Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Thông tư Quy định về trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch Chương IV — THẨM ĐỊNH DỰ THẢO VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

Điều 9–Điều 11 · 3 điều

Xem văn bản gốc ↗

Hồ sơ, thủ tục đề nghị Bộ Tư pháp thẩm định

Điều 9

Tab mới ↗

Điều 9. Hồ sơ, thủ tục đề nghị Bộ Tư pháp thẩm định 1. Hồ sơ dự án, dự thảo Luật, Pháp lệnh, Nghị định, Quyết định gửi Bộ Tư pháp thẩm định bao gồm: a) Tờ trình Chính phủ về dự án, dự thảo Luật, Pháp lệnh, Nghị định; dự thảo tờ trình Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quyết định; b) Bản thuyết minh chi tiết về dự án, dự thảo; c) Dự thảo văn bản sau khi tiếp thu ý kiến góp ý; d) Bản tổng hợp ý kiến của các cơ quan, tổ chức, cá nhân về dự thảo văn bản; bản sao ý kiến của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; báo cáo giải trình về việc tiếp thu ý kiến góp ý về dự thảo văn bản; đ) Bản đánh giá tác động về thủ tục hành chính; báo cáo giải trình về việc tiếp thu ý kiến góp ý của Cục Kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Văn phòng Chính phủ (nếu dự án, dự thảo có nội dung quy định về thủ tục hành chính); e) Báo cáo đánh giá tác động của dự thảo văn bản (đối với dự án, dự thảo Luật, Pháp lệnh, Nghị định); g) Báo cáo tổng kết việc thi hành pháp luật, đánh giá thực trạng quan hệ xã hội liên quan đến nội dung chính của dự thảo văn bản (đối với dự án, dự thảo Luật, Pháp lệnh); h) Tài liệu khác có liên quan (nếu có). 2. Thủ tục gửi hồ sơ đề nghị Bộ Tư pháp thẩm định: a) Hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này phải được Vụ Pháp chế kiểm tra và có ý kiến chính thức trước khi trình Bộ trưởng xem xét, quyết định; b) Sau khi có ý kiến của Vụ Pháp chế, cơ quan chủ trì soạn thảo hoàn thiện hồ sơ, trình Bộ trưởng để đề nghị Bộ Tư pháp thẩm định. Ngoài các tài liệu theo quy định tại khoản 1 Điều này, hồ sơ trình Bộ trưởng đề nghị Bộ Tư pháp thẩm định còn phải có các văn bản sau đây: - Tờ trình Bộ trưởng của cơ quan chủ trì soạn thảo; - Dự thảo công văn của Bộ gửi Bộ Tư pháp đề nghị thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp Luật; - Văn bản của Vụ Pháp chế về hồ sơ đề nghị thẩm định; văn bản giải trình về việc tiếp thu ý kiến của Vụ Pháp chế (nếu có). c) Hồ sơ đề nghị Bộ Tư pháp thẩm định phải được lập thành 10 bộ. Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị thẩm định đến Bộ Tư pháp; nghiên cứu, giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định; chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo văn bản; thực hiện hoặc đề xuất với Lãnh đạo Bộ thực hiện yêu cầu có liên quan của các cơ quan có thẩm quyền cho đến khi văn bản được ban hành.

Hồ sơ, thủ tục đề nghị Vụ Pháp chế thẩm định

Điều 10

Tab mới ↗

Điều 10. Hồ sơ, thủ tục đề nghị Vụ Pháp chế thẩm định 1. Vụ Pháp chế chịu trách nhiệm thẩm định dự thảo Thông tư trước khi trình Bộ trưởng ký ban hành. Cơ quan chủ trì soạn thảo gửi 02 bộ hồ sơ đề nghị thẩm định tới Vụ Pháp chế. Hồ sơ gồm: a) Công văn đề nghị Vụ Pháp chế thẩm định dự thảo Thông tư; b) Tờ trình Bộ trưởng về dự thảo Thông tư; c) Dự thảo Thông tư sau khi đã được nghiên cứu, tiếp thu ý kiến góp ý; d) Bản đánh giá tác động về thủ tục hành chính; báo cáo giải trình về việc tiếp thu ý kiến góp ý của Cục Kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Văn phòng Chính phủ (đối với Thông tư liên tịch) hoặc của Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Văn phòng (đối với Thông tư) nếu dự thảo Thông tư có nội dung quy định về thủ tục hành chính; đ) Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý của các cơ quan, đơn vị, cá nhân; bản sao các văn bản góp ý của các cơ quan, đơn vị, cá nhân; e) Tài liệu khác có liên quan (nếu có). 2. Trường hợp hồ sơ thẩm định không đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều này, trong thời hạn không quá 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Vụ Pháp chế đề nghị cơ quan chủ trì soạn thảo bổ sung hồ sơ. 3. Trường hợp dự thảo Thông tư đề nghị thẩm định có nội dung phức tạp, có nhiều ý kiến khác nhau về những nội dung quan trọng, liên quan đến nhiều cơ quan, đơn vị hoặc dự thảo Thông tư do Vụ Pháp chế là cơ quan chủ trì soạn thảo, Vụ Pháp chế đề xuất trình Bộ trưởng thành lập Hội đồng thẩm định gồm các chuyên gia pháp lý và chuyên gia các lĩnh vực có liên quan để tiến hành thẩm định. Kết quả thẩm định của Hội đồng thẩm định được ghi vào Biên bản thẩm định (theo mẫu quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này).

Nội dung và thời hạn thẩm định của Vụ Pháp chế

Điều 11

Tab mới ↗

Điều 11. Nội dung và thời hạn thẩm định của Vụ Pháp chế 1. Nội dung thẩm định dự thảo Thông tư bao gồm: Sự cần thiết ban hành, đối tượng và phạm vi điều chỉnh của văn bản; Sự phù hợp của nội dung dự thảo văn bản với đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng; Tính hợp hiến, hợp pháp; tính thống nhất của dự thảo văn bản với hệ thống pháp luật và tương thích với điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên; d) Tính khả thi của văn bản khi được ban hành; việc tuân thủ trình tự, thủ tục soạn thảo văn bản; kỹ thuật soạn thảo văn bản; đ) Đề xuất phương án xử lý những vấn đề còn có ý kiến khác nhau. 2. Kết quả thẩm định phải được thể hiện bằng văn bản (theo mẫu quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này). 3. Nếu dự thảo Thông tư có nội dung quy định về thủ tục hành chính, ngoài các nội dung thẩm định quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều này, Vụ Pháp chế phải xem xét các vấn đề theo quy định tại Điều 7 và các khoản 1, 2, 4 và 5 Điều 8 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP. Kết quả thẩm định về thủ tục hành chính phải được nêu rõ trong văn bản thẩm định. Trường hợp cần thiết, Vụ Pháp chế mời đại diện Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Văn phòng tham gia thẩm định nội dung thủ tục hành chính. 4. Thời hạn thẩm định tối đa là 10 ngày làm việc, kể từ ngày Vụ Pháp chế nhận đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này; trường hợp phải thành lập Hội đồng thẩm định hoặc những văn bản có nội dung phức tạp, liên quan đến công tác chuyên môn của nhiều cơ quan, đơn vị thì thời hạn có thể kéo dài nhưng không quá 15 ngày làm việc; trường hợp chưa thể thẩm định được phải có văn bản báo cáo Bộ trưởng. 5. Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm nghiên cứu, tiếp thu, báo cáo giải trình ý kiến thẩm định bằng văn bản và chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo Thông tư trước khi trình Bộ trưởng ký ban hành. Chương V BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

Về toàn văn Thông tư Quy định về trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp