác định hàm lượng magie oxit bằng phương pháp chuẩn độ complexon; TCVN 9917:2013 về Đất, đá, quặng nhóm silicat - Xác định hàm lượng các nguyên tố kali, natri, liti, rubidi, cesi. 7. Tổng hoạt độ phóng xạ a) Lấy mẫu nhóm theo công trình trên mặt cắt đại diện trong thân khoáng cát, sỏi lòng sông, lòng hồ theo TCVN 10758-2:2016 (ISO 18589-2:2015) về Đo hoạt độ phóng xạ trong môi trường - Đất - Phần 2: Hướng dẫn chiến lược lấy mẫu, lấy mẫu và xử lý sơ bộ mẫu; b) Phân tích mẫu thực hiện theo TCVN 10758-6:2016 (ISO 18589-6:2009) về Đo hoạt độ phóng xạ trong môi trường - Đất - Phần 6: Đo tổng hoạt độ alpha và tổng hoạt độ belta hoặc các tiêu chuẩn tương đương. 8. Mẫu thể trọng nhỏ a) Lấy mẫu: lấy mẫu nguyên trạng trong cột mẫu của công trình, đại diện trong thân cát, sỏi lòng sông, lòng hồ. Đảm bảo mỗi tầng trầm tích có 01 mẫu. Mẫu được lấy ở lỗ khoan, hố đào, hoặc vết lộ với chiều dài mẫu 25 cm, mẫu được lấy theo TCVN 2683:2012 về Đất xây dựng - Lấy mẫu, bao gói, vận chuyển và bảo quản mẫu. Mỗi lỗ khoan lấy từ 2 đến 4 mẫu; b) Phân tích mẫu: phân tích các chỉ tiêu như độ ẩm, khối lượng thể tích tự nhiên, khối lượng riêng. Phân tích mẫu theo TCVN 4201:2012 về Đất xây dựng - Phương pháp xác định độ chặt tiêu chuẩn trong phòng thí nghiệm; c) Xử lý kết quả: tính toán các chỉ tiêu khối lượng thể tích khô, độ lỗ rỗng và độ bão hòa. 9. Mẫu phân tích thành phần Cl- a) Lấy mẫu: lấy mẫu nhóm theo lỗ khoan trên mặt cắt đại diện trong thân khoáng cát, sỏi lòng sông, lòng hồ. Trọng lượng mẫu 0,5 -1,0 kg/mẫu, mẫu được lấy theo tiêu chuẩn quy định tại TCVN 7570-2006 về Cốt liệu bê tông và vữa; b) Gia công và phân tích mẫu: gia công mẫu đến cỡ hạt < 0,074mm, sau đó tiến hành phân tích xác định hàm lượng Clo của cát để đánh giá tính ăn mòn bê tông theo tiêu chuẩn TCVN 7570-15:2006 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 15: Xác định hàm lượng clorua; c) Xử lý kết quả: đánh giá mức độ nhiễm mặn của cát, xác định sự hiện diện của ion ảnh hưởng đến tính chất vật liệu xây dựng theo TCVN 13754:2023 về Cát nhiễm mặn cho bê tông và vữa. 10. Mẫu hệ số nở rời a) Lấy mẫu: lấy mẫu nguyên trạng trong cột mẫu của công trình, đại diện trong thân cát, sỏi lòng sông, lòng hồ. Đảm bảo mỗi tầng trầm tích có 01 mẫu. Mẫu được lấy ở lỗ khoan, hố đào, hoặc vết lộ với chiều dài mẫu 25 cm, mẫu được lấy theo TCVN 2683:2012 về Đất xây dựng - Lấy mẫu, bao gói, vận chuyển và bảo quản mẫu. Mỗi lỗ khoan lấy từ 2 đến 4 mẫu; b) Phân tích mẫu: phân tích các chỉ tiêu khối lượng thể tích tự nhiên, khối lượng thể tích bở rời (khối lượng thể tích xốp). Phân tích mẫu theo TCVN 4201:2012 về Đất xây dựng - Phương pháp xác định độ chặt tiêu chuẩn trong phòng thí nghiệm; c) Xử lý kết quả: tính toán xác định hệ số nở rời (theo thể tích) của khoáng sản (cát). 11. Mẫu đầm nén tiêu chuẩn a) Lấy mẫu: tại các công trình lỗ khoan đã xác định đối tượng cát, sỏi lòng sông, lòng hồ. Mẫu được lấy với chiều dài từ 2m - 4m tùy thuộc chiều dày và tính đồng nhất của tầng cát. Mẫu được lấy ở lỗ khoan, hố đào, hoặc vết lộ với khối lượng mỗi mẫu từ > 15 kg với nguyên tắc chia đối đỉnh, rút gọn để gửi phân tích, số còn lại lưu tại khay, mẫu lấy theo TCVN 2683:2012 về Đất xây dựng - Lấy mẫu, bao gói, vận chuyển và bảo quản mẫu. Mỗi lỗ khoan lấy từ 3 đến 5 mẫu; b) Phân tích mẫu: phân tích chỉ tiêu khối lượng thể tích lớn nhất, ứng với độ ẩm tương ứng theo tiêu chuẩn TCVN 12790:2020 về Đất đá dăm dùng trong công trình giao thông - Đầm nén proctor; c) Xử lý kết quả: xử lý kết quả, vẽ biểu đồ tương quan giữa khối lượng thể tích và độ ẩm. 12. Mẫu CBR a) Lấy mẫu: mẫu lấy tại các công trình lỗ khoan đã xác định đối tượng cát, sỏi lòng sông, lòng hồ. Mẫu được lấy với chiều dài từ 2- 4m tùy thuộc chiều dày và tính đồng nhất của tầng cát. Mẫu được lấy ở lỗ khoan, hố đào, hoặc vết lộ với khối lượng mỗi mẫu từ 30 đến 40 kg với nguyên tắc chia đối đỉnh, rút gọn để gửi phân tích, số còn lại lưu tại khay, mẫu được lấy theo TCVN 2683:2012 về Đất xây dựng - Lấy mẫu, bao gói, vận chuyển và bảo quản mẫu, mỗi lỗ khoan lấy 1 mẫu; b) Phân tích mẫu: - Phân tích thành phần hạt thực hiện theo TCVN 7572-4:2006 về Cốt liệu cho bê tông và vữa-Phương pháp thử; - Phân tích độ ẩm tự nhiên thực hiện theo TCVN 4196:2012 về Đất xây dựng - Phương pháp xác định Độ ẩm và Độ hút ẩm trong phòng thí nghiệm; - Phân tích khối lượng thể tích tự nhiên và khô thực hiện theo TCVN 4202:2012 về Đất xây dựng - Phương pháp xác định khối lượng thể tích trong phòng thí nghiệm; - Phân tích khối lượng riêng thực hiện theo TCVN 4195:2012 về Đất xây dựng - Phương pháp xác định - Khối lượng riêng trong phòng thí nghiệm; - Phân tích đầm chặt Proctor tiêu chuẩn thực hiện theo TCVN 4200-2:2012 về Đất xây dựng - Phương pháp xác định tính nén lún trong phòng thí nghiệm; TCVN 12790:2020 về Đất đá dăm dùng trong công trình giao thông - Đầm nén proctor); - Phân tích chỉ số CBR thực hiện theo TCVN 4200-5:2012 về Đất xây dựng - Phương pháp xác định tính nén lún trong phòng thí nghiệm. c) Xử lý kết quả: đánh giá, so sánh khối lượng thể tích khô của mẫu thực với khối lượng thể tích lớn nhất đánh giá mức độ đầm chặt đạt được yêu cầu thi công. 13. Mẫu tạp chất hữu cơ a) Lấy mẫu: tại các công trình lỗ khoan đã xác định đối tượng cát, sỏi lòng sông, lòng hồ. Mẫu được lấy với chiều dài từ 2m đến 4 m tùy thuộc chiều dày và tính đồng nhất của tầng cát. Mẫu được lấy ở lỗ khoan, hố đào, hoặc vết lộ với khối lượng mỗi mẫu từ 1 đến 2 kg với nguyên tắc chia đối đỉnh, rút gọn để gửi phân tích, số còn lại lưu tại khay, mẫu được lấy theo TCVN 7572 -1:2006 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 1: Lấy mẫu. Mỗi lỗ khoan lấy từ 3 đến 5 mẫu; b) Phân tích mẫu: thực hiện phân tích theo TCVN 7572-9:2016 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 9: Xác định tạp chất hữu cơ; c) Xử lý kết quả: Tạp chất hữu cơ trong cát được đánh giá theo TCVN 7572-9:2016 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 9: Xác định tạp chất hữu cơ. 14. Mẫu thử nghiệm cốt liệu nhỏ Xác định đặc tính kỹ thuật của cốt liệu dùng chế tạo bê tông và vữa xây dựng 12 gồm chỉ tiêu: Khối lượng riêng; Khối lượng thể tích ở trạng thái khô bề mặt; Khối lượng thể tích xốp; Độ xốp; Mođun độ lớn; Thành phần cấp hạt; Hàm lượng bụi bùn, sét, bẩn; Hàm lượng sét cục và các tạp chất dạng cục; Tạp chất hữu cơ; Khả năng phản ứng kiềm-silic. Phương pháp lấy mẫu và phương pháp thử thực hiện theo các quy định tại TCVN 7572-2006 về Cốt liệu cho bê tông và vữa; TCVN 7570 -2006 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật. 15. Mẫu nước mặt Thực hiện xác định thành phần hóa lý gồm: pH, Màu, Mùi, Độ dẫn điện; tính chất hóa học gồm: SiO2 (mg/l), CO2 (mg/l), Độ cứng meq/l; Các Cation: Na+, K+, Ca2+, Mg2+, NH4+, Fe2+, Fe3+, Al3+; Các Anion: HCO3-, Cl-, SO42-, NO3-, NO2-, CO32- và các chỉ tiêu tính toán tổng Cation, tổng Anion, tổng khoáng hóa. Lấy và phân tích mẫu nước mặt thực hiện theo quy định tại Thông tư số 10/2021/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật quan trắc môi trường và quản lý thông tin, dữ liệu quan trắc chất lượng môi trường. 16. Mẫu kỹ thuật (công nghệ) a) Lấy mẫu: lấy mẫu lớn đại diện cho thân khoáng cát, sỏi lòng sông, lòng hồ bằng cách hút thử nghiệm; b) Các chỉ tiêu phân tích: thành phần hạt, mô đun độ lớn; khối lượng thể tích xốp, khối lượng riêng, độ hổng, khối lượng thể tích khô, khối lượng thể tích bão hòa, tạp chất bụi bùn sét, tạp chất hữu cơ, độ ẩm bão hòa khô bề mặt, hàm lượng Clo, hàm lượng SO3, độ nở mẫu vữa sau 14 ngày trong NaOH 1 M ở 80°C; c) Xử lý kết quả: đánh giá khả năng sử dụng cát, sỏi lòng sông, lòng hồ ở trạng thái không qua chế biến, xử lý và đã qua chế biến, xử lý.

Tổng hợp tài liệu, tính tài nguyên, khoanh định, đề xuất các khu vực có triển vọng

Điều 20

Tab mới ↗

Điều 20. Tổng hợp tài liệu, tính tài nguyên, khoanh định, đề xuất các khu vực có triển vọng 1. Tính tài nguyên dự báo cấp 334a a) Các tài liệu được sử dụng để tính tài nguyên khoáng sản cát, sỏi gồm: kết quả khảo sát tầng mặt đáy sông, kết quả đo địa vật lý khoanh vẽ các tầng cát, sỏi đã được kiểm tra bởi các công trình; các kết quả phân tích chất lượng cát, sỏi; b) Phương pháp tính tài nguyên: sử dụng phương pháp khối địa chất, khuyến khích sử dụng các phần mềm chuyên dụng khi tính tài nguyên cát, sỏi; c) Tài nguyên được tính theo đơn vị m3. 2. Đề xuất các khu vực có triển vọng khoáng sản cát, sỏi để chuyển giao sang giai đoạn đánh giá tùy thuộc theo tiêu chí từng khu vực, tài nguyên và mục đích khai thác.

Sản phẩm điều tra khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ

Điều 21

Tab mới ↗

Điều 21. Sản phẩm điều tra khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ 1. Báo cáo kết quả điều tra khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ phản ánh đầy đủ, trung thực và khoa học các kết quả đạt được; làm rõ hiện trạng địa chất, khoáng sản, hiện trạng thăm dò, khai thác khoáng sản trên diện tích điều tra, đánh giá; khoanh vùng nguy cơ tai biến địa chất (sụt lún, sạt lở bờ sông); khoanh định được diện tích triển vọng khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ để đề xuất chuyển sang giai đoạn đánh giá. 2. Các bản vẽ, phụ lục kèm theo phải thể hiện toàn bộ kết quả thực hiện của từng hạng mục công việc theo từng giai đoạn. 3. Hệ thống tài liệu nguyên thuỷ thực hiện theo quy định tại Điều 6 Thông tư này. Chương III ĐÁNH GIÁ KHOÁNG SẢN CÁT, SỎI LÒNG SÔNG, LÒNG HỒ

Về toàn văn Thông tư Quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp