Điều 18. Quy định đối với băng tải
1. Độ dốc của các băng tải vận chuyển vật liệu từ mức thấp lên mức cao phải đảm bảo để vật liệu được chuyên chở không trôi, trượt, lăn ra ngoài băng.
2. Hành lang dọc theo các băng tải có góc nghiêng 70 đến 160 phải có giải pháp an toàn chống trơn trượt, khi góc nghiêng lớn hơn 160 phải làm bậc thang. Phải bố trí cơ cấu dừng khẩn cấp để dừng băng khi cần thiết.
3. Băng tải vận chuyển vật liệu chạy ngang qua đuờng giao thông phải được che chắn để đảm bảo vật liệu không bị văng bắn ra ngoài và rơi xuống dưới.
4. Đầu và đuôi băng phải được che chắn đảm bảo an toàn cho người lao động làm vệ sinh công nghiệp. Phải đảm bảo khoảng cách an toàn giữa đối trọng với mặt nền.
5. Phải bố trí cầu vượt qua băng tại các vị trí phù hợp khi băng tải dài hơn 20 m. Cầu vượt cố định phải có bậc thang và tay vịn đảm bảo an toàn. Các lối đi lại dưới băng phải được che chắn không để vật liệu và nước rơi xuống.
6. Đối với băng tải bằng thép tấm phải thường xuyên theo dõi, giám sát việc cấp nguyên liệu, tình trạng các cóc hãm, chốt hãm.
7. Để an toàn lao động đối với băng tải nghiêm cấm:
a) Dùng băng tải không chuyên dụng làm phương tiện chuyên chở người, vật tư trái với quy định;
b) Để dầu mỡ, các phế liệu rơi trên mặt băng tải;
c) Đi, đứng hoặc ngồi trên mặt băng tải nhặt tay;
d) Loại bỏ che chắn bảo vệ băng tải.
Điều 19. Cấp và dỡ tải cho băng tải
1. Chỉ được cấp tải cho băng khi băng tải đảm bảo tình trạng kỹ thuật và an toàn. Không được cấp tải quá mức quy định hoặc để tràn ra ngoài mép băng.
2. Phải cấp tải vào giữa lòng băng, tránh gây lệch băng.
3. Trường hợp vật liệu còn nhiều trên mặt băng tải, trước khi khởi động phải xúc bớt ra, không để động cơ băng tải bị quá tải.
4. Tại nơi cấp, dỡ tải cố định của băng tải phải có sàn thao tác. Khi xử lý máng dẫn bị tắc, kẹt, người thao tác phải đứng trên sàn, không được đứng trên băng tải hoặc đứng phía dưới chọc lên.
5. Các tấm gạt tại vị trí dỡ tải của băng tải phải được bố trí thích hợp để không làm lệch băng hoặc rách băng.
6. Khi vận chuyển vật liệu khô dễ sinh ra bụi, tại vị trí cấp liệu và dỡ tải phải có chụp chắn hút bụi hoặc phun nước.
Điều 20. Băng tải nhặt tay
1. Khu vực tính từ mép băng tải nhặt tay đến nền sàn phải được che chắn đảm bảo an toàn.
2. Vị trí người ngồi nhặt phải được bố trí hợp lý, cách điểm chất tải, dỡ tải của băng không nhỏ hơn 2 m.
3. Độ dốc băng tải không lớn hơn 50. Tốc độ băng nhỏ hơn 0,4m/s.
Điều 21. Vận hành băng tải
1. Khi băng tải đang làm việc nếu phát hiện các hỏng hóc, băng tải chạy lệch khỏi các con lăn, xuất hiện các âm thanh lạ trong các bộ phận điện hoặc dẫn động, hệ thống tín hiệu hỏng vv… phải dừng băng tải và báo cho trưởng ca biết để xử lý.
2. Khi thao tác gần băng tải, người lao động phải chú ý không để quần áo bảo hộ cuốn vào các con lăn hoặc mắc vào giữa băng tải và tang dẫn động.
3. Băng tải có chiều dài lớn hơn 50 m thì cách 30 m phải có hộp điều khiển ngừng băng khi gặp sự cố.
4. Khi ngừng chạy băng tải trong một thời gian dài phải giải phóng hết vật liệu trên băng và làm chùng bớt độ căng của băng.
Điều 22. Bảo dưỡng, sửa chữa băng tải
1. Khi bảo dưỡng, sửa chữa băng tải phải tuân theo quy định tại Điều 8 của Quy chuẩn này.
2. Khi căng băng bằng đối trọng, phải thường xuyên kiểm tra vị trí của giá trượt, con lăn của cơ cấu căng băng, sự cong vênh của cơ cấu dẫn hướng thẳng đứng.
Điều 23. Quy định an toàn đối với máng cào
Để đảm bảo an toàn đối với máng cào nghiêm cấm:
1. Người vận hành bỏ vị trí khi máng cào đang hoạt động.
2. Nằm, ngồi, đi lại trên máng cào kể cả khi máng cào đang dừng.
3. Dùng máng cào để vận chuyển vật tư, thiết bị.
4. Vận hành máng cào quay ngược chiều.
5. Tra dầu mỡ, bổ sung dầu khi máng đang hoạt động.
6. Kiểm tra, sửa chữa máng khi chưa có biện pháp cụ thể, máng cào chưa dừng hẳn.
Điều 24. Vận hành máng cào
1. Phải cố định chắc chắn máng cào, đảm bảo an toàn trước khi khởi động vận hành máy.
2. Không được để vật liệu ùn tắc trên máng cào gây quá tải hoặc để nước ngập đầu, đuôi máng cào và tràn lên thành máng cào.
3. Không được đi lại trên máng cào. Khi cần đi qua máng cào phải đi theo cầu vượt.
4. Không được vận hành máng cào khi hệ thống tín hiệu bị hỏng hoặc thiếu. Tín hiệu chạy máng phải rõ ràng, dứt khoát trước khi chạy máng.
5. Khi giải quyết sự cố lệch máng cào, đứt mắt xích, kẹt đá, vệ sinh công nghiệp, bảo dưỡng máng cào, phải ngừng máy, cắt điện và treo biển "Cấm đóng điện!” tại nơi đóng, cắt điện của máy.
Điều 25. Lắp đặt máng dẫn
1. Đảm bảo độ cao quy định từ nền đường đến cửa máng cấp, tháo tải bằng máng cố định. Máng dẫn phải được lắp đặt chắc chắn, đảm bảo độ dốc và kết cấu phù hợp. Thành máng phải đảm bảo không để vật liệu văng ra ngoài.
2. Tại đầu máng dẫn phải có sàn thao tác. Khi xử lý máng bị tắc, kẹt, người thao tác phải có biện pháp an toàn mới được tiếp tục thực hiện.
3. Tại vị trí cửa phân chia dòng vật liệu phải có sàn thao tác, cửa phân chia phải có tay điều khiển và định vị đảm bảo an toàn.
4. Cửa máng rót phải có kết cấu không để vật liệu văng ra ngoài. Trường hợp cần thiết phải bố trí cơ cấu làm giảm tốc độ trượt và giảm đổ vỡ vụn của vật liệu và hạn chế tạo bụi.
Điều 26. Bảo dưỡng, sửa chữa máng dẫn
1. Khi bảo dưỡng, sửa chữa máng dẫn phải tuân theo quy định tại Điều 8 của Quy chuẩn này đối với các máy có liên quan.
2. Khi làm việc trên cao phải đeo dây an toàn, dây an toàn phải được cố định chắc chắn.
3. Sau khi bảo dưỡng, sửa chữa xong phải thu dọn phế liệu. Nếu có vật lạ rơi vào thiết bị hoặc hố chứa phải báo cho người phụ trách biết để có biện pháp xử lý.
Điều 27. Quy định về đường ống và van
1. Các van phải kín khít, đóng, mở van thuận tiện, theo đúng trình tự quy định; không được đóng, mở các van đột ngột.
2. Trên tuyến ống dẫn phải lắp các đoạn ống phụ và van để tháo cặn lắng đọng trong đường ống.
3. Phải định kỳ kiểm tra độ mòn của đường ống và van, để có kế hoạch sửa chữa, thay thế.
4. Khi các đường ống và van đầy tải, phải kiểm tra sự kín khít, nếu có sự rò rỉ phải xử lý kịp thời để đảm bảo điều kiện kỹ thuật và vệ sinh môi trường.
5. Không đi lại trên các đường ống lắp đặt trên cao nếu không có hệ thống lan can và sàn công tác bảo vệ.
Điều 28. Lắp đặt các đường ống
1. Khi lắp đặt các đường ống trên các mố đỡ phải đảm bảo độ võng của đường ống không vượt quá độ võng cho phép. Không được lắp đặt đường ống trên các trụ, mố đỡ không đủ khả năng chịu lực hoặc đang bảo dưỡng.
2. Đường ống dẫn đi xuyên qua các tầng nhà máy phải đặt trên đế đỡ ống. Trong trường hợp đường ống dẫn nước và đường cáp điện giao nhau, đường ống nước phải đặt phía dưới đường cáp điện.
Điều 29. Quy định đối với tời kéo
1. Cáp thép sử dụng cho tời kéo phải theo tiêu chuẩn hiện hành. Độ sai lệch giữa phương của cáp so với tiếp tuyến của rãnh xoắn trên tang hoặc mặt phẳng ròng rọc không được vượt quá:
a) 50 (độ nghiêng 1/12) đối với ròng rọc và tang có rãnh;
b) 30 (độ nghiêng 1/19) đối với tang trơn.
2. Các trạm tời phải có cơ cấu đề phòng cáp văng trở lại khi đứt cáp và chèn chống trôi hoặc vật liệu chống trơn, trượt.
3. Để đảm bảo an toàn tời kéo nghiêm cấm:
a) Kéo tải quá quy định;
b) Dùng tời kéo ngược đoàn xe khi không có puli chuyển hướng;
c) Dùng tời kéo đoàn xe bị trật bánh;
d) Dùng hai tời kéo một đoàn xe khi các tời không cùng loại, không cùng tải trọng và tốc độ;
e) Dùng mỏ móc được chế tạo bằng loại vật liệu sai quy định, không đúng quy cách, không đúng kích cỡ tải trọng, bị nứt, bị biến dạng hoặc mòn quá quy định;
g) Cuốn cáp chồng chéo lên nhau trên tang và cuộn mỏ móc vào tang.
Điều 30. Vận hành, sửa chữa tời kéo
1. Khi móc cáp, người thao tác phải cầm mỏ móc ở phía lưng và móc theo hướng từ trên xuống. Khi móc xong, người thao tác phải đứng ở vị trí an toàn.
Người kéo dây tời phải quan sát trước sau, khi nhận được tín hiệu của người điều hành khu vực trục đổ, mới được kéo xe vào.
2. Khi nhả cáp phải để lại ít nhất 3 vòng cáp dự trữ trên tang. Phải tháo mỏ móc ra khỏi đoàn xe sau khi đã chất tải hoặc dỡ tải xong.
3. Khi sửa chữa tời kéo phải tuân theo quy định tại Điều 8 của Quy chuẩn này.
Chương III.
CÔNG ĐOẠN CHUẨN BỊ NGUYÊN LIỆU
Mục 1. MÁY ĐẬP, NGHIỀN