Điều 31. Bố trí máy đập
1. Máy đập phải được bố trí trong nhà xưởng có mái che, diện tích đặt máy phải rộng thoáng và đảm bảo độ chiếu sáng. Trong khu vực máy đập làm việc phải có hệ thống thu bụi. Trường hợp không có hệ thống thu bụi thì phải có hệ thống phun nước để dập bụi.
2. Đối với máy đập đặt cao hơn nền nhà 1 m (tính từ miệng cấp liệu) đều phải có sàn thao tác và bậc lên xuống.
3. Các máy đập búa kiểu đứng, kiểu ngang, kiểu vấu phải đấu khoá liên động.
4. Để đề phòng các cục vật liệu văng ra gây nguy hại cho người, trên máy đập phải trang bị cơ cấu bảo vệ.
5. Đối với máy đập nón (đập côn) - bảo hiểm bằng hàng rào thành kín có thể tháo rời, trừ máy đập giai đoạn đập thô, làm việc ở chế độ đổ trực tiếp.
6. Đối với máy đập hàm - bảo hiểm bằng hàng rào có thể tháo rời, có cửa sổ kiểm tra.
Điều 32. Vận hành máy đập
1. Nguyên liệu khoáng sản trước khi cấp cho máy đập, phải loại bỏ vật thải, đá quá cỡ, sắt thép, gỗ, cao su, giẻ lau máy và các tạp chất khác theo yêu cầu đặc tính của máy.
2. Trước khi khởi động máy, phải phát tín hiệu báo trước. Khi có hai hoặc nhiều máy đập trong khu vực phải đủ có hai loại tín hiệu: còi và ánh sáng. Phải khẳng định chắc chắn không có người trong máy và những nơi nguy hiểm gần máy.
3. Khi vận hành máy phải tuân thủ quy trình vận hành thiết bị công nghệ của xưởng.
4. Chỉ nạp liệu vào máy đập khi tốc độ đã ổn định (sau 2 - 3 phút). Công nhân thao tác đứng cạnh cửa cấp liệu phải mang kính bảo hộ. Đối với các máy đập búa phải đóng kín các cửa quan sát trước khi mở máy.
5. Khi máy đập, làm việc, chấp hành nghiêm túc nội quy an toàn vận hành máy. Không được mở các cửa để quan sát bên trong máy. Cần phải ngừng máy khẩn cấp trong những trường hợp sau:
a) Có tiếng ồn hoặc tiếng gõ bất thường trong khoang máy đập;
b) Máy đập rung mạnh bất thường;
c) Động cơ hoặc các ổ bi quá nóng;
d) Sự cố hoặc tai nạn lao động.
6. Quá trình đập quặng mà tạo bụi có thể gây nổ, phải được tiến hành với việc thực hiện các giải pháp loại trừ bụi gây nổ.
7. Định kỳ kiểm tra tình trạng kỹ thuật của máy, các chi tiết mau mòn, chóng hỏng, bảo vệ an toàn và thay thế các chi tiết có vết nứt hoặc mòn quá quy định. Các khớp nối truyền động của thiết bị phải có rào chắn bảo vệ an toàn.
8. Để đảm bảo an toàn máy đập nghiêm cấm:
a) Người vận hành máy bỏ vị trí làm việc;
b) Giao việc khởi động và giám sát hoạt động của máy đập cho người khác;
c) Tháo bỏ vỏ bảo vệ và che chắn bảo hiểm;
d) Điều chỉnh khoảng cách giữa các bộ phận của máy và khắc phục lỗi khác;
e) Mở cửa máy đập;
g) Nhìn ngó vào khoảng không gian trong máy đập khi máy đang làm việc mà không có thiết bị bảo vệ;
h) Dùng gậy chọc tháo vật liệu vướng mắc ở miệng cấp liệu;
i) Để vật lạ lên máy đập hoặc đứng lên bất kỳ bộ phận nào của máy;
k) Sử dụng sàn thao tác phục vụ công tác sửa chữa, bảo dưỡng bố trí trên thân máy để kiểm tra sự làm việc của máy đập;
l) Đi vào khu vực nguy hiểm thuộc không gian làm việc của máy đập;
m) Chạy các máy đập búa khi nắp của thân máy đang ở trạng thái mở.
Điều 33. Bảo dưỡng, sửa chữa máy đập
1. Trước khi tiến hành bảo dưỡng, sửa chữa máy đập phải tuân theo quy định tại Điều 8 của Quy chuẩn này.
2. Khi bảo dưỡng, sửa chữa máy đập phải thực hiện đúng nội dung công việc, biện pháp kỹ thuật an toàn đã được hướng dẫn sửa chữa bên trong máy. Phải thông gió theo quy định và cử người giám sát bên ngoài suốt quá trình bảo dưỡng, sửa chữa cho đến khi kết thúc công việc.
3. Việc cắt các vật thể kim loại rơi vào máy đập phải được thực hiện dưới sự giám sát của người giám sát kỹ thuật theo nhiệm vụ được giao đặc biệt, phù hợp với quy định của đơn vị.
4. Cấm đưa người vào trong không gian làm việc của máy đập mà không sử dụng dây đai an toàn và lát tạm thời trên miệng nạp liệu của máy đập.
5. Sau khi sửa chữa hoặc thay thế các hàng búa đập hoặc các tấm đập của máy đập trục răng, đập trục trơn vv... phải kiểm tra và hiệu chỉnh để đảm bảo độ cân bằng động trong giới hạn cho phép.
Điều 34. Xử lí sự cố máy đập
1. Trường hợp dừng máy đập khẩn cấp do sự cố, ách tắc phải thực hiện đúng quy định dừng máy đập. Việc dỡ tải và chạy lại máy phải theo quy trình kỹ thuật vận hành máy.
2. Chỉ được tiến hành thông phễu cấp liệu khi không có phương tiện cấp tải vào phễu. Khi chọc phễu phải đứng ở thành phễu cách miệng phễu ít nhất 0,5 m. Không được chui vào phễu cấp liệu nếu không có người giám sát cảnh giới và không có dây an toàn.
3. Nghiêm cấm tháo vật liệu trong không gian của máy bằng cách định kỳ đóng ngắt máy để tháo dần vật liệu.
Điều 35. Vận hành máy nghiền
1. Trước khi vận hành máy nghiền phải kiểm tra toàn bộ tình trạng của máy như: Hệ thống cấp điện cho máy; dầu mỡ bôi trơn; hệ thống làm mát; độ chắc chắn của các chi tiết lắp ghép; các bu lông đai ốc chân bệ; các tấm bảo hiểm che chắn máy; hệ thống phát tín hiệu.
Chỉ vận hành máy nghiền khi đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và phải tuân thủ theo đúng quy trình vận hành thiết bị nghiền trong dây chuyền công nghệ.
2. Khi khởi động máy nghiền phải tuân thủ theo quy trình vận hành máy và khi máy hoạt động ổn định mới được cấp liệu.
3. Trong quá trình máy làm việc phải thường xuyên kiểm tra tình trạng hoạt động của máy. Nếu phát hiện các thiết bị hoạt động không ổn định cũng như không đảm bảo kỹ thuật phải dừng máy ngay để kiểm tra và sửa chữa.
Điều 36. Bù bi cho máy nghiền
1. Khi nạp bi vào máy nghiền phải có thùng chứa bi lật đáy chuyên dùng, vị trí nạp liệu phải có rào chắn và có biển báo “Nguy hiểm”. Khi nâng thùng chứa bi lên, người thao tác phải đứng ở vị trí đảm bảo an toàn. Mức bi chứa trong thùng chứa bi phải thấp hơn thành thùng 100 mm. Bi dự phòng phải được bảo quản ở khu vực riêng.
2. Trong trường hợp sử dụng máy cấp bi cho máy nghiền bi, cũng như cơ cấu nạp thanh cho máy nghiền thanh phải có giải pháp, xác định trình tự hoạt động an toàn của chúng.
Điều 37. Bảo dưỡng, sửa chữa máy nghiền
1. Khi tiến hành bảo dưỡng, sửa chữa máy nghiền phải tuân theo quy định tại Điều 8 của Quy chuẩn này. Khi bảo dưỡng, sửa chữa máy nghiền phải thực hiện đúng nội dung công việc, biện pháp kỹ thuật an toàn đã được hướng dẫn.
2. Khi bảo dưỡng, sửa chữa bên trong máy nghiền phải thông gió theo quy định và cử người giám sát bên ngoài trong suốt quá trình bảo dưỡng, sửa chữa cho đến khi kết thúc công việc. Chỉ được phép làm việc bên trong máy nghiền khi có lệnh cho phép của người quản lý trực tiếp.
3. Cấm xiết chặt hoặc nới lỏng đai ốc nắp cửa tang trống máy nghiền khi cửa nằm ở phía dưới. Chỉ được mở nắp cửa, xiết chặt hoặc nới lỏng đai ốc khi cửa nằm tại vị trí cao nhất, tang trống đã được cố định chắc chắn.
Mục 2. MÁY SÀNG
Điều 38. Lắp đặt máy sàng lưới tĩnh
1. Các loại sàng tĩnh (sàng soong) có khe lưới lớn hơn hoặc bằng 100 mm phải có thành sàng đủ độ cao để ngăn vật liệu không văng ra ngoài.
2. Sàng cung khử nước sơ bộ sản phẩm nhẹ máy lắng phải được che kín, tránh để nước bắn ra sàn.
Điều 39. Máy sàng lưới chuyển động
Các loại máy sàng chấn động: Kết cấu thân sàng, thành sàng, mặt lưới phải đảm bảo đủ độ cứng vững để giữ cho kích thước khe lưới không thay đổi. Các khớp nối truyền động của thiết bị phải có rào chắn bảo vệ an toàn.
Khi phát hiện vết nứt hoặc bong mối hàn, lỏng mũ ốc phải xử lý ngay.
Điều 40. Vận hành máy sàng lưới chuyển động
1. Trước khi đưa máy sàng vào làm việc phải kiểm tra:
a) Các thiết bị đã được bảo dưỡng, sửa chữa, lắp đặt theo đúng quy định;
b) Lắp đặt đúng khung sàng và mặt lưới sàng, độ căng của cáp treo, lò xo và độ ổn định của các ốc vít;
c) Độ chắc chắn của bộ lệch tâm (đối với sàng chấn động);
d) Cấp nước đúng chỗ và đủ cho nước rửa (khi sàng ướt);
e) Đảm bảo hệ thống âm thanh và ánh sáng;
g) Không có vật lạ và các dụng cụ trên mặt lưới sàng và khung sàng.
2. Khi máy sàng làm việc, phải thực hiện đúng nội quy an toàn, quy trình vận hành của máy.
3. Chỉ tiến hành cấp liệu cho máy sàng khi máy đã hoạt động ổn định.
4. Thường xuyên phải kiểm tra kỹ thuật an toàn máy sàng gồm: bệ đỡ, cáp treo sàng, gông kẹp đầu cáp, trục lệch tâm, bánh đà, độ căng lò xo, độ thăng bằng của thân sàng, tiếng ồn từ các bộ phận truyền động, tình trạng lưới.
5. Khi dừng máy sàng, trước hết phải ngừng máy cấp liệu, để vật liệu đi hết ra khỏi sàng rồi mới dừng máy sàng.
6. Để đảm bảo an toàn khi vận hành máy sàng nghiêm cấm:
a) Khởi động máy sàng khi không có hoặc thiếu che chắn bảo hiểm;
b) Thực hiện các công việc liên quan đến sửa chữa, bôi trơn vòng bi, căng mặt lưới sàng, hãm chốt, vặn bulông khi máy sàng đang chạy;
c) Thay thế và tháo dây cu roa cho bộ truyền động khi máy sàng làm việc;
d) Làm sạch và thay thế lưới sàng khi máy sàng làm việc;
e) Loại bỏ che chắn bảo vệ khi máy sàng đang làm việc.
Điều 41. Bảo dưỡng, sửa chữa máy sàng lưới chuyển động
1. Khi bảo dưỡng, sửa chữa máy sàng, xử lý sự cố kẹt sàng, mắc vật liệu hoặc làm vệ sinh công nghiệp trực tiếp trên mặt lưới sàng phải tuân theo quy định tại Điều 8 của Quy chuẩn này.
2. Quá trình sửa chữa máy sàng phải thực hiện đầy đủ các nội dung công việc và các biện pháp kỹ thuật an toàn theo quy định.
Điều 42. Máy sàng khử nước dạng lưới chuyển động
Khi lắp đặt máy sàng khử nước, không được để bùn nước tràn qua thành cuối sàng xuống phễu hứng sản phẩm dưới lưới. Vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa đối với máy sàng khử nước thực hiện theo các quy định tại Điều 40, Điều 41 của Quy chuẩn này.
Điều 43. Vận hành máy sàng tang quay
1. Khởi động máy sàng và các thiết bị liên quan phải theo đúng trình tự vận hành. Chỉ cấp liệu sau khi đã khởi động không tải ổn định.
2. Trước khi vận hành phải thực hiện chế độ kiểm tra tình trạng máy sàng, tình trạng bánh răng truyền động, con lăn đỡ tang, xiết chặt các chi tiết, bổ sung dầu mỡ cho các gối đỡ nếu cần, đảm bảo các chi tiết và máy trong tình trạng tốt và phát hiện kịp thời nguy cơ hư hỏng.
3. Trong quá trình vận hành, phải theo dõi tiếng ồn từ các bộ phận truyền động, các ổ trục, bu lông và từ trong tang quay, theo dõi tình trạng sản phẩm sạch và bùn rửa.
Điều 44. Bảo dưỡng, sữa chữa máy sàng tang quay
1. Trước khi ngừng máy sàng, phải ngừng máy cấp liệu, để vật liệu đi hết ra khỏi máy sàng, cắt nguồn nước cấp vào máy sàng và nước làm mát các con lăn.
2. Khi bảo dưỡng, sữa chữa máy sàng tang quay hoặc làm vệ sinh máy sàng và phải tuân theo quy định tại Điều 8 của Quy chuẩn này.
Mục 3. MÁY PHÂN CẤP THỦY LỰC
Điều 45. Vận hành xoáy lốc
1. Khi vận hành xoáy lốc phải có đồng hồ đo áp lực cấp liệu vào xoáy lốc. Định kỳ phải kiểm tra tình trạng kỹ thuật an toàn của xoáy lốc, đường ống cấp liệu, ống tràn, ống xả, các van và thân xoáy lốc.
2. Khi xoáy lốc làm việc phải đảm bảo áp suất, ổn định cấp liệu đầu vào và tỷ lệ rắn/lỏng theo đúng quy định.
3. Khu vực đặt xoáy lốc phải có sàn thao tác chống trượt, lan can bảo vệ, chiều cao lan can không thấp hơn 0,8 m.
Điều 46. Bảo dưỡng, sửa chữa xoáy lốc
1. Khi tiến hành bảo dưỡng, sửa chữa xoáy lốc và các đường ống phải ngừng bơm cấp liệu, đóng kín các van và thực hiện đúng theo Điều 8 của Quy chuẩn này.
2. Thực hiện các biện pháp an toàn, bố trí người giám sát trong suốt quá trình bảo dưỡng, sửa chữa cho đến khi kết thúc công việc.
3. Phải thường xuyên kiểm tra độ mài mòn lớp lót trong của xoáy lốc. Nếu một phần kết cấu bị mòn quá mức quy định, phải ngừng máy bơm để sửa chữa hoặc thay thế.
Điều 47. Quy định đối với máy phân cấp ruột xoắn
1. Máy phân cấp ruột xoắn phải có sàn thao tác được chống trơn, bề mặt sàn thấp hơn mép thùng máy tối thiểu 600 mm. Xung quanh bộ phận truyền động của máy phải có lan can bảo vệ và chiều cao không thấp hơn 0,8 m.
2. Trên máy phân cấp phải có lối lên nhỏ và tay vịn lên sàn thao tác. Để đảm bảo an toàn cho cơ cấu trục và cánh xoắn, các chi tiết bảo hiểm đảm bảo yêu cầu của Quy chuẩn này.
Điều 48. Vận hành máy phân cấp ruột xoắn
1. Khi máy phân cấp ruột xoắn chạy ổn định thì mới được cấp tải. Phải kiểm tra lượng cặn chuyển tải để điều chỉnh trục xoắn phù hợp, không gây quá tải.
2. Khi máy phân cấp ruột xoắn đang làm việc cấm đứng trên mép thùng máy hoặc thò tay và đưa vật cứng vào vùng làm việc của các cánh xoắn.
Điều 49. Bảo dưỡng, sửa chữa máy phân cấp ruột xoắn
1. Khi bảo dưỡng, sửa chữa máy phân cấp phải dùng thiết bị nâng để nâng trục và cánh xoắn.
2. Phải thực hiện các biện pháp kỹ thuật an toàn và phải tuân theo quy định tại Điều 8 của Quy chuẩn này.
Điều 50. Vận hành hòm và phễu phân cấp thuỷ lực
1. Đối với hòm và phễu phân cấp thuỷ lực, phải theo dõi tốc độ dòng nước ngược để đảm bảo hiệu quả phân cấp và tránh sự cố cho thiết bị.
2. Đối với hòm phân cấp thuỷ lực có cánh khuấy, phải theo dõi để đảm bảo cấp liệu đều đặn, duy trì tốc độ dòng nước ngược để chống kẹt cho cánh khuấy đảm bảo cho máy phân cấp hoạt động ổn định.
Chương IV.
CÔNG ĐOẠN TUYỂN
Mục 1. MÁY LẮNG