Điều 101. Khu vực tiếp nhận nguyên liệu đầu
1. Trước khu vực tiếp nhận nguyên liệu phải bố trí các tín hiệu, đèn giao thông cho phép hoặc cấm các phương tiện vận tải (xe tải, tời vv…) vào khu vực tiếp nhận nguyên liệu. Trong một số trường hợp, việc nhận tải có thể thực hiện bằng cách cho phép thông qua các đèn tín hiệu giao thông nối liên động với ba rie đặt trước bun ke.
2. Khu vực làm việc của các thiết bị tiếp nhận, dỡ tải và các bun ke phải trang bị các tín hiệu báo động bằng âm thanh và ánh sáng, được thiết kế để cảnh báo cho người làm việc biết về sự xuất hiện của đoàn tàu. Tín hiệu phải được phát trước khi tàu đến từ 1,5 - 2 phút.
3. Tại khu vực làm việc của các thiết bị tiếp nhận nguyên liệu, ở phía trên các đường ray phải có lối qua lại để phục vụ các xe chuyển động. Giữa các ray phải có tấm lát cùng cốt với phần đầu ray.
4. Giữa các khu vực bun ke tiếp nhận và sàn thao tác của máy cấp liệu vào máy đập thô phải có hệ thống thông tin liên lạc (điện thoại, loa phát thanh, ánh sáng v.v…).
5. Khu vực tiếp nhận nguyên liệu của bun ke và khu vực dỡ sản phẩm nếu gây bụi phải có giải pháp dập bụi và thu bụi hiệu quả.
Điều 102. Thiết kế xây dựng bun ke chứa nguyên liệu
1. Sườn bên và phía đối diện miệng cấp tải của các bunke nhận liệu phải được che chắn bằng lan can có tay vịn bền chắc. Khi xả 2 phía, phải có hàng rào ở cả hai bên.
2. Bun ke chứa nguyên liệu phải thiết kế có độ cao bảo đảm phù hợp với khả năng đổ tải và hoạt động của các thiết bị trong dây chuyền công nghệ. Thành trong của bunke phải được gia cố bằng thép thanh để hạn chế độ mài mòn và va đập, tăng khả năng thoát tải.
3. Trên miệng bun ke chứa phải đậy bằng lưới phủ kín có kích thước lỗ 300 x 300 mm để tránh gây tai nạn cho người lao động. Đối với bunke chứa nguyên liệu đầu không có lưới chắn thì phải có biển cảnh báo nguy hiểm, có mái che và lan can kín 3 thành bên.
4. Để đảm bảo an toàn khi xe tải lùi, chiều cao tường chắn bảo hiểm của cửa cấp liệu vào bun ke phải có chiều cao phù hợp với từng loại xe.
Điều 103. Vận hành bun ke
1. Quá trình đổ tải không được chất đầy bun ke để tránh gây tắc cửa cấp liệu.
2. Trường hợp trong bun ke có nước, phải có biện pháp che chắn không để nước bắn vào các thiết bị xung quanh.
3. Cấm nạp liệu cho bun ke khi cửa dỡ liệu mở và người lao động có mặt trong khu vực xả liệu khi đang dỡ tải bun ke.
Điều 104. Quy định xử lý vòm và treo liệu trong bun ke
1. Khi xử lý vật liệu bám dính trong bun ke, người xử lý phải đứng ở phía trên và chọc từ trên xuống. Cấm đứng trong bun ke hoặc đứng dưới miệng tháo để chọc từ dưới lên.
2. Việc xử lý vòm, treo liệu trong bun ke và chọc phá vòm chỉ được phép thực hiện khi có các trang thiết bị đặc biệt (đầu rung điện, thiết bị khí nén, vòi xùy nước vv…). Cấm cho phép người xuống bun ke để xử lý vòm và treo liệu.
Điều 105. Bảo dưỡng, sửa chữa bun ke
1. Khi tiến hành bảo dưỡng, sửa chữa các phễu nhận tải của các bun ke, bắt buộc phải chặn bằng rào chắn đường dẫn đến các cơ cấu nhận tải hoặc bố trí người gác cảnh báo về giao thông.
2. Khi bảo dưỡng, sửa chữa bun ke, các đoàn tàu phải được rút khỏi khu vực tiếp nhận nguyên liệu. Khi có từ hai bunke tiếp nhận trở lên, để bảo dưỡng, sửa chữa một trong số đó, phải có giải pháp hợp lý tùy thuộc vào điều kiện tại chỗ; giải pháp an toàn đặc biệt này được người quản lý kỹ thuật phê duyệt.
3. Khi thực hiện các công việc có đưa người vào trong phễu tiếp nhận của máy cấp liệu và của bun ke để kiểm tra hoặc bảo dưỡng, sửa chữa, phải làm thủ tục xin phép đặc biệt. Khi đó phải tuân thủ các yêu cầu sau:
a) Bunke, kết cấu khung đỡ, diện tích trên bun ke và đường sắt ở khu vực đó phải được dọn sạch vật liệu và thông gió tốt. Phải tổ chức theo dõi giám sát trạng thái không khí trong bun ke;
b) Phải đảm bảo có sự giám sát liên tục của người giám sát kỹ thuật và bắt buộc tuân thủ theo quy trình kỹ thuật an toàn phù hợp với công việc tiến hành trong bun ke;
c) Tại sàn làm việc của các phương tiện vận tải và tiếp nhận nguyên liệu của các bun ke trung gian và tại các cơ cấu đóng mở cửa bun ke phải treo biển cảnh báo chỉ rõ công việc đang thực hiện trong bun ke;
d) Trước khi đưa người xuống bun ke phải ngừng các máy cấp liệu và dỡ liệu, ngắt điện và treo biển báo "Cấm đóng điện!”, ngắt kết nối động cơ truyền động của các thiết bị trước và sau bun ke theo trình tự quy định;
e) Nếu không thể ngăn chặn các vật lạ rơi vào bun ke khi đang tiến hành bảo dưỡng, sửa chữa thì phải bố trí che chắn, tránh gây chấn thương cho người làm việc trong bun ke.
g) Nhóm bảo dưỡng, sửa chữa bun ke phải có không ít hơn 3 người trong đó ít nhất 1 người phải ở trên bun ke để cảnh giới.
h) Phải sử dụng đai an toàn cá nhân khi làm việc trong bun ke. Trên toàn bộ chu vi của phễu tiếp nhận (trừ các lối vào), phải kéo dây cáp bảo hiểm hoặc dây để nối với đai an toàn. Đai an toàn, cáp bảo hiểm cần phải được thử nghiệm ít nhất 6 tháng một lần với tải trọng quy định đảm bảo an toàn và phải ghi ngày thử nghiệm cuối cùng. Cấm buộc các cáp hoặc đai an toàn vào đường ray xe lửa, vào khung của băng tải và vào xe tải dỡ hàng cũng như vào các thiết bị công nghệ khác;
i) Người làm việc phải được cung cấp mặt nạ dưỡng khí - hô hấp;
k) Khi xuất hiện các rủi ro cho người làm trong bun ke, cần phải lập tức kéo họ lên khỏi bun ke;
l) Để chiếu sang phục vụ sửa chữa trong bun ke, chỉ được phép dùng đèn xách tay với điện áp không quá 12V.
4. Khi kết thúc công việc kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa hoặc làm sạch vật liệu bám dính trong bunke phải điểm danh lại số người, thu dọn dụng cụ, vật liệu và các phế thải. Chỉ sau khi hoàn tất mọi việc nêu trên mới được đưa bun ke vào sử dụng lại.
Điều 106. Nổ mìn trong bunke
Việc tiến hành nổ mìn bên trong bun ke nhận liệu, bun ke trung gian và bunke chứa chỉ được phép tiến hành khi được phê duyệt và phải tuân thủ theo quy chuẩn QCVN 02 : 2008/BCT về an toàn trong bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu huỷ vật liệu nổ công nghiệp.
Điều 107. Bun ke trung gian
1. Bun ke trung gian, nếu không cấp nguyên liệu bằng xe goòng tự đổ thì phải được lát kín.
2. Khi sử dụng xe goòng tự dỡ hàng hoặc băng tải đảo chiều thì miệng lỗ xuống liệu lát tấm lưới sàn có kích thước không quá 200 x 200 mm, hoặc phải có hàng rào chắn cao ít nhất là 1 m. Hàng rào hay lưới phải được đặt cả phía trên bun ke ở những điểm chuyển tải của băng tải.
Mục 2. KHO CHỨA THUỐC TUYỂN
Điều 108. Thiết kế, xây dựng kho chứa thuốc tuyển nổi
1. Kho chứa thuốc tuyển nổi gồm nhiều phòng riêng biệt, được xây dựng cách ly và nằm trong khu vực có bảo vệ, đảm bảo đủ ánh sáng, chống ngập lụt và xung quanh có hàng rào che chắn.
2. Các loại thuốc khô, thuốc nước, vôi, thuốc dễ cháy, thuốc độc hại v.v… phải để riêng từng loại.
3. Các thùng đựng thuốc bằng kim loại phải sơn màu trắng và đặt dưới mái che. Các loại axit đựng trong bình sứ có thể để ngoài trời. Các loại thuốc có độc tính cao phải bảo quản cách ly trong phòng kín.
4. Kho chứa thuốc tuyển dễ cháy như các loại dầu, xantat v.v… phải đảm bảo yêu cầu quy định về phòng chống cháy và được trang bị dụng cụ chữa cháy thích hợp.
5. Các kho chứa thuốc tuyển phải được thông gió tốt đảm bảo môi trường làm việc cho người lao động và hàm lượng các chất độc trong không khí không vượt quá mức quy định. Việc thông gió phải tiến hành ở cả hai phía trên và dưới kho. Ở những vị trí có khả năng bốc hơi độc và khí độc nên đặt chụp hút riêng; trước khi người vào kho chứa thuốc tuyển phải thông gió ít nhất từ 5 - 10 phút.
6. Việc bảo quản, lấy mẫu, sử dụng và vận chuyển các chất crezon và xilenon phải tuân theo các quy định riêng để đề phòng khả năng bay hơi độc H2S và HCN.
7. Trong kho chứa thuốc tuyển phải có nội quy an toàn, bản hướng dẫn bảo quản thuốc tuyển và hướng dẫn sơ cứu cho nạn nhân khi bị ngộ độc do thuốc tuyển. Trong kho phải có túi thuốc y tế để giải độc và hướng dẫn cách sử dụng các loại thuốc đó, chúng được đặt đúng nơi quy định.
Quy định với người làm việc trong kho chứa thuốc tuyển
Điều 109. Quy định với người làm việc trong kho chứa thuốc tuyển
1. Người làm công việc lấy mẫu thuốc tuyển, cân, đong, rót các loại thuốc tuyển độc hại phải đeo mặt nạ phòng độc và đứng đầu gió; phải có 2 người cùng làm việc.
2. Khi sửa chữa hay làm vệ sinh các dụng cụ chứa thuốc tuyển phải thông gió, người làm việc phải đeo mặt nạ phòng độc và có người theo dõi, hỗ trợ bên ngoài.
3. Không được chui đầu vào bất kỳ thùng chứa thuốc tuyển nào.
4. Khi vận chuyển thuốc tuyển dạng lỏng trong bình thuỷ tinh hay sứ phải dùng quang sọt để gánh, tốt nhất là vận chuyển bằng xe đẩy. Không được vác hoặc bê trên tay các bình thuốc đó.
5. Công việc bốc dỡ hoặc vận chuyển tốt nhất nên cơ giới hoá. Bao bì dính thuốc tuyển độc hại phải khử độc.
Mục 3. KHO CHỨA KHOÁNG SẢN
Điều 110. Cấp tải, dỡ tải ở kho chứa
1. Cấp tải khoáng sản vào kho chứa phải theo đúng sơ đồ chất tải theo thiết kế. Phải có hệ thống thoát nước đối với kho chứa khoáng sản có thành tường xung quanh hoặc thành chắn.
2. Trong quá trình bốc xúc không được để tạo thành "hàm ếch" trong kho chứa; luôn giữ khoảng cách an toàn giữa gàu xúc với thành kho. Khi trong kho chứa có từ hai máy bốc xúc trở lên làm việc đồng thời thì phải điều hành các máy làm việc đảm bảo khoảng cách an toàn.
Điều 111. Quy định về người phụ trách kho chứa
1. Người phụ trách kho chứa định kỳ phải kiểm tra, xem xét tình trạng bề mặt kho để có biện pháp xử lý cần thiết, kịp thời. Khi bề mặt kho chứa không ổn định, có hiện tượng sụt lún phải có biện pháp khắc phục và chỉ dẫn việc bốc xúc, vận chuyển trong kho chứa đảm bảo an toàn.
2. Kho chứa các loại khoáng sản có tính tự cháy phải có biện pháp phòng chống cháy, nổ theo hướng dẫn của Quy chuẩn này.
Mục 4. BÃI THẢI
Điều 112. Quy định về bãi thải khô
1. Bãi thải khô phải được thiết kế xây dựng có dung tích đủ lớn để chứa sản phẩm thải đảm bảo an toàn và duy trì hoạt động trong suốt quá trình tồn tại của nhà máy tuyển.
2. Góc dốc của sườn bãi thải không được lớn hơn góc trượt tự nhiên của đất đá thải.
Điều 113. Công tác đổ thải đối với bãi thải khô
1. Công tác đổ thải phải theo đúng quy hoạch đã được phê duyệt. Việc đổ thải có thể được thực hiện bằng phương tiện đường sắt, ôtô hoặc xe goòng.
2. Khi đổ thải bằng đường sắt, tại đầu mút đường ray cụt phải có cơ cấu chắn không cho xe vượt qua. Đoạn ray với chiều dài không nhỏ hơn 20 m tính từ điểm mút đường ray cụt trở vào và độ dốc lên ít nhất là 0,5%.
3. Khi sử dụng các loại xe ôtô vận tải có trọng tải khác nhau đổ thải trên cùng một bãi thải:
a) Nếu diện tích bãi thải có đủ điều kiện kỹ thuật an toàn theo quy định thì phải tiến hành phân chia khu vực đổ thải cho các phương tiện theo trọng tải hoặc theo các tầng thải khác nhau;
b) Khi các phương tiện vận tải khác nhau đổ thải trên cùng một khu vực thì đai an toàn bãi thải phải được tính cho phương tiện có trọng tải lớn nhất.
Điều 114. Vận hành bãi thải khô
1. Đối với bãi thải khô: phải thường xuyên kiểm tra tình trạng mặt bằng, độ dốc và việc chiếu sáng của bãi thải. Trường hợp nền bãi thải không ổn định phải có biện pháp đảm bảo an toàn khi tiến hành đổ thải.
2. Người phụ trách khu vực đổ thải phải trực tiếp kiểm tra tuyến đường ray ra bãi thải. Nếu có hiện tượng sụt lún hoặc không đảm bảo an toàn thì phải đình chỉ ngay việc đổ thải và cho phương tiện quay lại.
3. Khi chuyển tuyến đường ray đến vị trí mới, người phụ trách tuyến đường sắt phải trực tiếp kiểm tra trên toàn tuyến. Chỉ khi mọi yếu tố kỹ thuật và an toàn đã được đảm bảo mới cho phép đưa tuyến đường vào hoạt động.
4. Việc phòng chống cháy, nổ ở bãi thải phải thực hiện theo các quy định an toàn đối với việc phòng chống cháy, nổ tại các kho bãi chứa khoáng sản.
Điều 115. Quy định đối với bãi thải bùn
1. Bãi thải bùn phải được thiết kế xây dựng có dung tích đủ lớn để chứa sản phẩm thải trong suốt quá trình tồn tại của nhà máy tuyển, Đập chắn phải thiết kế, xây dựng đảm bảo độ an toàn cho hồ bùn duy trì hoạt động. Phải có phương án giải quyết sự cố khi đập bị nứt vỡ.
2. Hồ chứa bùn thải, lượng nước chứa trong hồ thải phải được tuần hoàn để phục vụ cho sản xuất, không được thải ra ao hồ, sông suối hoặc khu vực dân cư xung quanh khi nước thải chưa được xử lý đạt yêu cầu tiêu chuẩn quy định.
3. Phải có hệ thống thoát nước cho bãi thải, không để nước chảy tự do và phải có biển báo cấm người và súc vật qua lại trong khu vực bải thải.
Điều 116. Vận hành bãi thải bùn
1. Phải tuân thủ quy trình đổ thải đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Phải thường xuyên kiểm tra các hệ thống bơm nước tuần hoàn để điều chỉnh lưu lượng nước tuần hoàn và các thiết bị liên quan, như trạm bơm nổi, đường ống đẩy, phù hợp với lượng nước có trong hồ.
3. Phải thường xuyên kiểm tra kỹ thuật an toàn đập chắn bùn của hồ chứa bùn thải, để chánh hiện tượng rò rỉ nước thải ra môi trường và hiện tượng đập bị phá vỡ.
4. Khi có hiện tượng nứt vỡ đập phải báo ngay cho người có thẩm quyền, để có giải pháp xử lý ngay.
Mục 5. THIẾT BỊ BỐC RÓT TẠI KHO
Điều 117. Quy định về thiết bị bốc rót tại kho kiểu nâng
1. Vận hành và sửa chữa thiết bị bốc rót vật liệu kiểu nâng (bao gồm cầu poóc tích, cầu trục, cần cẩu bánh lốp, máy xúc bánh lốp) phải tuân theo Quy chuẩn kỹ thuật an toàn về thiết bị nâng hiện hành.
2. Trước khi đưa vào vận hành lần đầu, thiết bị bốc rót tại kho kiểu nâng phải được kiểm nghiệm toàn bộ. Thiết bị bốc rót kiểu nâng tại kho đang sử dụng phải được kiểm nghiệm định kỳ theo quy định. Sau khi thay thế hoặc sửa chữa các bộ phận, chi tiết quan trọng như kết cấu kim loại, cáp, móc, phanh vv... phải tiến hành kiểm tra và vận hành thử có tải trước khi đưa vào sử dụng.
3. Khi cấp tải và dỡ vật liệu cho các phương tiện vận tải phải đảm bảo an toàn cho các phương tiện.
4. Người buộc hoặc tháo móc tải chỉ được phép đến gần khi tải đã hạ đến độ cao không lớn hơn 1 m tính từ mặt sàn chỗ người đứng.
5. Không di chuyển tải khi khoảng cách từ tải tới các vật phía dưới nhỏ hơn 0,5 m. Không được dùng đầu trục để đẩy, kéo các thiết bị khác.
6. Người làm việc trên ca bin và dưới mặt đất phải hiểu biết rõ các tín hiệu được quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật an toàn về thiết bị nâng hiện hành.
7. Trong quá trình sử dụng thiết bị, cấm:
a) Người lên hoặc xuống thiết bị bốc rót kiểu nâng tại kho khi thiết bị đang hoạt động;
b) Người đi, đứng, ngồi trong vùng hoạt động của thiết bị bốc rót;
c) Nâng hạ và chuyển tải khi có người đứng ở trên tải;
d) Nâng tải trong tình trạng tải chưa ổn định hoặc móc tải không cân, thiếu móc;
e) Nâng tải bị vùi dưới đất, bị các vật khác đè lên, bị liên kết với các vật khác;
g) Chuyển hướng chuyển động của các cơ cấu khi cơ cấu chưa ngừng hẳn;
h) Cẩu với, kéo lê tải;
i) Vừa dùng người đẩy hoặc kéo tải vừa cho cơ cấu nâng hạ tải.
Những dấu hiệu buộc phải dừng thiết bị bốc rót tại kho
Điều 118. Những dấu hiệu buộc phải dừng thiết bị bốc rót tại kho
Thiết bị bốc rót kiểu nâng tại kho phải ngừng hoạt động khi tình trạng kỹ thuật không được đảm bảo, đặc biệt khi phát hiện:
1. Các vết nứt ở những chỗ quan trọng của kết cấu kim loại.
2. Phanh của bất kỳ một cơ cấu nào bị hỏng.
3. Móc, cáp, tang bị mòn quá giá trị cho phép, bị rạn nứt hoặc có những hư hỏng khác.
4. Đường ray của thiết bị bốc rót tại kho bị hỏng hoặc không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
Quy định đối với người làm việc tại thiết bị bốc rót
Điều 119. Quy định đối với người làm việc tại thiết bị bốc rót
1. Cấm người không có nhiệm vụ lên thiết bị bốc rót tại kho. Khi lên xuống, đi lại phải đi theo lối quy định. Cấm thò đầu, tay hoặc chân vào phạm vi chuyển động của cabin.
2. Người muốn vào cabin phải đứng tại sàn đi lại, báo hiệu cho người điều khiển thiết bị bốc rót trong ca bin biết. Chỉ khi được người điều khiển đồng ý mới vào cabin, sau đó phải đóng ngay cửa ra vào, đứng vào nơi an toàn. Cấm thò đầu, tay, chân ra ngoài.
3. Chỉ được nâng hạ thùng xe khi người móc cáp đứng ở vị trí an toàn. Không được để các bộ phận của cầu trục và bộ phận mang tải va đập vào phương tiện hoặc các thiết bị khác. Khi thay đổi bộ phận mang tải phải thực hiện đúng quy trình, đảm bảo an toàn.
4. Khi dùng cầu trục cấp tải vào toa xe, người dưới đất phải đứng cách toa xe ít nhất 3 m; khi dỡ tải gàu xúc phải cao hơn mặt thành toa xe 0,3 - 0,5 m.
5. Khi có hai người cùng làm việc, phải phân công người chịu trách nhiệm chính và phải thường xuyên quan sát được công việc của nhau.
6. Nghiêm cấm nâng các vật quá tải trọng cho phép của thiết bị bốc rót tại kho.
Điều 120. Quy định về máy bốc rót kiểu băng tải
1. Vận hành và sửa chữa thiết bị bốc rót kiểu băng tải: Máy bốc đống, máy đánh đống phải tuân theo các điều 21, điều 22 của Quy chuẩn này và theo đúng yêu cầu của nhà chế tạo cùng với quy trình vận hành do giám đốc đơn vị sử dụng thiết bị ban hành.
2. Nếu phải bốc xúc những vật liệu quá cứng, cần bố trí thiết bị xúc, gạt hỗ trợ.
3. Khi hệ thống máy bốc rót kiểu băng tải làm việc và di chuyển phải có biện pháp đề phòng va chạm với các thiết bị khác.
4. Đối với các thiết bị đổ đống, bốc đống kiểu băng tải phải có đầy đủ trang thiết bị phòng chống giông bão như cơ cấu phanh, hệ thống neo xích, kẹp ray vv...
5. Trước khi có giông bão phải di chuyển thiết bị về nơi quy định và thực hiện các thao tác gông, kẹp theo đúng quy trình do giám đốc đơn vị sử dụng ban hành. Thực hiện khoá hãm phanh các cơ cấu di chuyển máy, các má phanh phải bó khít vào các puly phanh. Các cơ cấu neo xích phải đảm bảo căng, chắc.
Chương VII.
AN TOÀN CUNG CẤP ĐIỆN, KHÍ NÉN, SỬA CHỮA CƠ ĐIỆN, THÔNG TIN VÀ ĐIỀU KHIỂN
Mục 1. AN TOÀN CUNG CẤP ĐIỆN, KHÍ NÉN