Thông tư Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong nhà máy tuyển khoáng Chương VII — AN TOÀN CUNG CẤP ĐIỆN, KHÍ NÉN, SỬA CHỮA CƠ ĐIỆN, THÔNG TIN VÀ ĐIỀU KHIỂN
Điều 121. Yêu cầu chung
1. Thiết bị điện, hệ thống cung cấp điện trong các nhà máy tuyển được xây dựng, lắp đặt, vận hành, sửa chữa và bảo dưỡng phải tuân theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn về kỹ thuật an toàn hiện hành của Nhà nước.
2. Cải tạo mạng cung cấp điện trong nhà máy tuyển phải theo thiết kế đã được giám đốc nhà máy hoặc cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
3. Mạng cung cấp điện, thiết bị cung cấp điện phải có đủ:
a) Lý lịch máy;
b) Sơ đồ nguyên lý cung cấp điện, tiếp đất, sơ đồ bố trí thiết bị và sơ đồ hoàn công sau lắp đặt, sửa chữa; trên sơ đồ phải thể hiện đầy đủ các thông số kỹ thuật của mạng điện;
c) Các sổ sách theo dõi tình trạng kỹ thuật hàng ngày và sau các kỳ duy tu, bảo dưỡng, thí nghiệm hiệu chỉnh.
4. Các thiết bị điện, mạng cung cấp điện làm việc trong môi trường ẩm ướt, cháy nổ, hoá chất ăn mòn phải có cấu tạo đảm bảo an toàn khi làm việc trong các môi trường đó theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn hiện hành.
5. Để đảm bảo thiết bị điện làm việc ổn định và an toàn theo định kỳ phải tiến hành thí nghiệm, hiệu chỉnh thiết bị điện theo quy định hiện hành.
6. Các thiết bị điện, mạng cung cấp điện phải được tiếp đất, bảo vệ điện theo quy định hiện hành.
7. Phải thực hiện chế độ phiếu công tác, phiếu thao tác khi vận hành, sửa chữa mạng cung cấp điện.
8. Định kỳ kiểm định các dụng cụ và phương tiện kỹ thuật an toàn, bảo hộ lao động theo các quy định hiện hành của Nhà nước.
9. Đèn chiếu sáng cầm tay phục vụ kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa được cấp điện từ cuộn dây cảm ứng của biến áp có điện áp không quá 36V.
10. Những người khi làm việc với lưới điện, thiết bị điện:
a) Phải sử dụng trang bị bảo hộ an toàn điện theo quy định hiện hành;
b) Được đào tạo chuyên ngành về điện, nắm vững quy trình, nội quy an toàn, biết cách cấp cứu người bị điện giật, phòng cháy chữa cháy điện.
Điều 122. Cung cấp điện
1. Phải được lắp đặt theo thiết kế được duyệt.
2. Phải có sơ đồ thể hiện đầy đủ các thông số kỹ thuật của mạng điện.
3. Được cấp điện từ hai nguồn điện khác nhau thì phải trang bị thiết bị cắt cách ly hai nguồn điện đó và phải có khoá liên động không cho làm việc đồng thời.
4. Trong môi trường ẩm ướt, cháy nổ, phải sử dụng mạng trung tính biến áp cách ly với đất và được trang bị bảo vệ rò điện.
Điều 123. Đường dây trên không
1. Đường dây trên không trong phạm vi nhà máy tuyển phải đảm bảo hành lang an toàn lưới điện theo các quy định hiện hành của Nhà nước.
2. Nhà máy tuyển ở gần biển, đường dây trên không khi thiết kế phải tính tới yếu tố bị ảnh hưởng bởi nước biển.
3. Các cột điện đầu và cuối, cột góc phải có biện pháp gia cường chống xiêu đổ.
4. Phải định kỳ bảo dưỡng cột, xà, sứ cách điện và kiểm tra các thông số của mạng điện trên không.
5. Dây dẫn điện phải đủ độ bền chịu lực. Tiết diện cho phép nhỏ nhất của các dây dẫn cho trong bảng 7.1.
Bảng 7.1: Tiết diện nhỏ nhất cho phép của các loại dây dẫn
| Loại dây | | Cấp đường dây | | |
||||||
| | | 1 | 2 | 3 |
| Một sợi | Đồng Nhôm | Không được dùng nt | 10 mm 2 Không được dùng | 6 mm 2 10 mm 2 |
| Nhiều sợi | Đồng Nhôm | 16 mm 2 25 mm 2 | 10 mm 2 16 mm 2 | 6 mm 2 16 mm 2 |
6. Hệ số an toàn của dây dẫn điện không được nhỏ hơn 2,5 và được tính theo công thức sau:
K AT = | ¶ KĐ | ³ 2,5
¶ CD
Trong đó:
- KAT là hệ số an toàn;
- ¶KĐ là ứng suất kéo đứt dây;
- ¶CD là ứng suất căng dây.
7. Để giảm khoảng cách an toàn hành lang lưới điện cho phép sử dụng dây dẫn bọc chuyên dùng cho đường dây trên không. Điện trở cách điện của dây bọc không được nhỏ hơn trị số cho trong bảng 7.2.
Bảng 7.2: Điện trở cách điện của dây bọc
| Điện áp (kV) | Đến 6 | 10 | 15 | 22 | 35 |
|||||||
| Điện trở cách điện (M W ) | 6 | 10 | 15 | 22 | 35 |
Dây bọc phải đi trên sứ cách điện như đối với dây trần. Phải thay ngay dây dẫn bọc cách điện khi vỏ bọc bị lão hoá, không chống được sự cố chạm đất khi va chạm vào cây xanh...
8. Khoảng cách dây dẫn điện cao áp trên không khi dây ở trạng thái tĩnh đến mặt đường ôtô, mặt ray của đường sắt, mặt nước lấy theo quy định tại QCVN 01:2008/BCT và các quy định hiện hành.
9. Cấm lắp đặt, sửa chữa đường dây trên không khi có mưa, sấm chớp, giông bão.
Điều 124. Cáp điện
1. Đi trên không phải đi theo hành lang cáp hoặc treo trên cáp chịu lực theo tuyến không làm ảnh hưởng tới các hoạt động trong nhà máy.
2. Đi ngầm dưới đất phải đặt trong hào cáp hoặc đặt trên giá đỡ trong rãnh cáp. Phải có cột mốc hoặc dấu hiệu chỉ vị trí đặt cáp ngầm. Khi đặt xong cáp ngầm phải lập sơ đồ hoàn công.
3. Khi đi xuyên tường phải đi qua ống thép bảo vệ đặt trong tường.
4. Khi đi dọc theo tường phải cố định vào tường và có ốp che bảo vệ.
5. Từ các tủ phân phối cấp điện cho các hộ tiêu thụ, cáp điện phải đi theo máng cáp hoặc đặt trong hào cáp, đặt ngầm trong ống thép bảo vệ.
6. Cáp điện phải được nối đúng kỹ thuật và thử cách điện theo tiêu chuẩn sau khi nối.
Dây trần, dây bọc cách điện đi trong phân xưởng phải đặt trên sứ cách điện
Điều 125. Dây trần, dây bọc cách điện đi trong phân xưởng phải đặt trên sứ cách điện
1. Chiều cao từ mặt đất đến dây dẫn không nhỏ hơn 3,5 m. Nếu trong phân xưởng không vận chuyển các vật to cồng kềnh thì chiều cao đó có thể cho phép không nhỏ hơn 2,5 m.
2. Khoảng cách từ dây dẫn tới vật nối đất phải lớn hơn 50 mm.
3. Khoảng cách từ dây dẫn tới đường ống không phải thường xuyên bảo dưỡng là 0,3 m, đến các đường ống thường xuyên bảo dưỡng là 1 m.
4. Khoảng cách từ dây dẫn đến các thiết bị làm việc khác không thường xuyên bảo quản là 1 m, đến các thiết bị thường xuyên bảo quản là 1,5 m.
5. Khoảng cách giữa các dây dẫn trần trong các pha không được nhỏ hơn giá trị cho trong bảng 7.3.
Bảng 7.3: Khoảng cách nhỏ nhất giữa các dây dẫn trần trong phân xưởng
| Loại dây dẫn | Khoảng cách giữa 2 sứ liên tiếp (m) | | | |
||||||
| | £ 2 | 3 ¸ 4 | 4 ¸ 6 | > 6 |
| | Khoảng cách giữa các dây dẫn (mm) | | | |
| Dây trần | 50 | 100 | 150 | 200 |
| Thanh cái | 50 | 75 | 100 | 100 |
Tiết diện dây dẫn trong phân xưởng được chọn theo điều kiện làm việc của thiết bị và có trị số không nhỏ hơn quy định tại bảng 7.4.
Bảng 7.4: Tiết diện tối thiểu dây dẫn trong phân xưởng
| Đặc điểm của dây dẫn | S min mm 2 | |
||||
| | Đồng | Nhôm |
| Dây có vỏ bọc nối vào thiết bị điện sinh hoạt, di động | 0,75 | - |
| Dây có vỏ bọc và cáp nối vào thiết bị điện sản xuất di động | 1,5 | - |
| Cáp nối vào thiết bị điện di động | 2,5 | - |
| Dây dẫn một sợi hoặc nhiều sợi mắc trên sứ | 1 | - |
| Dây có vỏ bọc lắp đặt trong nhà: -Mắc trên puli -Mắc trên sứ | 1 1,5 | 2,5 4 |
| Dây có vỏ bọc lắp đặt ngoài trời: -Mắc dọc tường nhà hoặc trên cột -Mắc trên puli dưới mái che | 2,5 1,5 | 4 2,5 |
| Dây có vỏ bọc, cáp đặt trong ống thép hoặc lắp đặt cố định | 1 | 2,5 |
| Dây trần lắp đặt trong nhà | 2,5 | 4 |
| Dây trần lắp đặt ngoài trời | 4 | 10 |
Điều 126. Trạm biến áp và thiết bị phân phối
1. Biến áp và thiết bị phân phối đặt trên cột, trạm ngoài trời hoặc đặt trong nhà phải rào chắn an toàn. Khoảng cách từ rào chắn tới biến áp và thiết bị phân phối cũng như kích thước của rào, vị trí đặt rào phải thực hiện theo Quy chuẩn kỹ thuật điện hiện hành.
2. Tại các máy cắt, cầu dao, áptômat của trạm phân phối, tủ điện phân phối phải đánh số thứ tự và địa chỉ hộ tiêu thụ theo sơ đồ nguyên lý, sơ đồ bố trí thiết bị.
3. Các thiết bị phân phối điện trong nhà máy phải được bố trí sao cho thuận tiện trong thao tác đóng cắt, sửa chữa.
4. Các tủ phân phối phải có độ kín (IP) phù hợp với điều kiện làm việc, khi lắp ngoài trời phải có mái che dột nước, cửa, nắp.
5. Tiếp đất trung tính máy biến áp, thiết bị phân phối, thu lôi và van thu sét, cột điện phải thực hiện theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.
6. Trong trạm biến áp, trạm phân phối phải:
a) Có sơ đồ nguyên lý cung cấp điện, hướng dẫn phòng cháy chữa cháy điện, sổ ghi chép các thông số kỹ thuật và tình trạng của trạm điện, mạng cung cấp điện. Lưu giữ các lệnh đóng cắt điện, các phiếu thao tác, công tác;
b) Có đủ trang bị bảo hộ lao động, bảo hộ an toàn điện và các phương tiện kỹ thuật phục vụ công tác vận hành, kiểm tra thường xuyên;
c) Trang bị đủ phương tiện phòng chống cháy, chống lụt;
d) Không dột, được thông gió và chiếu sáng tốt;
e) Có đủ biển báo an toàn điện.
7. Trạm biến áp, trạm phân phối phải đảm bảo hành lang an toàn điện cũng như hành lang phục vụ công tác phòng cháy, chữa cháy, xử lý sự cố và sửa chữa lớn.
Điều 127. Trang bị bảo vệ điện
Mạng cung cấp điện, thiết bị điện trong nhà máy tuyển phải:
1. Được tiếp đất theo quy định hiện hành.
2. Lắp đặt thiết bị bảo vệ: chống sét, chạm đất, dòng điện, điện áp, nhiệt vv... theo quy định hiện hành.
3. Lắp đặt áptômát có cơ cấu cắt dòng điện rò cho thiết bị điện, mạng cung cấp điện làm việc ở môi trường có yêu cầu an toàn cao (ẩm ướt, ăn mòn, cháy nổ).
Điều 128. Vận hành mạng cung cấp điện, thiết bị điện
1. Những người được giao vận hành mạng cung cấp điện, thiết bị điện trong nhà máy tuyển phải đạt các yêu cầu sau:
a) Nắm vững các nguyên nhân, hiện tượng sự cố thường gặp để phòng tránh;
b) Thành thạo các thao tác vận hành.
2. Chỉ được phép vận hành mạng cung cấp điện, thiết bị điện:
a) Theo quy trình, nội quy an toàn và các quy định hiện hành về thao tác đóng, cắt điện;
b) Sau khi đã kiểm tra và xác định chính xác mạng cung cấp điện, thiết bị điện đã tốt, đảm bảo an toàn;
c) Đã chuẩn bị đủ trang bị bảo hộ an toàn điện và phương tiện kỹ thuật an toàn điện.
3. Trong quá trình vận hành phải:
a) Thường xuyên kiểm tra tình trạng thiết bị;
b) Cắt điện, treo biển khi phát hiện sự cố và báo cho người có trách nhiệm biết để xử lý;
c) Ghi sổ nhật ký vận hành tình trạng kỹ thuật an toàn của mạng cung cấp điện, thiết bị điện.
4. Khi vận hành mạng cung cấp điện, thiết bị điện nghiêm cấm:
a) Người chưa được học vận hành, không được phân công thực hiện đóng, cắt điện;
b) Người vận hành tự ý sửa chữa mạng cung cấp điện, thiết bị điện khi không được phân công;
c) Vận hành thiết bị điện cao áp khi chỉ có một người;
d) Đóng điện khi chưa trả hết phiếu công tác, lệnh công tác hoặc phiếu công tác, lệnh công tác đã trả nhưng không đảm bảo các điều kiện kỹ thuật an toàn để đóng điện;
e) Đóng điện khi người xin đóng điện không phải là người xin cắt điện;
g) Bỏ vị trí làm việc.
Kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa mạng cung cấp điện, thiết bị điện
Điều 129. Kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa mạng cung cấp điện, thiết bị điện
1. Những người được giao kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa mạng cung cấp điện, thiết bị điện trong nhà máy tuyển phải đạt các yêu cầu sau:
a) Nắm vững sơ đồ nguyên lý hoạt động, sơ đồ lắp ráp, các thông số kỹ thuật của mạng cung cấp điện, thiết bị và vị trí lắp đặt thiết bị;
b) Nắm vững các quy định về khoảng cách an toàn về điện;
c) Nắm vững những nguyên nhân, hiện tượng sự cố thường gặp để phòng tránh;
d) Thành thạo trong việc sử dụng các dụng cụ, phương tiện phục vụ công tác kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa.
2. Lập các biện pháp kỹ thuật an toàn khi thực hiện các công việc bảo dưỡng, sửa chữa.
3. Chuẩn bị đủ các phương tiện kỹ thuật an toàn để thực hiện công việc.
Điều 130. Cung cấp khí nén
1. Phải phân công cán bộ kỹ thuật chuyên theo dõi, quản lý máy nén khí, hệ thống cung cấp khí nén.
2. Máy nén khí, thiết bị cung cấp khí nén phải:
a) Được kiểm định theo quy định hiện hành của Nhà nước;
b) Có đủ: Lý lịch máy; quy trình vận hành, kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa và nội quy an toàn;
c) Đủ các van lưu lượng, van toàn, van xả nước, van giảm áp; đồng hồ đo áp lực, nhiệt độ; thiết bị cảm biến báo tín hiệu về áp lực, nhiệt độ, bôi trơn, làm mát; bầu lọc gió và thiết bị tách dầu. Các bộ phận này phải luôn luôn tốt, làm việc trong giới hạn sai số cho phép;
d) Không được điều chỉnh van an toàn vượt quá 10% áp lực định mức;
e) Nhiệt độ khí thải của máy nén khí thải ra không được vượt quá:
- Với máy nén khí 1 xi lanh: 1900 C;
- Với máy nén khí 2 xi lanh: 2600 C.
g) Có bộ phận bảo vệ và hướng khí thải để không làm ảnh hưởng tới trang thiết bị và môi trường xung quanh;
h) Có bộ phận tự động cắt điện máy nén khí khi nhiệt độ khí thải vượt quá giới hạn cho phép;
i) Có bao che bộ phận truyền động, các bộ phận này phải tốt, chắc chắn;
k) Được định kỳ làm sạch dầu ở thùng chứa khí nén. Nhiệt độ ở thùng chứa khí nén không được vượt quá 1200 C.
3. Đường ống ra của bình chứa khí nén phải được lắp van giảm áp. Đường kính miệng van giảm áp không được nhỏ hơn đường kính ống dẫn khí nén.
4. Ổ trục bánh xe công tác máy nén khí hai cấp phải lắp cảm biến nhiệt độ để đo nhiệt độ. Nhiệt độ của ổ trục không vượt quá 650 C¸700 C.
5. Dầu máy nén khí phải:
a) Có điểm bắt lửa không được thấp hơn 2150 C, nghiêm cấm dùng dầu không đúng chủng loại;
b) Dầu máy nén khí phải được lọc sạch, lượng dầu trong thùng dầu phải đủ theo quy định của máy. Dầu máy không được rò rỉ.
6. Cổ trục hộp giảm tốc máy nén khí trục vít phải kín, không để dầu bôi trơn chảy ra vỏ máy.
7. Quạt làm mát:
a) Cánh quạt lắp vào ổ trục không được có vết nứt hoặc hở mối hàn;
b) Cánh quạt phải được cân bằng động, khi quay không được va chạm vào thân máy, phạm vi cánh quạt cách thân máy khoảng từ 6 ¸ 15mm.
8. Khi vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa máy nén khí nghiêm cấm:
a) Vận hành máy nén khí và hệ thống thiết bị cung cấp khí nén khi thời hạn cho phép hoạt động ghi trong lần kiểm định cuối cùng đã hết hạn;
b) Vận hành máy nén khí khi bộ phận làm mát, bộ phận che chắn an toàn của các cơ cấu truyền động, các cơ cấu bảo vệ và đo lường áp lực, nhiệt độ, dầu bôi trơn v.v... bị hỏng;
c) Sửa chữa, bảo dưỡng, làm vệ sinh máy nén khí khi chưa dừng máy và chưa cắt nguồn điện cung cấp cho máy;
d) Sửa chữa, bảo dưỡng bộ phận chịu áp lực khi chưa xả hết khí nén ra ngoài;
e) Hàn cắt các bộ phận chịu áp lực, đường ống chịu áp lực khi còn kín và chưa làm vệ sinh hết dầu, mỡ;
g) Nhiệt độ máy nén khí và bình tích khí vượt quá giới hạn cho phép.
9. Trạm khí nén phải có nội quy an toàn, quy trình vận hành máy, hướng dẫn phòng cháy chữa cháy, dụng cụ phương tiện phòng cháy chữa cháy, sổ sách trực vận hành máy để ghi chép tình trạng kỹ thuật của máy trong ca.
Mục 2. SỬA CHỮA CƠ ĐIỆN
Điều 131. Quy định chung về sửa chữa cơ điện
1. Mặt bằng xưởng cơ khí phải đủ rộng để tiếp nhận thiết bị tuyển đưa vào sửa chữa. Các máy công cụ, máy hàn điện phải được trang bị bộ phận bảo vệ điện như: cầu chì, tiết đất bảo vệ, các khoá ngắt hành trình.
2. Các áptômat, cầu dao cấp điện cho các máy ở các tủ điện trong phân xưởng phải được đánh số, ghi rõ cung cấp điện cho hộ tiêu thụ nào.
3. Trong phân xưởng phải có sơ đồ cung cấp điện đặt tại nơi chiếu sáng tốt và thuận tiện nhất cho việc xem xét, quan sát phục vụ đóng, cắt điện và phòng chống cháy.
4. Phân xưởng phải trang bị phương tiện nâng hạ phục vụ sửa chữa. Xưởng sửa chữa và các máy công cụ phải được chiếu sáng theo tiêu chuẩn hiện hành.
5. Chỉ được thực hiện các công việc đã được phân công, có đầy đủ các biện pháp kỹ thuật, an toàn và có đủ chữ ký của người ra lệnh và người nhận lệnh trong sổ nhật lệnh.
6. Cấm vận hành các thiết bị, máy móc trong phân xưởng cơ khí khi:
a) Không có tiếp đất;
b) Các bộ phận che chắn cơ cấu truyền động không được bắt chặt, bị hỏng hoặc mất;
c) Hỏng hoặc không có các bộ phận bảo vệ điện như: Áptômát, cầu chì, rơ le nhiệt vv...;
d) Chiếu sáng không đảm bảo;
e) Các máy, thiết bị, vật tư trước khi đem vào xưởng sửa chữa phải được vệ sinh sạch sẽ;
g) Sau khi thực hiện xong công việc hoặc hết ca sản xuất, tất cả các máy, nhà xưởng phải được vệ sinh sạch sẽ, các phoi tiện, xỉ hàn, đầu mẩu que hàn và sắt nhọn phải được thu gom đưa vào nơi chứa quy định v.v...;
h) Trước khi ra khỏi xưởng phải cắt điện các máy.
Điều 132. Sửa chữa thiết bị cơ điện
1. Căn cứ tính chất công việc sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị cơ điện và thực tế hiện trường để lập các biện pháp kỹ thuật và an toàn cho phù hợp. Các biện pháp này phải được giám đốc duyệt.
2. Tháo lắp các chi tiết nặng, các chi tiết trên cao phải dùng thiết bị nâng để hỗ trợ hoặc sử dụng các phương án kê kích, neo buộc chắc chắn phòng ngừa rơi, sập đổ. Nghiêm cấm nâng các vật quá tải trọng cho phép của thiết bị nâng, cáp nâng.
3. Các chi tiết tháo dỡ từ các máy, thiết bị phải được sắp xếp sao cho không làm cản trở công việc sửa chữa, không làm hỏng các chi tiết chưa hỏng hoặc làm trầm trọng hơn các chi tiết đã hỏng.
4. Khi tháo nắp, sửa chữa các chi tiết nặng phải có từ hai người trở lên.
5. Phải sử dụng đúng các chủng loại dầu, mỡ bôi trơn theo tài liệu kỹ thuật máy.
6. Các dây dẫn, cáp điện khi thay mới phải có tiết diện, cấp cách điện, độ bền chịu nhiệt và dầu tương đương loại cũ.
7. Các đầu cốt dây dẫn điện, cáp điện trong các máy phải được đeo ghen và đánh số đúng với số ghi trong bản vẽ nguyên lý và lắp ráp (trong trường hợp không còn bản vẽ lắp ráp, bản vẽ nguyên lý thì phải phục hồi lại các bản vẽ này).
8. Các mạch cung cấp điện, điều khiển, tín hiệu và bảo vệ của các máy sau khi sửa chữa, khôi phục lại, phải được kiểm tra và đối chiếu lại so với sơ đồ nguyên lý.
9. Cấm tự ý thay đổi sơ đồ nguyên lý cung cấp điện, điều khiển, tín hiệu và bảo vệ của máy cũng như chỉnh định các thông số của các mạch điện sai khác với tài liệu kỹ thuật của máy. Chỉ được cải tiến các mạch điện khi đã được các cơ quan cấp trên trực tiếp có thẩm quyền cho phép.
10. Khi sửa chữa, bảo dưỡng hệ thống thiết bị có nhiều dây truyền phải cử người chỉ đạo, điều phối và giám sát an toàn chung.
11. Phải chuẩn bị đủ các phương tiện, dụng cụ phục vụ sửa chữa, bảo dưỡng. Các vật tư, chi tiết thay thế phải đúng chủng loại hoặc tương đương.
12. Tác nghiệp trên cao:
a) Những người có bệnh tim mạch, cận thị, chân tay tàn phế không được tác nghiệp trên cao;
b) Trước khi làm việc trên cao phải kiểm tra dụng cụ leo và dụng cụ an toàn;
c) Khi làm việc trên cao phải đi giày mềm, không được đi dép, giày đế cứng, xốp đề phòng trượt ngã;
d) Dây an toàn phải buộc chặt vào các vị trí chắc chắn, không được buộc vào các vị trí có mép sắc rễ gây sự cố nguy hiểm;
e) Nếu dùng thang để trèo cao, thang không được khuyết bậc. Các bậc thang phải tốt, chắc chắn. Thang kê vào tường phải có chân chống trượt, độ dốc không nhỏ hơn 300. Thang treo thì phải có móc chắc chắn;
g) Những giá đỡ, sàn thao tác phục vụ bảo dưỡng, sửa chữa tạm thời phải được làm theo thiết kế đã được giám đốc nhà máy phê duyệt. Giá đỡ các chi tiết đang lắp đặt, gia cố dở dang thì không được tháo dỡ;
h) Khi làm việc trên cao phải đặc biệt chú ý tới hoàn cảnh xung quanh như cáp điện, dây điện, các loại thiết bị cơ giới khác, đường ống, giá đỡ v.v.... Nếu thấy có hiện tượng nguy hại đến an toàn của công nhân và các công trình khác thì phải ngừng ngay công việc và áp dụng các biện pháp an toàn bổ sung khắc phục tình trạng trên;
i) Tác nghiệp trên cao phải có túi đựng dụng cụ, dụng cụ phải để trong túi, phải có biện pháp chống dụng cụ rơi trong khi sử dụng. Vận chuyển vật liệu, dụng cụ phải dùng dây, cáp móc, nghiêm cấm tung ném;
k) Nghiêm cấm làm việc ngoài trời khi có gió cấp 6 trở lên và mưa to, trường hợp đặc biệt cần sửa chữa phải áp dụng các biện pháp an toàn đặc biệt riêng cho từng trường hợp. Các biện pháp đặc biệt này phải được giám đốc nhà máy phê duyệt.
13. Cung cấp điện cho thiết bị thi công phục vụ công tác sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị tại hiện trường phải đảm bảo:
a) Cáp điện có cách điện tốt, phải phù hợp với công suất của tải;
b) Thiết bị đóng cắt điện phải đủ công suất. Cơ cấu bảo vệ quá tải và ngắn mạch phải đủ và hoạt động tốt;
c) Trước khi tiến hành sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị phải cắt điện. Trình tự cắt điện và thực hiện các biện pháp an toàn chống xông điện trở lại mạng, thiết bị đang sửa chữa theo quy trình và quy định hiện hành.
14. Không được để tay dưới gầm máy, thiết bị khi dịch chuyển, nâng hạ bằng phương pháp thủ công (bắn bẩy). Trong khi dịch chuyển phải áp dụng các biện pháp chống đổ, nghiêng lệch máy, thiết bị, đảm bảo an toàn cho người thực hiện công việc dịch chuyển.
15. Khi bảo dưỡng, sửa chữa các cơ cấu quay phải có biện pháp chống sự tự quay của các cơ cấu này.
16. Chỉ được phép chui vào trong máy, gầm máy sửa chữa, bảo dưỡng khi toàn bộ các biện pháp an toàn và phòng ngừa đã được thực hiện, người giám sát an toàn đã kiểm tra và chấp thuận.
17. Thiết bị, máy sau khi đã bảo dưỡng và sửa chữa xong phải thực hiện chạy kiểm tra, hiệu chỉnh, đạt yêu cầu quy định trước khi xuất xưởng.
Điều 133. Hàn cắt, hàn hơi, hàn điện
1. Hàn cắt
a) Hàn cắt trong phân xưởng cơ khí phải được bố trí tại khu riêng không làm ảnh hưởng tới công việc của khu vực khác. Khu vực hàn cắt phải được đảm bảo thông gió tốt;
b) Hàn cắt trên cao phải có biện pháp an toàn được duyệt;
c) Chỉ sử dụng thiết bị hàn cắt đảm bảo các yêu cầu về an toàn;
d) Phải sử dụng trang bị bảo hộ an toàn khi tiến hành hàn cắt;
e) Nghiêm cấm hàn cắt các đường ống còn áp suất dư; các đường ống, các hộp kín và các chi tiết có chứa xăng, dầu, các hoá chất gây cháy nổ;
g) Khi hàn cắt trong nhà máy, tại các khu vực có than, bụi than, cáp điện và các vật dễ cháy khác phải áp dụng các biện pháp chống cháy do xỉ hàn, hơi nóng, ngọn lửa hàn gây ra. Tại các vị trí này phải có các phương tiện chống cháy. Số lượng, chủng loại thiết bị và phương tiện chống cháy huy động cho việc hàn cắt phụ thuộc vào tính chất công việc và địa hình cụ thể của hiện trường.
Biện pháp phòng chống cháy; số lượng, chủng loại thiết bị chống cháy do trưởng phòng cơ điện lập chi tiết cho từng vị trí hàn cắt và phải được giám đốc nhà máy duyệt;
h) Dịch chuyển, gá lắp các chi tiết, tấm mã, thanh kim loại nặng để hàn cắt phải dùng thiết bị nâng hỗ trợ;
i) Khi hàn cắt phải xếp đặt các chi tiết, thanh kim loại có hàng lối, không để chồng các chi tiết lên nhau.
2. Hàn hơi
a) Các bình ôxy, đất đèn phải được bảo quản tại kho riêng. Bình ôxy phải được đánh số thứ tự và có giá đỡ, bình còn chứa đầy ôxy và bình đã sử dụng hết phải để riêng;
b) Bình sinh khí, mỏ hàn và bình ôxy phải có đủ các đồng hồ đo lường, van giảm áp và van an toàn. Các bộ phận này phải tốt và được định kỳ kiểm tra, kiểm định theo quy định hiện hành;
c) Thiết bị hàn cắt, bình ôxy, bình sinh khí phải có lý lịch theo dõi, phải có cán bộ theo dõi tình trạng kỹ thuật an toàn;
d) Thiết bị hàn hơi, bình ôxy, cấm sử dụng:
- Đối với người không được đào tạo;
- Khi không được kiểm định hoặc đã hết hạn sử dụng ghi trong hồ sơ kiểm định lần gẫn nhất;
- Khi không có van an toàn hoặc có nhưng hỏng, làm việc không chính xác;
- Các ống dẫn hơi bị nứt, vỡ và có vết cắt;
- Mỏ hàn tự chế, mỏ hàn không đảm bảo an toàn.
3. Hàn điện
a) Máy hàn điện phải có:
- Cách điện tốt giữa cuộn dây sơ cấp và thứ cấp, với vỏ máy;
- Có vỏ bao che chống va đập, che mưa;
- Hộp đấu dây, cọc đấu dây đầu vào và ra bằng các bu lông có đai ốc và vòng đệm làm chặt;
- Các dây dẫn điện vào và ra phải có cách điện tốt, tiết diện phù hợp với công suất máy hàn;
- Có dây tiếp đất vỏ máy.
b) Máy hàn di động phải được đặt cố định trên xe đẩy.
c) Cấm:
- Tiến hành hàn cắt tại vị trí ẩm ướt, trên sàn kim loại khi không sử dụng găng, ủng cách điện;
- Máy hàn, dây cáp dẫn điện có cách điện bị suy giảm, mối nối dây dẫn không đúng kỹ thuật, không có dây tiếp đất vỏ máy;
- Máy hàn không có vỏ bao che, đặt máy hàn ngoài trời không có bộ phận che mưa;
- Đấu điện vào máy hàn không qua thiết bị đóng cắt.
Điều 134. Máy gia công kim loại
1. Các máy gia công kim loại phải đảm bảo hoạt động tốt, có độ chính xác trong giới hạn cho phép.
2. Các bộ phận như mâm cặp, bàn quay, trục gá dao, đầu kẹp, dụng cụ cắt và gá lắp các chi tiết trên máy phải chắc chắn, chống được sự tự nới lỏng chi tiết trong quá trình làm việc hoặc khi đảo chiều chuyển động cũng như trong các trường hợp mất điện hoặc tụt áp lực thuỷ lực, khí nén (nếu việc kẹp chặt bằng điện, thuỷ lực, khí nén).
3. Các máy kẹp chặt chi tiết gia công bằng điện, thuỷ lực, khí nén phải có thiết bị chỉ báo áp lực kẹp chặt tự động và tự động dừng máy khi áp lực kẹp chi tiết giảm dưới áp lực cho phép. Các thiết bị này phải hoạt động tốt và được thường xuyên kiểm tra.
4. Các đồ gá, kẹp chặt không được để các góc nhọn, các chi tiết gia công có các góc nhọn nếu trong quá trình gia công có khả năng gây thương tích cho người vận hành thì phải được che chắn.
5. Các nút điều khiển phải tốt, sơn màu và phải đề chữ phù hợp với chức năng của nó theo quy định hiện hành.
6. Các máy gia công kim loại gia công theo hành trình thì các cơ cấu hành trình phải làm việc tin cậy chính xác.
7. Cấm dùng tay giữ đầu trục chuyển động, mũi khoan cắt kim loại để định vị tâm điểm gia công.
8. Các máy mài phải có bộ phận bảo vệ, che chắn khi đá mài vỡ bắn ra không thể gây thương tích cho người. Cửa quan sát sự làm việc của đá mài phải có kính. Kính cửa quan sát phải đúng chủng loại và phải được bắt chặt vào giá đỡ.
9. Phải sử dụng đá mài đúng chủng loại. Trước khi sử dụng phải kiểm tra độ hoàn hảo, chắc chắn của đá. Cấm sử dụng đá mài đã mòn quá giới hạn cho phép.
10. Khi sử dụng thiết bị rèn, ép phải tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành về an toàn.
Mục 3. THÔNG TIN VÀ ĐIỀU KHIỂN
Điều 135. Thông tin liên lạc
1. Nhà máy tuyển phải trang bị mạng lưới thông tin, liên lạc, tín hiệu theo thiết kế đã được phê duyệt.
2. Phải quy định rõ chức năng của các dạng thông tin, tín hiệu: Điều hành sản xuất; phòng ngừa sự cố hoặc hoả hoạn v.v…
3. Thông tin liên lạc phải được bố trí tại các vị trí: Trung tâm chỉ huy sản xuất; trạm trực y tế; các điểm cấp, dỡ nguyên liệu; trực vận hành thiết bị.
4. Các thiết bị khi làm việc có thể gây mất an toàn cho những người làm việc bên cạnh, xung quanh phải được trang bị thiết bị phát tín hiệu cảnh báo trước khi khởi động 5 giây.
5. Tuỳ thuộc vào vị trí công tác, mọi người làm việc trong nhà máy tuyển phải được học, làm quen và sử dụng hệ thống thông tin, liên lạc và tín hiệu.
6. Tín hiệu có thể là âm thanh, ánh sáng, hiệu lệnh.
Điều 136. Điều khiển và tự động hoá
1. Thiết bị công nghệ phải được trang bị hai dạng điều khiển: Điều khiển tại chỗ và điều khiển tập trung, tự động hoá.
2. Tín hiệu điều khiển hoạt động dây chuyền công nghệ tuyển phải làm việc tin cậy và được trang bị bảo vệ điện theo qui định.
3. Tại những vị trí có các yếu tố như: Lao động nặng nhọc; độc hại; có nguy cơ mất an toàn cao, phải trang bị dây chuyền tự động hoá hoặc điều khiển từ xa.
4. Phải trang bị hệ thống tự động quan trắc, cảnh báo sớm và xử lý tình huống khi hàm lượng khí độc, cháy nổ và chất phóng xạ tại khu vực có khí độc, cháy nổ, phóng xạ trong dây chuyền tuyển tăng cao quá mức cho phép.
5. Thiết bị trong dây chuyền tự động hoá nhập ngoại phải được nhiệt đới hoá, phù hợp với môi trường khí hậu tại nơi lắp đặt.
6. Phải có biện pháp bảo vệ phần mềm điều khiển tự động dây chuyền công nghệ.
7. Định kỳ hàng năm phải thí nghiệm, hiệu chỉnh các thông số của hệ thống điều khiển, tự động hoá để thiết bị làm việc chính xác, an toàn.
Chương VIII. LẤY MẪU VÀ HOÁ NGHIỆM